LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH LOẠI HÌNH
VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG CỦA
ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
1
SVTH: Võ Th
ị Cm ThuCHƯƠNG 1
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
2
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Nhận định
được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình
Viễn thông công cộng của Doanh nghiệp nên qua thời gian thực tập tại Điện lực
Thành phố Cần Thơ em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố
Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình
Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố Cần Thơ trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
3
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: Tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh loại hình Viễn thông công cộng của Doanh nghiệp.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Nguyễn Việt Ngân (2006). Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty Cafatex. Nội dung của đề tài là phân tích tình hình
tiêu thụ, hiệu quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính của Công ty
Cafatex sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Công ty. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và
tuyệt đối, thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
Võ Ngọc Huỳnh (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ. Nội dung của đề tài phân tích tình hình doanh
thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm (2003-2005) và các tỷ số tài chính nhằm
đánh giá kết quả kinh doanh, biết được mặt mạnh, mặt yếu và xu hướng; phân
tích ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và nhân tố khách quan, đề ra một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Phương pháp
nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, phương pháp
thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ trọng.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
phát triển không ngừng.
2.1.1.2. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh.
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các Doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên cơ sở đó
mà xây dựng các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn.
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định
quản trị cho một Doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
5
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
2.1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản
trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
6
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi Ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như: Thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi
đã chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt động khác như: Thu về nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát
minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phNm chế biến từ phế liệu, phế phNm.
Trang
7
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ
hội,…
2.1.3.3. Ý nghĩa của việc xác định chi phí
Xác định chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ Doanh nghiệp nào.
Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể
kiểm soát được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả
hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của Doanh nghiệp.
2.1.4. Một số vấn đề về lợi nhuận
2.1.4.1. Khái niệm về lợi nhuận
+ Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của Doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán sản phNm, hàng hoá và dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động của sản phNm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế
theo quy định của pháp luật.
+ Lợi nhuận là điều kiện để Doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá
nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng đến mục đích
lợi nhuận, có được lợi nhuận Doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của
mình. Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa,
nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp
thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì Doanh nghiệp tiến đến việc phá sản là
tất yếu không thể tránh khỏi.
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi Doanh nghiệp muốn tái sản
xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Hơn nữa, lợi
hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
+ Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của Doanh nghiệp không dự
tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đề tài được làm rõ bằng cách sử dụng một số
phương pháp sau:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong bài luận văn này, các số liệu được sử dụng là các số liệu thứ cấp,
được tổng hợp và phân tích từ các báo cáo tài chính từ Phòng Tài chính - Kế toán
của Điện lực Thành phố Cần Thơ, thông tin trên các báo và internet.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu sử dụng hai phương pháp so sánh số tuyệt
đối và tương đối.
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa
trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn
giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực
kinh tế.
Sử dụng phương pháp này cần nắm vững các nguyên tắc:
- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh
Tiêu chuNn để so sánh của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi là so sánh
gốc, các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng của các chỉ tiêu.
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch) nhằm đánh giá tình hình dựa trên kế
hoạch.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu, là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
b. Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một Doanh
nghiệp hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc
độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện
tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật
cho số tuyệt đối.
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà
quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
10
SVTH: Võ Th
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
11
SVTH: Võ Th
ị Cm ThuMA TRẬN SWOT
Liệt kê các điểm mạnh (S)
1.
2.
.
.
.
Liệt kê các điểm yếu (W)
1.
2.
.
.
.
CHIẾN LƯỢC ST
DUY TRÌ,
KHỐNG CHẾ
CHIẾN LƯỢC WT
KHẮC PHỤC,
NÉ TRÁNH
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
12
SVTH: Võ Th
ị Cm ThuCHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐIỆN LỰC
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
13
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
trạm biến áp 220 KV, 110 KV của hệ thống điện quốc gia từ vốn vay của Chính
phủ Nhật Bản thông qua Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC).
Về lưới điện
Với quy mô hệ thống điện gồm 5 trạm biến áp trung gian 110/22-15 KV,
với tổng dung lượng là 176,6 MVA, đường dây 110 KV dài 66,5 km, đường dây
22-15 KV dài 1.181 km, đường dây hạ thế 0,2-0,4 KV dài 1.447 km và 3.370
máy biến áp phân phối tổng dung lượng 140.808 KVA. Hệ thống lưới điện đã
phủ kín 4 Quận, 4 Huyện Thành phố Cần Thơ. Điện lực Thành phố Cần Thơ đã
góp phần cung cấp ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Cần
Thơ.
