Luận Văn XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN SÁCH TRÊN MẠNG pot - Pdf 11


Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 1 Luận Văn
XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ BÁN SÁCH
TRÊN MẠNG

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 2
MỞ ĐẦU
Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin
(CNTT) từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành
sản phẩm hàng hoá trong xã hội, tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản
xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý
trong các lĩnh vực của xã hội.
Với sự phát triển Internet nó được xem là một trong những thành tựu khoa học
kỹ thuật vĩ đại trong lịch sử loài người và là nguồn tài nguyên thông tin lớn nhất, đa
dạng nhất của thế giới hiện nay.
Internet giúp mọi người có thể trao đổi thông tin trong sinh hoạt hàng ngày,
thu thập, tìm kiếm các thông tin mới nhất ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới, giao
dịch thương mại, cộng tác trong nghiên cứu khoa học…
Vì vậy, trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay,
việc đưa Internet đến mọi người là một xu thế tất yếu. Vấn đề đặt ra là làm sao cho
Internet thực sự phục cho con người một cách có hiệu quả trên mọi lĩnh vực.
Xu thế thương mại điện tử hóa việc quản lý kinh doanh là xu thế rất cần thiết
đối với mọi quốc gia bởi những ưu điểm vượt trội và những thành quả to lớn của

Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008
SV thực hiện: Đoàn Duy Thường Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 4
CHƯƠNG 1
TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ INTERNET
1.1. Thương mại điện tử
1.1.1. Giới thiệu về thương mại điện tử
Con người đã tiến hành thương mại hàng trăm năm nay, nhưng chỉ tới cuối thế
kỷ XX con người mới có thể biến giao thương toàn cầu thành ảo và thương mại
được trên không gian điều khiển. Đó là nhờ vào thành tựu kỳ vĩ của công nghệ
thông tin ngày nay. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet và hệ thống
mạng toàn cầu WWW, thương mại điện tử đã và đang trở nên sôi động trên toàn thế
giới và việc xây dựng một hệ thống thương mại điện tử là công việc mà quốc gia tất
yếu phải làm trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu.

nhất là trao đổi các thông tin thương mại có cấu trúc và mua bán tự động giữa hai hệ
thống khác nhau. Mô hình B2B áp dụng cho hình thức kinh doanh có chứng từ giữa
các công ty, các tổ chức, giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty trong
cùng hiệp hội… Khi sử dụng mô hình B2B cần phải có kiểm chứng được khách
hàng và bảo mật thông tin mua bán thông qua chữ ký điện tử của công ty, tổ chức.
1.1.4. Các hình thức thanh toán
Có 4 hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng gửi thư
bảo đảm (chuyển phát nhanh thông qua bưu điện), thanh toán bằng chuyển khoản
(máy ATM), thanh toán bằng thẻ tín dụng.
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán truyền thống và là
phương thức thanh toán chủ yếu ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên trong tương lai
hình thức này sẽ dần dần bị thay thế bởi 3 hình thức sau đây.
+ Thanh toán bằng gửi thư bảo đảm (chuyển phát nhanh): Khách hàng có thể
gửi tiền bằng hình thức bảo đảm thông qua Bưu điện tại gần nơi khách hàng sinh
sống. Ở Việt Nam hình thức này cũng phổ biến, nó rất thuận lợi, nhanh chóng vừa
chính xác vừa an toàn.
+ Thanh toán qua chuyển khoản, sử dụng máy ATM: Đây cũng là hình thức
thanh toán đã và đang rất phát triển ở nước ta hiện nay.
+ Thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit card): Hiện nay do hệ thống Ngân hàng
của Việt Nam chưa thực hiện thanh toán và giao dịch trên mạng, nên phương thức

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 6
thanh toán này hiện nay nhìn chung chưa khả thi. Có thể trong tương lai khi hệ
thống liên Ngân hàng thông suốt thì loạị hình thanh toán này sẽ rất thịnh hành.
Như vậy, trong hình thức thanh toán sẽ có 4 tuỳ chọn: Tiền mặt, chuyển tiền qua
bưu điện, chuyển khoản Ngân hàng, và thẻ tín dụng.
Ngoài các hình thức thanh toán trên, chúng ta còn có một số các hình thức thanh
toán khác như: thanh toán qua thẻ trả trước Golgift, Golmart, Western Union, Visa

trao đổi cung cấp thông tin trên hầu hết các lĩnh vực
1.2.2. Một số dịch vụ trên Internet
1.2.2.1. Thư điện tử
Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin giữa các cá nhân với nhau, các
cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau. Email là một dịch vụ “lưu trữ -
chuyển tiếp”, tức là không cần phải có sự kết nối tức thời giữa máy gửi và máy
nhận thư. Nội dung thông tin gửi đi dùng trong thư điện tử không chỉ có văn bản
(text) mà còn có thể ghép thêm các văn bản đã được định dạng, đồ họa, âm thanh
Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức
tạp. Lợi ích chính dịch vụ thư điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ.
1.2.2.2 WWW
Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay. Web là
một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Web chứa thông tin bao
gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau
Nhờ có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet
một cách dễ dàng. Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser).
Một trong những trình duyệt thông thường hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp
đó là Internet Explorer của Microsoft.
Giới thiệu chung:World Wide Web (Web) là một dịch vụ hay còn gọi là một
công cụ trên Internet ra đời gần đây nhưng phát triển nhất hiện nay. Nó cung cấp
một giao diện vô cùng thân thiện với người dùng, dễ sử dụng và đơn giản để tìm
kiếm thông tin.
Thực chất Web không phải là một hệ thống cụ thể với tên gọi như trên mà là
một tập hợp các công cụ tiện ích và siêu giao diện (meta-interface) giúp cho người

