Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Luận văn
Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu lực
truyền thông marketing các công cụ
quảng cáo trực tuyến tại công ty
TNHH Taka Việt Nam
Phạm Thị Hà – K41I1
i
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập hóa toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì nhất định phải quan tâm đến marketing. Đặc biệt là từ khi internet
xuất hiện đã thực sự làm thay đổi các chiến dịch marketing truyền thống. Và bằng
việc ứng dụng internet vào hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp đã tạo ra
một kênh marketing mới đó là marketing trực tuyến. Thông qua kênh marketing
mới này, doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh,giới thiệu sản phẩm của doanh
nghiệp đến với người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Nhưng hiện nay ở Việt Nam
các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ, cơ sở hạ tầng, nguồn
nhân lực khi ứng dụng e- marketing nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng .
Đây cũng là tình trạng mà công ty Taka Việt Nam đang vướng mắc khi triển khai
các hoạt động quảng cáo trực tuyến. Chính vì lý do đó tác giả chọn đề tài “ Giải
pháp nâng cao hiệu lực truyền thông marketing các công cụ quảng cáo trực
tuyến tại công ty TNHH Taka Việt Nam” Mục tiêu của đề tài này là trên vận dụng
các phương pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng vận hành các hoạt động
marketing điện tử tại công ty Taka Việt Nam, trên cơ sở đó chỉ ra được những
thành công, hạn chế, nguyên nhân tồn tại từ đó đưa ra các đề xuất để giải quyết
vấn đề. Đồng thời dự báo xu hướng phát triển của công ty trong thời gian tới và có
các kiến nghị với nhà nước, bộ ngành có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp trong việc ứng dụng marketing trực tuyến nói chung và quảng
cáo trực tuyến nói riêng. Đề tài này không chỉ vận dụng cho công ty Taka nói
riêng mà cho các doanh nghiệp kinh doanh đồ gia dụng nhà bếp nói chung
em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Thị Hà – K41I1
iii
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:Các giai đoạn của quá trình mua của khách hàng điện tử là người
tiêu dùng cuối cùng Error: Reference source not found
Sơ đồ 2:Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty. .Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Quy trình QCTT Error: Reference source not found
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm Error: Reference
source not found
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm( đồng)
Error: Reference source not found
Biểu đồ 1: Các nhân tố môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động e-
marketing Error: Reference source not found
Biểu đồ 2:Các nhân tố bên trong DN tác động đến hoạt động e-marketing
Error: Reference source not found
Phạm Thị Hà – K41I1
iv
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Biểu đồ 3: Các điểm mạnh của doanh nghiệp Error: Reference source not
found
Biểu đồ 4: Các điểm yếu của doanh nghiệp. Error: Reference source not found
Phạm Thị Hà – K41I1
vi
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU LỰC TRUYỀN THÔNG MARKETING CÁC CÔNG CỤ QUẢNG
CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH TAKA VIỆT NAM
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế
giới là một tất yếu khách quan. Tổ chức thương mại thế giới WTO hiện nay bao
gồm hầu hết các nước trên thế giới, không chỉ có các nước đã phát triển mà các
nước đang phát triển như Việt Nam cũng đã gia nhập và đang thực hiện các cam
kết của tổ chức WTO để nhanh chóng hội nhập vào tổ chức này.Trong bối cảnh
đó mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại nhiều thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam. Vì vậy tất cả các công ty luôn phải hoạt động trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt. Các đối thủ cạnh tranh thường liên tục thay đổi chính sách
nhằm thu hút khách hàng về phía mình. Do sản phẩm rất đa dạng, người tiêu dùng
đứng trước rất nhiều sự lựa chọn khác nhau về chủng loại và nhãn hiệu hàng hoá.
Đồng thời nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng phong phú đa dạng. Do đó
khách hàng có quyền lựa chọn những hàng hoá có sức hấp dẫn nhất, thoả mãn tối
đa nhu cầu và lợi ích của mình.
Đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy, các công ty phải làm gì
để tồn tại và chiến thắng? Nếu muốn thành công thì doanh nghiệp không thể làm
việc theo cảm hứng, thờ ơ trước nhu cầu của khách hàng cũng như đối thủ cạnh
tranh, mà phải xem marketing là một triết lý kinh doanh cho toàn công ty chứ
không chỉ là chức năng riêng biệt. Là một mắc xích thiết yếu và tiêu tốn nhiều
ngân sách trong công ty, marketing được đánh giá là chiếc cầu nối không thể thiếu
giữa doanh nghiệp với khách hàng trong việc giúp doanh nghiệp thấu hiểu và tiếp
cận thị trường, quảng bá sản phẩm, dịch vụ và xây dựng thương hiệu trong lòng
khách hàng. Nhất là từ khi Internet ra đời và phát triển đã làm thay đổi các chiến
dịch marketing truyền thống , các doanh nghiệp thỏa sức vẫy vùng và sáng tạo
gian và nhân lực. Vì vậy quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới có thể sẽ khốc
liệt hơn với sự đổ bộ của các đại gia nước ngoài, khi website quảng cáo trực tuyến
Việt Nam còn nhiều hạn chế về nội lực. Đặc biệt theo cam kết của Hiệp định
Thương mại Việt Mỹ, từ sau năm 2007, Việt Nam sẽ phải mở cửa hoàn toàn dịch
vụ quảng cáo cho các nhà đầu tư từ Mỹ. Và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức
Phạm Thị Hà – K41I1
2
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Thương mại thế giới cũng tạo bản lề cho các quốc gia thành viên WTO nhảy vào
thị trường quảng cáo tại Việt Nam. Dự báo thị phần của các DN trong nước vốn
đã yếu thế so với các DN nước ngoài hiện nay sẽ phải tiếp tục “nhường đường”
cho các đại gia lớn “đổ bộ” vào Việt Nam. Chiếc bánh quảng cáo lại tiếp tục được
phân chia mà phần dành cho các DN trong nước tiếp tục bị thu nhỏ…
1.2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI.
Có thể thấy rằng phần lớn doanh số quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam hiện
nay thuộc về các tờ báo điện tử lớn.Các công ty khai thác quảng cáo trực tuyến
chưa nhiều và hầu như thiếu vắng các phương tiện quảng cáo trực tuyến đúng
nghĩa.Sở dĩ như vậy là do các phương tiện quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam đang
đi theo con đường thể hiện các mẫu quảng cáo truyền thống trên phương tiện
internet. Với đa số thể hiện dưới dạng banner, pop-up trên các tờ báo điện tử,
quảng cáo trực tuyến hiện tại ở Việt Nam chưa đáp ứng xu thế , chuẩn mực của
thế giới. Các mô hình quảng cáo truyền thống đang được áp dụng cho quảng cáo
trực tuyến với nhiều nhược điểm như:cách trình bày đơn điệu, chưa chuyển tải
được thông điệp súc tích đến khách hàng và đảm bảo tính tương tác , không có
công cụ đo lường hiệu quả quảng cáo Đó là những nguyên nhân làm cho quảng
cáo trực tuyến Việt Nam chưa thể cât cánh .