Dự án cải tạo và phát triển lưới điện phân phối Thành phố Cần Thơ theo
hiệp định 1585 VIE (SF) của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu
Á nhằm nâng cấp lưới điện phân phối, nâng cao chất lượng điện năng, cung cấp
Trang
14
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
tư nâng cấp lưới điện phân phối, từ nguồn vốn khấu hao cơ bản, hàng trăm km
đường dây trung - hạ thế, công suất các trạm biến thế đã được tăng cường đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện.
Các năm qua đã hoàn thành chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng, năm 1996 tỷ
lệ tổn thất điện năng là 12,84%, đến nay tỷ lệ giảm tổn thất điện năng của lưới
phân phối chỉ còn dưới 7,00%. Đây là sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân
viên Điện lực Thành phố Cần Thơ vì phải tiếp nhận khối lượng rất lớn lưới điện
nông thôn và tăng cường công tác quản lý kỹ thuật.
Lực lượng cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật của Điện lực Thành phố
Cần Thơ không ngừng lớn mạnh và vững bước trên con đường đổi mới, có nhiều
tiến bộ vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, với tinh thần trách nhiệm cao,
nâng cao phục vụ khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng điện của khách
hàng Thành phố Cần Thơ.
3.2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.1. Đặc điểm
Doanh nghiệp có các đặc điểm như sau:
- Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh điện năng
Quản lý vận hành lưới điện 110 KV và lưới điện phân phối
Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu đường dây và trạm biến
áp đến cấp điện áp 35 KV
Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp
đến cấp điện áp 110 KV
Năng lượng điện là một sản phNm đặc biệt, không thể tồn trữ, không thể
nhìn thấy hay cầm nắm, không có sản phNm dở dang, từ quá trình sản xuất đến
tiêu thụ là một chu trình liên tục khép kín.
Ngoài việc quản lý và phân phối điện cho người tiêu dùng Điện lực Thành
phố Cần Thơ còn có những sản phNm khác nhằm phục vụ cho công tác phát triển
cải tạo lưới điện sửa chữa bảo trì hệ thống điện và phụ trợ kinh doanh điện như:
Sửa chữa bảo dưỡng đại tu máy biến áp phân phối
Sửa chữa, kiểm chuNn điện kế điện năng
Gia công các vật tư và phụ kiện ngành điện
Xây lắp đường dây trung - hạ áp và trạm điện
Thiết kế và tư vấn điện
Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề kinh
doanh
3.2.2. Chức năng
Quản lý vận hành xây dựng cải tạo, sửa chữa lưới điện và nguồn điện
trong Tỉnh theo kế hoạch Công ty Điện lực 2 giao, quản lý kinh doanh điện năng,
cung ứng điện an toàn, liên tục và đảm bảo chất lượng, tham mưu với Tỉnh trong
việc xây dựng huy hoạch kế hoạch phát triển lưới điện phù hợp với huy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quản lý sử dụng toàn bộ tài sản lưới
điện, nguồn điện, vốn,… do Công ty Điện lực 2 giao.
3.2.3. Nhiệm vụ
+ Tổ chức mua bán điện năng, có biện pháp chống thất thu điện, giảm tổn
thất điện năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Tài chính - Kế toán, do
Công ty Điện lực 2 giao.
+ Tổ chức công tác quản lý vận hành mua bán điện theo kế hoạch. Từng
bước sửa chữa lưới điện nông thôn do địa phương bàn giao cho ngành điện quản
lý, nhằm mục đích bán điện đến từng hộ sử dụng ngày càng ổn dịnh an toàn có
chất lượng.
www.kinhtehoc.net
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu
tổ chức
3.3.2.1. Ban giám đốc
Giám đốc là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của Điện lực Thành
phố Cần Thơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Công ty Điện lực 2 về việc sử
dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực do Công ty Điện lực 2 giao. Chỉ đạo chung
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh giúp việc cho Giám
đốc.
3.3.2.2. Các Phòng, Ban nghiệp vụ
+ Phòng Tài chính - Kế toán
• Trưởng phòng
Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông
tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở đơn vị theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm
tròn nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Doanh nghiệp,
đảm nhiệm cả về tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
KHỐI NGHIỆP VỤ
(Phòng, Ban)
CÁC CHI NHÁNH ĐIỆN
KHỐI TRỰC TIẾP
SẢN XUẤT
www.kinhtehoc.net
Theo dõi các chứng từ nhận thầu thi công đường dây và theo dõi các
chứng từ sửa chữa lớn, quản lý vốn sửa chữa lớn.
