Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam - Thực trạng và giải pháp - Pdf 30

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
MỤC LỤC
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...............................................................3
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính............................................................................................5
1.3 Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................6
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SENA Việt Nam giai đoạn 2003 –
2007 .............................................................................................................................................9
1.5 Nguồn vốn đầu tư..............................................................................................................11
1.5.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư.......................................................................................11
1.5.2 Vốn đầu tư theo dự án...................................................................................................15
1.5.3 Vốn đầu tư theo các lĩnh vực........................................................................................20
1.6 Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH SENA Việt Nam
....................................................................................................................................................22
1.6.1 Đầu tư vào xây dựng cơ bản.........................................................................................22
Đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, công trình kiến trúc phục vụ cho sản xuất là một trong
những ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn này của Công ty TNHH SENA Việt Nam. Với việc
khởi đầu là một doanh nghiệp thương mại, khi chuyển sang sản xuất, SENA Việt Nam phải
đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuất có chất lượng nhằm tạo được vị thế trên thị
trường trong nước. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thể hiện dưới đây:.............22
1.6.2 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ.........................................................26
1.6.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.................................................................................34
1.6.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing..................................................................................37
1.6.5 Đầu tư khác...................................................................................................................42
Đầu tư khác của Công ty TNHH SENA Việt Nam bao gồm các hoạt động đầu tư vào hệ
thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, đầu tư vào xây dựng hệ thống thông tin cho doanh
nghiệp… Đây là các hoạt động đầu tư nhằm hỗ trợ chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp.....................................................................................................................................42
Bảng 16: Hoạt động đầu tư khác của Công ty TNHH SENA Việt Nam giai đoạn 2003-
2007........................................................................................................................................42
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.

MMTB Máy móc thiết bị
CN Công nghệ
TSCĐ Tài sản cố định
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...............................................................3
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính............................................................................................5
1.3 Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................6
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SENA Việt Nam giai đoạn 2003 –
2007 .............................................................................................................................................9
1.5 Nguồn vốn đầu tư..............................................................................................................11
1.5.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư.......................................................................................11
1.5.2 Vốn đầu tư theo dự án...................................................................................................15
1.5.3 Vốn đầu tư theo các lĩnh vực........................................................................................20
1.6 Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH SENA Việt Nam
....................................................................................................................................................22
1.6.1 Đầu tư vào xây dựng cơ bản.........................................................................................22
Đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, công trình kiến trúc phục vụ cho sản xuất là một trong
những ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn này của Công ty TNHH SENA Việt Nam. Với việc
khởi đầu là một doanh nghiệp thương mại, khi chuyển sang sản xuất, SENA Việt Nam phải
đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuất có chất lượng nhằm tạo được vị thế trên thị
trường trong nước. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thể hiện dưới đây:.............22
1.6.2 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ.........................................................26
1.6.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.................................................................................34
1.6.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing..................................................................................37
1.6.5 Đầu tư khác...................................................................................................................42
Đầu tư khác của Công ty TNHH SENA Việt Nam bao gồm các hoạt động đầu tư vào hệ
thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, đầu tư vào xây dựng hệ thống thông tin cho doanh

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế mở cửa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam phải thực hiện đầy
đủ các cam kết khi trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
WTO, các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước sức ép cạnh tranh rất lớn từ
các doanh nghiệp nước ngoài khi họ được phép hoạt động trên thị trường Việt
Nam với các điều kiện tương tự như doanh nghiệp trong nước. Các doanh nghiệp
Việt Nam sẽ phải phát triển để đứng vững khi các đối thủ cạnh tranh từ nước
ngoài thâm nhập thị trường trong nước hoặc đứng trước nguy cơ phá sản hoặc
phải sát nhập với các doanh nghiệp khác nếu không đủ khả năng cạnh tranh.
T
Đến nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tìm được hướng đi cho riêng
mình, đã xây dựng được các thương hiệu có chỗ đứng trên thị trường trong nước,
tạo ra ưu thế cạnh tranh trước khi các doanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt
động tại Việt Nam. Một trong những doanh nghiệp tiêu biểu là Công ty TNHH
SENA Việt Nam. Kể từ khi đi vào hoạt động, Công ty đã tiến hành một loạt các
hoạt động đầu tư để xây dựng nên các thương hiệu Việt Nam. Hiện nay, một số
sản phẩm của Công ty có khả năng cạnh tranh cao với các sản phẩm ngoại nhập
và chiếm được phần lớn thị phần trong nước.
Rõ ràng việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh đã, đang và sẽ là một
yêu cầu cấp thiết để các doanh nghiệp tìm được chỗ đứng trên nền kinh tế thị
trường, và SENA Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó. Do đó, việc nghiên
cứu, phân tích thực trạng các hoạt động đầu tư tại Công ty TNHH SENA Việt
Nam để từ đó có thể rút ra những bài học cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh, tạo tiền đề cho hoạt động tái đầu tư, đầu tư theo chiều sâu để mở rộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hình
1
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.