Trong quá trình thực tập ở công ty TNHH Taka Việt Nam em thấy rằng
trong năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 công ty đang sử dụng những biện
pháp e-Marketing nhằm thu hút thêm lượng khách hàng. Giải thích cho vấn đề
này đó là do các đối thủ cạnh tranh đã tung ra trên thị trường nhiều chiến dịch
của mình
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được chia ra trên hai cơ sở
• Đối tượng nghiên cứu
Là các công cụ truyền thông quảng cáo trực tuyến. Nghiên cứu công cụ này
để thấy được các ưu, nhược điểm, các tính năng, tác dụng của nó để từ đó giúp
DN thấy được tầm quan trọng của của quảng cáo trực tuyến trong việc việc thu
hút khách hàng viếng thăm website của mình
Phạm Thị Hà – K41I1
4
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
• Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Việc nghiên cứu các giải pháp truyền thông e- marketing nhằm giúp DN xác
định được thị trường mà DN muốn hướng đến .Trên cơ sở đó nghiên cứu sự ảnh
hưởng của các nhân tố thuộc môi trường e- marketing, từ đó thấy được các cơ hội,
đe dọa để xác định được thị trường mục tiêu mà công ty muốn hướng tới .Nội
dung nghiên cứu tập trung vào việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu lực truyền
thông marketing các công cụ quảng cáo trực tuyến
Phạm vi về thời gian:
Số liệu được khảo sát từ năm 2006-2009 và đề tài nghiên cứu này công ty có
thể áp dụng trong vòng 5 năm đến năm 2014
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Trên cơ sở đối tuợng, mục tiêu phạm vi nghiên cứu tác giả chia luận văn ra
thành 4 chương
• Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu lực
truyền thông marketing các công cụ quảng cáo trực tuyến
• Chương 2: Một số lý luận cơ bản về giải pháp nâng cao hiệu lực truyền
thông marketing các công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty TNHH Taka Việt
Nam
Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thoả mãn nhu
cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin
sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống, họ có thói quen tiếp
cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua
hàng cũng khác Khái niệm thị trường được mở rộng thành “Không gian thị
trường” đó chính là “tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng”. Tuy nhiên,
người mua hiện tại và tiềm năng được mở rộng hơn nhờ Internet. Điều này xuất
phát từ chính bản chất toàn cầu của Internet, cho phép thông tin về sản phẩm, dịch
Phạm Thị Hà – K41I1
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng có thể
được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm
năng mở rộng hơn
2.1.2 Khái niệm, bản chất, các dịch vụ QCTT
• Khái niệm
Quảng cáo là hình thức truyền thông tin phi cá nhân trên các phương tiện
quảng cáo về ý tưởng hay về các dịch vụ hàng hóa được thực hiện theo yêu cầu
của chủ thể quảng cáo và họ phải thanh toán chi phí
Quảng cáo trực tuyến là hình thức quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp
thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng
quảng cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể
nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng
cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên
Website.
• Bản chất của QCTT :
Bản chất của QCTT cũng tương tự như quảng cáo truyền thống nhưng đây là
hình thức áp dụng các công cụ công nghệ thông tin được thực hiện trên nền tảng
internet qua website, email để tiến hành các quá trình marketing. Khảo sát thị
hướng đến. Muốn thành công DN phải trả lời được các câu hỏi sau. DN tiến hành
quảng cáo nhằm mục đích gì? Quảng bá hình ảnh như thế nào?Giới thiệu sản
phẩm mới ra sao? Tăng doanh thu lên bao nhiêu phần trăm?
Khi đã xác định mục tiêu, mọi hoạt động trong chiến dịch sẽ nhằm hướng tới đạt
được mục tiêu đó. Với những chiến dịch quảng cáo “dài hơi”, hãy xác định mục
tiêu trong cả ngắn hạn và dài hạn để dễ dàng quản lí và đánh giá hiệu quả
2.2.2 Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng
2.2.2.1. Hành vi mua của khách hàng
Trước khi nghiên cứu hành vi khách hàng ta cần hiểu thế nào là hành vi ứng
xử của khách hàng trong B2C. Hành vi ứng xử là một thuộc tính tư duy tâm lý