• Kế toán sửa chữa chun định điện kế, khảo sát thiết kế, MDD
và các dịch vụ về điện
Theo dõi sửa chữa máy biến thế, điện kế, quản lý vốn nhận thầu thi công.
Theo dõi xây dựng cơ bản nhỏ, tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành và
công tác mắc dây đặt đèn cân đo điện kế.
• Kế toán vật tư, công cụ - dụng cụ và công nợ
Theo dõi tình hình xuất nhập kho vật tư, công cụ - dụng cụ, quản lý kho
và công cụ lao động, lập bảng báo giá và tính giá thành.
• Kế toán tài sản cố định, chuyên thu và công nợ
Theo dõi tình hình nhập xuất kho biến động tài sản cố định, lập bảng giá
bán hàng tháng, tính giá thành. Quản lý tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chuyên thu,
lập báo cáo chuyên thu theo quy định. Theo dõi tình hình thu nộp tiền điện của
đơn vị và sáu chi nhánh, theo dõi tình hình thu nộp tiền điện phụ thu.
• Kế toán chuyên chi
Quản lý tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng chuyên chi lập báo cáo tài chính
hàng tuần, hàng tháng. Theo dõi và đôn đốc thu nợ tạm ứng của các chi nhánh, cá
nhân đơn vị Điện lực Thành phố Cần Thơ.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
xuyên, định kỳ và đề xuất chế độ ghi chép các thông số kỹ thuật hàng tháng, quý,
năm đảm bảo lưới điện vận hành an toàn, liên tục và kinh tế nhất.
+ Phòng kinh doanh
Quản lý điện năng giao nhận lưới, điện thương phNm, quản lý khách hàng,
thực hiện thu tiền điện, đôn đốc thu, báo cáo thu ngân lắp đặt và quản lý điện kế.
+ Phòng điều độ
Có chức năng tham mưu, giúp cho Ban Giám đốc chỉ huy vận hành toàn
bộ hệ thống lưới điện phân phối theo quy định, quy trình theo phân cấp của
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
19
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
Doanh nghiệp, lập và tổ chức thực hiện phương thức vận hành lưới điện phân
phối.
+ Phòng quản lý xây dựng
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện những quy định, thông tư
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
20
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
Chi nhánh điện Vĩnh Thạnh
Chi nhánh điện Bình Thủy
Các chi nhánh điện có cùng chức năng và nhiệm vụ như sau:
Là đơn vị cơ sở thực hiện chức năng kinh doanh điện năng của
ngành điện ở địa bàn hay huyện thị.
Bán điện cho khách hàng sử dụng điện hay địa bàn quản lý theo
hợp đồng kinh tế hay hợp đồng quân sự.
Phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch kinh tế - chính trị - xã hội của
địa phương.
3.4. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
+ Chế độ kế toán áp dụng tại Điện lực Thành phố Cần Thơ căn cứ vào
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và
Quyết định số 178/QĐ-EVN-HĐQT ngày 13/4/2006 của Hội đồng quản trị Tổng
ị Cm Thu
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
3.5.1. Thuận lợi
+ Điện lực Thành phố Cần Thơ luôn được sự quan tâm của Thành Ủy,
UBND Thành phố Cần Thơ và sự hỗ trợ tích cực của các Sở, Ban, Ngành trong
Thành phố, cùng với sự chỉ đạo, hướng dẫn thường xuyên kịp thời của Ban Giám
đốc, các Phòng, Ban Công ty Điện lực 2 đã tạo điều kiện thuận lợi để Điện lực
Thành phố Cần Thơ hoàn thành nhiệm vụ.
+ Ban Giám đốc, Công Đoàn Điện lực Thành phố Cần Thơ đã xây dựng
được những nội quy lao động, thỏa ước lao động hợp nguyện vọng, có nhiều
thuận lợi cho cán bộ - công nhân viên, giúp cán bộ - công nhân viên hăng say
công tác, năng cao năng suất lao động, nội bộ đoàn kết, giúp nhau hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Dịch vụ CDMA: Là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ tiên tiến
CDMA 2000 - 1X, tần số 450 Mhz với khả năng cung cấp dịch vụ 3G và hỗ trợ
EV-DO. Công nghệ CDMA có thể triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng như
dịch vụ dữ liệu, fax, internet, đặc biệt là dịch vụ định vị. Mạng CDMA cho phép
quản lý số lượng thuê bao gấp 5-20 lần, đồng thời giảm đáng kể số cuộc gọi lỗi
so với mạng GSM.