hàng và 2000 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc.
Tính đến nay, Công ty đã có trên 12 năm hoạt động và phát triển. Công ty
có bước chuyển biến quan trọng vào năm 2000, song song với việc ký kết làm
đại lý phân phối cho các hãng sản xuất máy bơm có tên tuổi của nước ngoài như
Sealand (Italia), Hanil (Hàn Quốc)…, công ty đã cử người đi sang các nhà máy
sản xuất máy bơm ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Italia, Đức…để tìm hiểu về công
nghệ của họ và nghiên cứu khả năng áp dụng những công nghệ đó để sản xuất tại
Việt Nam. Đến năm 2003, Công ty đã tích lũy đủ kinh nghiệm sản xuất và nắm
3
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
vững công nghệ mới để có thể đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất toàn bộ chi
tiết cho máy bơm gia dụng với công nghệ tiên tiến của Đức và Nhật Bản.
Công ty TNHH SENA Việt Nam là một trong những nhà phân phối có
quan hệ với các tập đoàn kinh tế lớn ở Việt Nam như: Công ty Kim khí Thăng
Long, Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Viglacera, Công ty Nhựa Hà
Nội,… và nhiều hãng lớn trên thế giới như: Sealand – máy bơm nước công
nghiệp và dân dụng, MTS Group – bình nước nóng mang thương hiệu Pearla,
Farber – thiết bị nhà bếp cao cấp Italy, Sanei (Nhật Bản), Celton (Mỹ), Hanil –
máy bơm nước, điện gia dụng Hàn Quốc…
Công ty đã thành công trong việc xây dựng nên một thương hiệu Việt Nam
vững mạnh, có ấn tượng trong tâm trí người tiêu dùng. Sản phẩm máy bơm gia
dụng mang nhãn hiệu Sena do Công ty sản xuất đã chiếm lĩnh được thị trường vì
giá cả rẻ và chất lượng tốt hơn so với các loại máy bơm nhập từ Trung Quốc.
Công ty đã phát triển hệ thống phân phối rộng khắp cả nước và chiếm lĩnh được
hơn 40% thị phần sản phẩm máy bơm nước miền Bắc.
Về xuất khẩu, Công ty đã và đang xuất khẩu bồn tắm acrylic sang một số
nước như Ukraina, Nga, Bangladesh…và xuất khẩu sen vòi sang Iran.
Hiện nay, Công ty SENA Việt Nam có số vốn điều lệ là 100 tỷ đồng. Công
ty dự kiến sẽ chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần tiến tới niêm yết cổ

thu của Công ty. Công ty đang khai thác chủ yếu mặt hàng này trên các nhãn
5
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
hiệu nổi tiếng của Italia và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, Công ty cũng đang song
song phát triển các nhãn hiệu Sena, Selton, Jetline của chính Công ty sản xuất.
- Hàng gia dụng: bao gồm các sản phẩm quạt thông gió, máy hút khử mùi,
máy sấy bát, bếp ga âm.
- Vật liệu xây dựng: các sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp xây dựng.
Hiện nay, doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ 3 nhóm hàng chính là
máy bơm, hàng gia dụng thiết bị nhà bếp (máy khử mùi, bếp gia âm) và vật liệu
xây dựng. Cơ cấu doanh thu của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu mặt hàng chính của Công ty TNHH SENA Việt Nam
trong giai đoạn 2004-2006
(đơn vị: %)
STT Mặt hàng Tỷ trọng doanh
thu năm 2004
Tỷ trọng doanh
thu năm 2005
Tỷ trọng doanh
thu năm 2006
1 Máy bơm 53 59 60
2 Thiết bị nhà bếp 12 20 29
3 Vật liệu xây dựng 34 20 9
4 Tổng 99 99 98
(nguồn: Phòng kinh doanh Công ty TNHH SENA Việt Nam)
1.3 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản trị doanh nghiệp của Công ty TNHH SENA Việt Nam được
tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng. Ban giám đốc sẽ được sự hỗ trợ
của các phòng ban chức năng, các chuyên gia trong việc tìm giải pháp cho các

xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường và
chăm sóc khách hàng.
- Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích thông tin thường xuyên để giúp cho Giám
đốc trong việc định hướng hoạt động đầu tư, định hướng hoạt động kinh doanh
của Công ty vào những lĩnh vực có khả năng sinh lời mà Công ty quan tâm.
- Triển khai nghiên cứu, xúc tiến, thực hiện đầu tư vào các dự án.
- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để
nâng cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
d) Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm nghiên cứu, sáng chế ra các hình thức, mẫu mã sản
phẩm mới; cải tiến, ứng dụng các công nghệ của nước ngoài sao cho phù hợp với
hoạt động sản xuất của Công ty và nhu cầu của khách hàng. Phòng kỹ thuật phải
thường xuyên đến các nhà máy sản xuất để giám sát sự đảm bảo các tiêu chuẩn
kỹ thuật của dây chuyền sản xuất nhằm đưa ra các giải pháp kịp thời khắc phục
những vấn đề phát sinh.
e) Phòng xuất – nhập khẩu
8
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện phương án kinh doanh xuất – nhập khẩu của Công ty.
- Giúp Giám đốc trong các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợp
đồng với các đối tác nước ngoài.
f) Phòng marketing
- Chiu trách nhiệm xây dựng chiến lược định vị thương hiệu, quảng bá
thương hiệu. Xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với định hướng, chiến
lược của Công ty.
- Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động Marketing
- Hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong các chương trình mở rộng bán hàng. Xây

mình. Công ty đang có kế hoạch đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất để tự sản
xuất thay thế nguồn hàng xuất khẩu, qua đó góp phần vào sự phát triển của
ngành công nghiệp sản xuất của Việt Nam, tạo ra một thương hiệu Việt cho
người Việt.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất, năm 2003,
Công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, trong đó các bước và quy
trình sản xuất được thực hiện rất bài bản, công đoạn kiểm tra sản phẩm trước
khi xuất xưởng được kiểm tra gắt gao nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm
đạt chất lượng cao.
Sự phát triển của Sena Việt Nam còn giúp cho Công ty thực hiện tốt hơn
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Điều này thể hiện qua sự tăng lên của
tổng nộp Ngân sách nhà nước của Công ty. Mặt khác sự phát triển về quy mô
10
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
của Công ty Sena Việt Nam còn tạo thêm công ăn việc làm cho hàng trăm lao
động địa phương, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
2. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH SENA Việt Nam
1.5 Nguồn vốn đầu tư
1.5.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư
Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì Công ty TNHH SENA Việt Nam
phải thường xuyên tiến hành các hoạt động đầu tư. Muốn làm được điều này,
Công ty cần phải huy động được lượng vốn đầu tư đủ lớn để đáp ứng những
yêu cầu của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong giai đoạn 2003 – 2007,
Công ty đã tiến hành các dự án nâng cao năng lực sản xuất nên lượng vốn đầu
tư huy động trong thời gian này là tương đối cao. Nhu cầu vốn đầu tư cho các
dự án của SENA Việt Nam trong 5 năm qua vào khoảng 300 tỷ đồng. Để đáp
ứng được nhu cầu vể vốn trên, Công ty đã phải huy động từ rất nhiều nguồn
vốn khác nhau. Quy mô các nguồn vốn đầu từ của Công ty TNHH SENA Việt

