NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
GIẢI PHÁP AN TOÀN SINH HỌC TRONG NUÔI TÔM
AN TOÀN SINH HỌC
Hầu hết các nơi không có virus sống
tự do- do đó các trang trại tôm
có khả năng chống lại các mối
đe dọa của virus
Sự thành bại của mỗi vụ tôm nuôi
phụ thuộc vào làm cách làm thế
nào để kiểm soát, ngăn ngừa
không cho rivus WSSV và EMS
bùng phát
An toàn sinh học bắt đầu từ trại con
giống thuần, trại ương và thiết kế xây
dựng trang trại nuôi, tiếp theo là điều
hành hoạt động theo nguyên tắc hệ
thống an toàn sinh học
BỆNH TÔM
Hội chứng tôm mắt tre
phân trắng
Hội chứng EMS
LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHỐNG CHẾ BỆNH ĐỐM TRẮNG
CÁC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý LÀ:
1.An toàn sinh học
2.Hiểu biết nguyên nhân
3.Thông số môi trường
4.Biện pháp phòng ngừa
5.Thời điểm chính xác
6.Kỹ luật nghiêm khắc
7.Cẩn trọng
AN TOÀN SINH HỌC (ATSH) ?
• Tôm SPF là tôm miễn nhiểm với các mầm bệnh.
Tiêu chí này thay đổi tùy thuộc vào mức độ ATSH
nơi tôm sống.
• Tôm SPF: có lưu hồ sơ lịch sử cách ly với tất cả tác
nhân gây bệnh trong danh mục SPF (trừ nguồn tôm
bố mẹ có thể khác)
• Tác nhân gây bệnh trong danh mục SPF, có thể là:
chẩn đoán đáng tin cậy, sức khỏe tôm, mối đe đọa
lớn trong nuôi công nghiệp.
• Tiêu chí tôm SPF phụ thuộc vào mức độ ATSH nơi
tôm được nuôi:
Tôm SPF thuần là tôm được nuôi trong các trại có
độ ATSH cao, như trung tâm giống hạt nhân NBC,
nơi đã ghi nhận an toàn theo danh mục SPF từ hơn
2 năm. Tôm SPF có độ ATSH rất cao. Tôm SPF
được di chuyển từ trung tâm giống hạt nhân đến trại
nuôi nhân giống thì mất đi một số tiêu chí của SPF.
Trung tâm nhân giống có mức độ ATSH trung bình.
Tôm được vận chuyển từ nơi có độ ATSH thấp đến
các ao, bể trong các cơ sở nuôi được xem như tôm
bán thương phẩm. Tôm thương phẩm có độ ATSH
thấp.
Tôm SPF không phải kháng mầm bệnh hay tác nhân
gây bệnh bẩm sinh; (Tôm SPF khác với tôm SPR-
tôm kháng mầm bệnh cụ thể, tôm SPF có thể được
nuôi để tạo ra giống tôm SPF/SPR
tôm SPF không có đặc tính di truyền (không di tryền
từ bố mẹ sang con, đặc tính SPF có thể bị thay đổi
theo tác nhân gây bệnh tôm, mức độ ATSH nơi tôm
được nuôi.
550 130
Ao
2 2
Khối lượng đầu (g) 4.9 1.7
Chu kỳ nuôi(ngày) 57 90
Khối lượng thu hoạch
(kg) 374 151
Cở tôm thu (g)
13.8 18.4
FCR
1.2
1.0
Tỷ ệ sống (%) 66 88
Tốc độ tăng trưởng (g/ngày)
0.16
0.19
Năng suất
(kg/m
2
) 5.2 2.1
Năng suất
(kg/ha)
Cung c
ấ
p n
ư
ớ
c BFT
dòng sản phẩm
NBC
PLs
Bố mẹ
Trại
NaupliiTrung tâm nhân
giống bố mẹ
)BMC(
Nauplii
Trại ương PL
PLs
Trang trại
G GO
Trung tâm nuôi vỗ hạt
nhân
C
ác tòa nhà, khu kiểm dịch , khu xử lý nước
H
ồ chứa nước, và cơ sở hạ tầng liên quan
(v
ăn phòng, phòng họp, nhà ăn, 5 khu nhà ở ,
à
2 máy phát điện dự phòng).
Nh
ân viên NBC sẽ sinh sống trong trại
ể
sẵn sàng bất cứ lúc nào cần thiết.
TRẠI NBC
KHU KHỬ TRÙNG
Thu t
ô
m b
ố
m
ẹ
> 30g/con
Thả PL trong hệ thống nước chảy (Race-way)
(không thay nước)
THỰC NGHIỆM GEN
24 dòng tôm/bể = 2 hệ thống raceway/mỗi ao trên bể
2 dòng chia trên mỗi đơn vị
•Các dòng tôm được trộn lẫn và thử nghiệm sự phát triển và tỷ lệ sống
•Không đánh dấu. Sử dụng công nghệ QTMP (Stonebridge)
Cây gia phả lai dòng của 7 dòng tôm tự nhiên
và tôm nuôi