+ Về cước dịch vụ có nhiều gói cước phù hợp với từng đối tượng khách
hàng.
3.5.2. Khó khăn
+ Số lượng khách hàng sử dụng điện trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
ngày càng tăng cao, làm cho chi phí gắn điện theo Luật Điện lực không giảm
được so với năm 2007, trong khi định mức chi phí Công ty giao năm 2008 thấp
hơn năm 2007.
+ Hoạt động kinh doanh Viễn thông công cộng còn mới nên đội ngũ cán
bộ - công nhân viên còn thiếu kinh nghiệm, chưa được đào tạo bài bản, văn bản
giảm thiểu sức mạnh.
+ Hiện tại, EVNTelecom còn hạn chế về mẫu mã, ứng dụng và số lượng
cả điện thoại cố định lẫn mobile di động, do EVNTelecom không trực tiếp sản
xuất thiết bị đầu cuối mà chỉ mua về từ các nhà sản xuất và cung ứng lại. Để sử
dụng các dịch vụ CDMA, phải mua các thiết bị đầu cuối có hỗ trợ CDMA của
EVNTelecom, nhưng việc mua các thiết bị đầu cuối không thuận tiện, giá tương
đối cao và các thiết bị đầu cuối chỉ sử dụng sim của EVNTelecom. Trong khi đó
các nhà khai thác GSM khác lại khắc phục được những nhược điểm đó.
Những thuận lợi, khó khăn trên đã ảnh hưởng ít nhiều tới kết quả sản
xuất kinh doanh của Điện lực Thành phố Cần Thơ, song với tinh thần đoàn kết
nhất trí cao trong lãnh đạo và sự phấn đấu của tập thể cán bộ - công nhân viên đã
chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng
và các hoạt động phong trào, đoàn thể, Điện lực Thành phố Cần Thơ đã đạt nhiều
kết quả trong sản xuất kinh doanh.
3.5.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp qua 3
năm (2006 - 2008)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm xác định kết quả sản xuất
kinh doanh của một Doanh nghiệp cho một kỳ kế toán nhất định. Do Điện lực
Thành phố Cần Thơ là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực 2, hạch toán phụ thuộc
không xác định lãi (lỗ) đối với loại hình kinh doanh điện mà chỉ xác định kết quả
kinh doanh đối với loại hình Viễn thông công cộng và kinh doanh khác nên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở đây chỉ trình bày kết quả hoạt động kinh
doanh của loại hình Viễn thông công cộng và kinh doanh khác.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
40.674.240
43.142.775
277,64
-18.007.421
-30,69
Giá vốn hàng bán 11.201.675
48.401.612
31.111.379
37.199.937
332,09
-17.290.233
-35,72
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4.337.211
10.280.049
6.926.569
4.312.571
1.145,71
2.237.587
47,72
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
320.096
1.123.029
4.025.371
802.933
250,84
2.902.342
258,44
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
4.135.610
4.383.863
1.115.868
77,28
1.824.155
71,26
Lợi nhuận khác -734.099
1.598.672
2.052.096
2.332.771
317,77
453.425
28,36
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.401.511
8.089.323
1.248.618
- Giá vốn hàng bán. Nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
5.942.838 ngàn đồng tương đương 137,02%.
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 1.527.707 ngàn đồng tương đương
308,69% nhưng không có phát sinh chi phí. Lợi nhuận hoạt động tài chính=
Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính. Nên lợi nhuận hoạt
động tài chính tăng 1.527.707 ngàn đồng tương đương 308,69%.
+ Chi phí bán hàng tăng 4.312.571 ngàn đồng tương đương 1.145,71%.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 802.933 ngàn đồng tương đương
250,84%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh= Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Ng
uy
ễn
Qu
ốc Nghi
Trang
24
SVTH: Võ Th
ị Cm Thu
quản lý doanh nghiệp. Nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng
2.355.041 ngàn đồng tương đương 56,95%.
www.kinhtehoc.net