thiếu hụt so với nhu cầu của thị trường. Trong năm 2007, Công ty bắt đầu triển
khai 2 dự án: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh và máy bơm điện
gia dụng và dự án đầu tư dây chuyền sản xuất cửa nhựa lõi thép gia cường Sena
– IC Window với tổng vốn đầu tư lên tới gần 30 tỷ đồng. Do đó tổng vốn đầu tư
năm 2007 của công ty tăng đột biến lên tới 71.300 tỷ đồng.
Nguồn huy động vốn cũng liên tục tăng kể từ năm 2004. Tuy nhiên, tốc độ
tăng của các nguồn vốn không đạt được sự ổn định như tốc độ tăng trưởng vốn
đầu tư mà thay đổi không theo tỉ lệ nhất định giữa các năm. Ví dụ như nguồn vốn
12
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
tự có của Công ty, năm 2005 nguồn vốn này đạt tốc độ tăng khá cao, trên 20%.
Nhưng sang năm 2006, tốc độ tăng của nguồn này chỉ còn là 8% để rồi sang năm
tiếp theo lại tăng vọt lên gần 20%. Cũng như vậy đối với nguồn vốn vay tín
dụng, trong 5 năm gần đây, Công ty TNHH SENA Việt Nam đã 2 lần giảm lượng
vay tín dụng so với thời điểm năm trước đó. Điều này có thể đuợc giải thích là
do Công ty đã sử dụng lượng vốn tự có để phục vụ cho hoạt động đầu tư trong
năm của mình nhằm giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán. Đây là một
phương án hợp lý bởi trong giai đoạn hiện nay, thị trường vốn đang gặp nhiều
khó khăn do đó khả năng huy động vốn vay tín dụng là rất khó với chi phí cao sẽ
gây ra rủi ro khá lớn cho Công ty.
Với nhu cầu vốn đầu tư tăng hàng năm, Công ty TNHH SENA Việt Nam
đã có phương án huy động vốn khả thi để đáp ứng nhu cầu đầu tư của Công ty.
Nguồn huy động vốn của Công ty chủ yếu từ vốn tự có, vốn vay, vốn huy động
thêm và nguồn vốn khác. Cơ cấu các nguồn vốn đuợc thể hiện theo bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành vốn
(đơn vị :%)
STT Năm 2003 2004 2005 2006 2007
1 Tổng vốn đầu tư 100 100 100 100 100
2 - Vốn tự có 55,12 74,26 71,35 68,82 64

và tăng hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cũng gây ra áp
lực trả nợ cho công ty thậm chí còn làm cho Công ty mất khả năng thanh toán.
Do vậy, khi sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của Công ty, kế
hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt dòng tiền
mặt, kỳ trả nợ, kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát
thực tế.Trong những năm vừa qua tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn đầu tư của
Công ty TNHH SENA Việt Nam luôn dao động ở quanh mức 20% và đang có xu
14
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
hướng giảm. Đây là điều cần thiết bởi hiện nay, thị trường tài chính biến động
khá phức tạp, lãi suất cho vay của các ngân hàng tăng cao do sự khan hiếm tiền
đồng dẫn đến chi phí sử dụng nguồn vốn này bị đẩy lên rất cao.
- Nguồn vốn huy động thêm từ các thành viên: Trên cơ sở tiềm lực tài
chính cá nhân, các thành viêc huy động vốn theo tiến độ thực hiện các dự án,
được đảm bảo bằng sổ tiết kiệm và quyền sử dụng đất đai của các thành viên (cụ
thể trong bản cam kết góp vốn của các thành viên hội đồng đóng góp). Đây là
một lựa chọn huy động vốn khá hay của Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Nguồn vốn này thường được huy động vào các năm có dự án mới được thực
hiện. Khi có dự án mới, nhu cầu về vốn đầu tư trong năm của Công ty thường
tăng cao, nguồn vốn tự có của Công ty không đáp ứng kịp các nhu cầu nay, trong
khi vay tín dụng quá nhiều dễ dẫn đến khả năng bị phụ thuộc vào các ngân hàng.
Việc huy động vốn từ các thành viên và một lựa chọn hữu hiệu để bù đắp lượng
vốn thiếu hụt của Công ty trong những năm đó với ưu thế về chi phí vốn và tạo
được sự liên kết giữa SENA Việt Nam và các thành viên. Nguồn vốn này thường
chiếm tỷ trọng khoảng trên dưới 10% nhu cầu vốn của công ty.
- Nguồn vốn khác: Đây là nguồn vốn có tỷ lệ ổn định nhất trong những
năm qua. Nguồn vốn này được trích từ các quỹ bổ sung của Công ty. Tuy chỉ
chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tư hàng năm của Công ty (6-8%) nhưng
với tính ổn định, nó có những đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho

hành cải tiến sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Khi đã hoàn
thành giai đoạn này, Công ty sẽ đi đến việc xây dựng thêm các nhà máy khác để
sản xuất ra lượng sản phẩm lớn tung ra thị trường nhằm xây dựng thành công
một số thương hiệu Việt Nam khác như Công ty đã từng thành công với Sena.
Bảng 5: Các dự án gần đây của Công ty TNHH SENA Việt Nam
Tên dự án Địa điểm xây dựng Công suất thiết Tổng mức
16
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
kế (sp/năm) đầu tư
Dự án xây dựng nhà máy sản
xuất máy bơm và sản xuất lắp
ráp thiết bị vệ sinh
Cụm CN doanh nghiệp
trẻ, Gia Lâm, Hà Nội
240.000 43,745
Dự án xây dựng nhà máy sản
xuất máy bơm nước và động cơ
điện gia dụng
Quốc Oai, Hà Tây 200.000 18,69
Dự án xây dựng nhà máy sản
xuất thiết bị vệ sinh và máy
bơm điện gia dụng
Lô A2CN6 – Cụm CN
tập trung vừa và nhỏ
huyện Từ Liêm
180.000 13,417
Dự án đầu tư dây chuyền sản
xuất cửa nhựa lõi thép gia
cường Sena – IC Window

Vốn đầu tư được sử dụng cụ thể như sau:
- Vốn thiết bị: 5.630 triệu đồng
- Vốn xây lắp: 5.537 triệu đồng
- Chi phí khác: 250 triệu đồng
- Dự án xây dựng nhà máy sản xuất máy bơm nước và động cơ điện
gia dụng – Quốc Oai, Hà Tây
Dự án trên được khởi công năm 2006 với tổng mức đầu tư là 18,69 tỷ
đồng. Công suất thiết kế của dự án là 200.000 sản phẩm/năm. Dự án được xác
định sẽ trở thành nơi sản xuất sản phẩm máy bơm nước chủ yếu cho Công ty.
18
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH SENA Việt Nam.
Thực trạng và giải pháp.
- Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất cửa nhựa lõi thép gia cường
Sena – IC Window
Cửa nhựa lõi thép gia cường là một loại sản phẩm sử dụng công nghệ hiện
đại, có độ bền cao (bảo hành tới vài chục năm), hình thức thẩm mỹ hoàn hảo
(đáp ứng bất cứ phong cách thiết kế nào dù là cổ điển hay hiện đại). Loại sản
phẩm này đã và đang được ứng dụng rộng rãi tại tất cả các nước phát triển trên
thế giới bởi tính thân thiên với thị trường cao. Đây là dự án thể hiện chiến lược
đa dạng hóa sản phẩm của Công ty TNHH SENA Việt Nam. Sản phẩm cửa nhựa
lõi thép gia cường là một sản phẩm mới nhưng Công ty vẫn mạnh dạn đầu tư dây
chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại. Sản phẩm này mới chỉ chiếm 15% thị
trường các loại cửa sổ, cho thấy đây là một sản phẩm có khá nhiều tiềm năng để
phát triển. Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất cửa nhựa lõi thép gia cường Sena –
IC Window có mức đầu tư ban đầu là 15 tỷ đồng với công suất như sau:
- Các sản phẩm cửa phổ thông: 60.000m
2
/năm
- Các sản phẩm cửa cao cấp: 30.000m
2

1 Tổng vốn đầu tư 64.084 39.670 49.600 55.760 71.300
2 - Đầu tư xây dựng cơ bản 41.360 15.880 25.850 12.870 42.800
3 - Đầu tư vào MMTB và công nghệ 17.320 16.780 16.940 34.810 21.025
4 - Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 1.800 1.600 900 1.300 1.500
5 - Đầu tư cho hoạt động marketing 2.100 3.700 3.300 3.800 4.100
6 - Đầu tư khác 1.504 1.710 2.610 2.980 1.875
(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty TNHH SENA Việt Nam)
Trong giai đoạn 2003-2007, Công ty TNHH SENA Việt Nam đã rất chú
trọng mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản. Năm 2007, vốn đầu tư cho
xây dựng nhà xưởng phục vụ cho sản xuất đạt giá trị cao nhất: 42,8 tỷ đồng. Có
thể thấy trong giai đoạn trên, vốn đầu tư vào xây dựng nhà xưởng của Công ty
20

Trích đoạn Những điểm mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status