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 8
sử dụng có thể tạo ra các “siêu văn bản” và cung cấp cho những người dùng khác
trên Internet.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu hiểu biết trên tất cả các lĩnh vực của con
người ngày càng được nâng cao. Đáp ứng yêu cầu này, ở Việt Nam nhiều nhà sách
xuất hiện, nhưng đa số các cửa hàng bán sách hiện nay đều tổ chức kinh doanh theo
phương thức truyền thống gồm các qui trình cơ bản sau:
 Nhập sách từ các nhà cung cấp: lập đơn đặt mua, gửi đơn đặt mua, nhận sách
từ nhà cung cấp, lưu sách vào kho, thanh toán, quảng cáo và trưng bày sách
mới
 Bán sách: trưng bày sách lên các giá sách theo loại.
 Qui trình đăng ký mua sách hay ký kết: được thực hiện khi có sự tiếp xúc
trực tiếp giữa hai bên hoặc qua điện thoại.
 Thanh toán theo phương thức truyền thống: bằng tiền mặt.
Chính phương thức kinh doanh này đã trực tiếp dẫn đến những khó khăn
sau:
 Cửa hàng phải tốn một diện tích rất lớn cho việc trưng bày sách.
 Khi khách hàng có nhu cầu mua sách thì thường họ phải mất rất nhiều thời
gian để tìm kiếm sách.
 Khi một cuốn sách mới được xuất bản thì thời gian mà nó sẽ đến được với
bạn đọc thường khá lâu và phải qua các phương tiện quảng cáo đắt tiền như
ti vi, báo chí…
 Rất khó để khách hàng biết được nội dung cơ bản của cuốn sách.
 Không khai thác được tiềm năng to lớn về nhu cầu mua sách của khách hàng
vì có không ít khách hàng muốn mua sách nhưng họ không có điều kiện đến
cửa hàng (ví như địa điểm, khoảng cách, những người tàn tật ).
 Việc quảng cáo sách của cửa hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém.
Những khó khăn trên đó trực tiếp làm giảm đáng kể doanh thu của cửa hàng bán
sách. Đặt ra cho các nhà sách cần phải có một cách tiếp cận, thu hút mới có hiệu

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 10


Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 11

2.3. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một hệ thống và
những mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó cũng như các mối quan hệ của
chúng với môi trường bên ngoài.
Một trong những thể hiện của mô hình nghiệp vụ là biểu đồ ngữ cảnh hệ thống
và biểu đồ phân rã chức năng.
Muốn xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống thì trước hết ta phải xác định
được các tác nhân của hệ thống:
Tác nhân của hệ thống có thể là một người, một nhóm người, một tổ chức hay
một hệ thống khác, và có tương tác với hệ thống về mặt thông tin (nhận hay gửi dữ
liệu).
Tác nhân của hệ thống bán sách qua mạng bao gồm:
 Khách hàng: Là những người trực tiếp sử dụng hệ thống để tra cứu sách và
mua sách qua mạng.
 Người quản lý: Là người quản lý hoạt động của hệ thống bán sách.


Có nhiều công cụ được sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin. Tuy nhiên với hệ thống ít phức tạp sẽ không đòi hỏi phải sử dụng hết tất
cả các công cụ này.
Ba công cụ quan trọng để mô hình hoá hệ thống thông tin theo phương pháp
phân tích thiết kế có cấu trúc là:
+ Mô hình chức năng;
+ Mô hình dữ liệu;
+ Mô hình luồng dữ liệu.

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 13

Trong đó mỗi mô hình thể hiện một cách nhìn ở góc độ khác nhau vào hệ thống.
3.2. Phân tích chức năng
3.2.1. Dữ liệu đầu vào và ra của hệ thống
- Dữ liệu đầu vào của hệ thống quản lý bán sách là các thông tin của nhân
viên, của khách hàng và thông tin về sách trong cửa hàng.
- Dữ liệu đầu ra là các thông tin được kết xuất từ dữ liệu đầu vào.
3.2.2. Biểu Đồ Phân Cấp Chức Năng
Sơ đồ phân cấp chức năng BPC cho ta thấy được các chức năng nghiệp vụ của
hệ thống. Nó thể hiện hệ thống từ khía cạnh chức năng, trả lời cho câu hỏi: Hệ
thống thực hiện những công việc gì?
Sau khi tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý bán sách qua mạng em đã đưa ra
được biểu đồ phân cấp chức năng như sau: Hình 3.1: Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản trị hệ thống
HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN SÁCH QUA MẠNG
Thiết đặt hệ thống
Quản lý & phân
quyền người dùng
Cập nhật & phân
loại sách
Cập nhật tin tức về
sách
Cập nhật Tác giả
Cập nhật Nhà xuất
bản
Tra cứu sách
Đăng ký khách
hàng
Đặt mua sách
Góp ý & đề nghị
Phục vụ khách hàng Quản trị dữ liệu hệ