hỗn hợp để chỉ một tổ chức của lòng tin thiên hướng hành vi đối với một khách
thể hoặc là diễn biến và nó là tiêu đề của cá nhân tiếp nhận và đáp ứng có ưu tiên
Phạm Thị Hà – K41I1
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
đối với khách thể hoặc diễn biến đối với khách thể hoặc diẽn biến đó. Từ đó có
thể thấy khách hàng trong B2C là những người thường mua hàng với giá trị thấp,
nhưng tần xuất mua lớn và mức độ ưu tiên mua cao. Vì vậy, hành vi khách hàng
luôn là điều bí ẩn mà bất cứ DN nào cũng muốn khám phá. Tại sao cùng một sản
phẩm nhưng doanh số bán hàng trong từng khu vực lại khác nhau? Điều gì làm
nên sự khác biệt giữa hành vi mua sắm của các nhóm người tiêu dùng? Đối với
các nhà nghiên cứu thị trường, điều quan trọng là phải hiểu được cách thức người
tiêu dùng xử lý các quyết định mua sắm của khách hàng. Trên thực tế, cùng một
công ty có thể cùng lúc gặp cả hai tình huống trên; đối với một số người tiêu dùng
thì sản phẩm này là mới và thói quen tiêu dùng không thường xuyên, trong khi đó
một số khác lại coi việc mua sản phẩm này là nếp quen. Vì vậy, với các nhà
nghiên cứu thị trường, thông điệp về hành vi mua sắm là các tình huống mua sắm
khác nhau đòi hỏi các nỗ lực marketing khác nhau.Do đó,các DN cần phải tìm
hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi mua của khách hàng để từ đó có các
chiến lựơc quảng cáo phù hợp
Một khi khách hàng đã mua sản phẩm, họ sẽ đối mặt với sự đánh giá quyết
định của mình. Nếu sản phẩm không như họ mong đợi, có thể là khách hàng sẽ trả
lại sản phẩm hay trong tình huống khác là họ vẫn giữ lại món hàng đã mua nhưng
Phạm Thị Hà – K41I1
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
lại có một cái nhìn tiêu cực về nó. Để giúp làm dễ dàng hơn mối quan tâm của
người tiêu dùng về những đánh giá mua sắm của mình, các chuyên gia marketing
cần lĩnh hội hay thậm chí khuyến khích khách hàng liên lạc. Những trung tâm
dịch vụ khách hàng và những nghiên cứu thị trường tiếp theo sẽ là những công cụ
hữu ích giúp chỉ ra những mối quan tâm của người mua.
2.2.3 .Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới các hoạt động truyền thông
marketing các công cụ QCTT của DN
2.2.3.1. Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường ngành
• Môi trường vĩ mô
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
Các hoạt động marketing trực tuyến nói chung và các họat động quảng cáo
trực tuyến nói riêng hầu như phải tiến hành trên mạng internet vì thế mà hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng marketing
điện tử nói chung và công cụ QCTT nói riêng. Hạ tầng công nghệ cho phát triển
marketing trực tuyến bao gồm nhiều yếu tố khác nhau có liên quan chặt chẽ tới
nhau và có những đòi hỏi rất khắt khe. Yêu cầu về hạ tầng viễn thông – Internet
phải có tốc độ cao, hoạt động ổn định, liên tục, đa tương thích và kết nối rộng. Hạ
tầng công nghệ phải được bảo mật, an toàn để tránh sự xâm nhập của các tin tặc,
bảo vệ được các bí mật của doanh nghiệp khi tung ra các chiến dịch truyền thông
marketing trong việc nâng cao hiệu lực của các công cụ QCTT
Hệ thống luật pháp và chính sách
Để tiến hành các hoạt động E- marketing cần thiết phải có khung khổ pháp
luật và chính sách đầy đủ, cụ thể và chi tiết để các bên tham gia có thể thực hiện.
đối với mình, vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của DN
• Môi trường ngành
Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh. Khi
phát triển ngành kinh doanh của DN theo hướng tạo ra sự khác biệt, DN cần nhìn
theo quan điểm của người tiêu dùng. Do đó, cần khám phá những nhu cầu khách
hàng chưa được thỏa mãn một cách thích đáng, thực sự hiểu về khách hàng của
bạn, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng là điều cực kỳ quan trọng.Luôn luôn
Phạm Thị Hà – K41I1
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
chú ý lắng nghe những điều khách hàng muốn nói. Ý tưởng mới mẻ và khác biệt
của họ có thể giúp DN phát triển, mở rộng và thành công. Đôi khi một sự thay đổi
nhỏ và đơn giản cũng có thể đưa tới lợi nhuận khổng lồ, đặc biệt khi nó đáp ứng
được nhu cầu khách hàng.
Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số
lượng DN tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố
định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính
chất và mức độ tranh đua. Do đó DN phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nằm và
hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua từ đó
đưa ra các chương trình e- marketing phù hợp để không trùng với đối thủ cạnh
tranh đã đưa ra
Đối thủ tiềm ẩn mới
Là những đối thủ cạnh tranh mà ta có thể gặp trong tương lai. Mặc dù không
phải lúc nào DN cũng gặp phải những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới. Song nguy
cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược e-
marketing của doanh nghiệp. Do đó cần phải dự đoán đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài để bảo vệ vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp
PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC TRUYỀN THÔNG MARKETING CÁC
CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
• Trong nước
Nghiên cứu về lý thuyết e- Marketing
Lý thuyết về marketing trực tuyến ở nước ta hiện nay cũng có rất ít chỉ có
một số cuốn sách như “Markting thương mại điện tử”của GS-TS Nguyễn Bách
Khoa - Trường đại học Thương Mại của nhà xuất bản thống kê-2003 và bài giảng
“E- Marketing ”của Bộ môn Chiến Lựơc - Đại học Thương Mại, bài giảng “
Thương mại điện tử căn bản” của khoa Thương Mại Điện Tử . Những tài liệu này
nói về môi trường thương mại điện tử hiện thời, bản chất thống nhất của hành vi
khách hàng điện tử, các kênh marketing và thông tin trực tuyến. Cùng với đó là
một số bài viết có tính chất đơn lẻ, đăng trên các báo điện tử , các diễn đàn, trên
một số trang website
Phạm Thị Hà – K41I1
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Nghiên cứu thực tế
Hiện nay trong nước có rất ít đề tài nghiên cứu đầy đủ, chuyên sâu và hệ
thống về marketing trực tuyến trong đó điển hình là đề tài nghiên cứu “ Nghiên
cứu ứng dụng marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại của DN Việt
Nam” do PGS-TS Đinh Văn Thành làm chủ nhiệm đề tài. Đề tài nghiên cứu này
đã nêu được tổng quan thực trạng triền khai ứng dụng marketing trực tuyến của
một số DN trên thế giới và khu vực. Đồng thời khảo sát , đánh giá thực trạng ứng
dụng marketing trực tuyến của các DN Việt Nam nói chung và trong hoạt động
thương mại của các DN nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm
ứng dụng marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại của các DN Việt Nam.
• Nước ngoài
Ở nước ngoài hiện nay có một số cuốn sách nói về marketing trực tuyến nói
về quảng cáo trực tuyến như “E Marketing Strategy” của I Chaston- Mc Graw
Hill 2001 , cuốn “E- Marketing”-Strauss, El-Anssary& Frost(2003). Các cuốn
Vì thế, các nhân viên marketing cần phải sáng tạo và biết sử dụng nhiều cách khác
nhau để chuyển tải thông điệp của mình.
• Kiến thức: chính là tổng lượng thông tin nhận biết được bởi con người. Đó
là các sự kiện của thế giới mà anh ta/cô ta biết và độ sâu của kiến thức thông qua
các trải nghiệm và trí nhớ lâu bền của cá nhân con người.
• Quan điểm: Quan điểm có thể được phản ánh trong cách thức mà con người
hành động dựa trên niềm tin của họ. Một khi được hình thành, quan điểm rất khó
để thay đổi. Những người làm marketing trực tuyến phải đối mặt với hau xu
hướng khách hàng – xu hướng một những người có quan điểm tiêu cực đối với
sản phẩm của họ - phải làm việc để xác định vấn đề cốt yếu tạo nên quan điểm
của khách hàng, sau đó điều chỉnh các quyết định thực thi (ví dụ quảng cáo)
trong nỗ lực thay đổi quan điểm, xu hướng hai những người có quan điểm tích
cực với quan điểm của doanh nghiệp
• Tính cách cá nhân: của con người liên quan đến các đặc điểm cá nhân được
nhận thức những đặc điểm được bộc lộ một cách phù hợp, đặc biệt khi một đặc
điểm biểu hiện trong sự hiện diện của các đặc điểm khác.Tính cách cá nhân là
tổng các trải nghiệm thuộc cảm giác mà những người khác có được từ trải
Phạm Thị Hà – K41I1
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
nghiệm . Có rất nhiều yếu tố về tính cách cá nhân ảnh hưởng đến quýêt định mua
của khách hàng như thái độ đối với công nghệ , ngôn ngữ , giới tính
2.4.2.2. Tác động bên ngoài
Những quyết định mua sắm của người tiêu dùng thường bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố ngoài khả năng kiểm soát của họ nhưng lại trực tiếp hay gián tiếp ảnh
hưởng đến cách sống và tiêu xài của họ bao gồm các yếu tố sau:
• Văn hóa xã hội :
Chính là hành vi, niềm tin, là cách hành động của khách hàng trong quá trình
trao đổi hay quan sát người khác trong xã hội. Đặc biệt hiện nay với sự phát triển
mạnh mẽ của internet làm cho khách hàng phải tự học cách tìm kiếm và đánh giá
hướng mục tiêu vào một nhóm khách hàng mà doanh nghiệp quan tâm thì sẽ xây
dựng các chương trình quảng cáio phù hợp với thị hiếu của họ
2.4.2.2. Mục tiêu và ngân quỹ cho truyền thông marketing các công cụ QCTT
Doanh nghiệp tiến hành quảng cáo nhằm mục đích gì? Quảng bá hình ảnh?
Giới thiệu sản phẩm mới? Tăng doanh thu? Khi đã xác định được mục tiêu, mọi
hoạt động trong chiến dịch sẽ nhằm hướng tới đạt được mục tiêu đó. Với những
chiến dịch quảng cáo “dài hơi”, hãy xác định mục tiêu và ngân quỹ trong cả ngắn
hạn và dài hạn để dễ dàng quản lí và đánh giá hiệu quả hơn.
2.4.2.3. Thông điệp của truyền thông marketing các công cụ QCTT
Thông điệp quảng cáo càng ngắn gọn, súc tích và mang tính cá biệt càng dễ
được nhận biết. Những từ kiểu “tốt nhất, đẹp nhất, hiệu quả nhất…” không được
coi là một thông điệp hiệu quả, vì không mang tính khác biệt. Do đó nội dung
thông điệp phải được trau chuốt về câu chữ, hình ảnh sao cho thu hút người đọc,
gợi tính tò mò của khách hàng, và cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn để khách
hàng biết mình phải làm gì sau đó. Ngươc lại nếu thông điệp quảng cáo: mơ hồ,
dài dòng hoặc quá thô sơ thì sẽ không những không thu hút được khách hàng mà
còn khiến cho họ không muốn xem trang website của doanh nghiệp. Bên cạnh đó
các thông điệp quảng cáo phải thể hiện đựơc tính chuyên nghiệp: tính chuyên
nghiệp được thể hiện qua nhiều cách, ví dụ như nếu bạn gửi email marketing thì
nhất thiết phải có chức năng từ chối nhận tiếp dành cho người không quan tâm,
Phạm Thị Hà – K41I1
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại
nếu có người quan tâm email hỏi thông tin thì bạn phải trả lời nhanh nhất có thể,
cung cấp câu trả lời trọn vẹn, rõ ràng nhất…
2.4.2.4. Lựa chọn kênh và phương tiện truyền thông marketing các công cụ
QCTT
Có rất nhiều kênh và hình thức QCTT để DN lựa chọn (Banner, Text link,
Inline-text, Rich Media,…). Mỗi hình thức quảng cáo có những ưu, nhược điểm
khác nhau,hãy lựa chọn hình thức quảng cáo dựa trên mục đích đã đặt ra cho