hàng, trả lời thư của khách hàng, quản lý quảng cáo và chức năng cập nhật dữ liệu
cho hệ thống. Quyền này thường dành cho nhân viên cửa hàng sách để cập nhật dữ
liệu cho web site. Bao gồm một số chức năng sau:
Cập nhật và phân loại sách: Nếu có loại sách mới hoặc sách mới nhân viên
phải nhập vào cơ sở dữ liệu để giới thiệu với khách hàng. Việc tổ chức phân loại
sách sao cho hợp lý là điều rất quan trọng. Phân loại sách theo một tiêu chuẩn phân
loại nào đó là rất cần thiết, nó hỗ trợ cho việc tra cứu sách hiệu quả hơn.
Cập nhật tin tức về sách: Cập nhật các bài viết về sách và tin tức thị trường về
sách, tin khuyến mãi.

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 16

Cập nhật tác giả: Thực hiện khi có sách mới và tác giả mới, công việc này giúp
cho việc tra cứu sách dễ dàng hơn.
Cập nhật nhà xuất bản: Thực hiện khi có sách mới và nhà xuất bản mới, công
việc này giúp cho việc tra cứu sách dễ dàng hơn.
Xem đơn đặt hàng và trả lời thư của khách hàng: Chức năng này giúp nhà
sách có khả năng giao sách cho khách hàng theo đúng thời gian và địa điểm mà
khách hàng đã ghi trong đơn đặt mua, giao tiếp với khách hàng qua thư để giải đáp
những thắc mắc của khách hàng. Đồng thời cung cấp thông tin cho bộ phận kiểm tra
độ tin cậy của đơn đặt mua.
Quản lý quảng cáo: Cập nhật thông tin quảng cáo về sách.
3.2.3.3 Phục vụ khách hàng
Đây là chức năng chính, cần thiết nhất cho hệ thống, nó quyết định sự thành bại
của nhà sách. Chức năng này được thực hiện từ phía khách hàng, gồm các chức
năng sau:
Xem tin sách: Mọi khách hàng truy cập vào Web site đều có thể sử dụng chức
năng này. Chức năng này đưa ra tin tức về các cuốn sách mới, giới thiệu những

3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu
3.3.1. Các kí hiệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình
xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
* Sự diễn tả là ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi: “Làm gì?” mà bỏ
qua câu hỏi “Làm như thế nào?”.
* Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần
mô tả.
* Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó
phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng.
Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu:
- Chức năng (Processes) được ký hiệu bởi vòng tròn tượng trưng cho các chức
năng khác nhau mà hệ thống phải thực hiện. Kí hiệu:

HỆ THỐNG QUẢN LÝ
BÁN SÁCH QUA MẠNG

Báo cáo thực tập Xây dựng hệ thống quản lý bán sách qua mạng

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 18

- Luồng dữ liệu (Flow) được ký hiệu bằng đường kẻ có mũi tên. Mũi tên chỉ
hướng ra của luồng thông tin. Luồng dữ liệu liên kết các Processes với nhau, tượng
trưng cho thông tin mà processes yêu cầu cho đầu vào hoặc thông tin mà chúng biến
đổi thành đầu ra. Kí hiệu:

SVTH: Đoàn Duy Thường GVHD: Th.S Tống Minh Ngọc 19
Hình 3.2: Biểu đồ mức ngữ cảnh
Tra cứu sách
Khách hàng
Cập nhật thông tin
Xem thông tin
Yêu cầu đặt sách
Thông tin sách
Khách vãng lai
Người quản lý
Thông tin sách
Đơn hàng
HỆ THỐNG
QUẢN LÝ BÁN

Hình 3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Khách hàng
thông tin khách hàng
QUẢN TRỊ DỮ
LIỆU HỆ THỐNG
NGƯỜI QUẢN LÝ
PHỤC VỤ
KHÁCH HÀNG
KHÁCH HÀNG
Thông tin khách hàng
thông tin khách hàng
Đơn đặt hàng
Giao hàng theo đơn
Khách hàng
Trả lời đơn hàng
Thông tin KH
Thông tin tổng hợp
Yêu cầu tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm
Sách Tácgiả Nhà xuất bản Thẻ hàng
Đơn hàng
Thông tin thẻ hàng
Thông tin sách
Thông tin sách
QUẢN TRỊ
HỆ
THỐNG
Yêu cầu phân quyền
Yêu cầu đổi mật khẩu
NGƯỜI QUẢN LÝ
NGƯỜI QUẢN

Quản lý
Yêu cầu mật khẩu
Thông tin nhân viên
Constant

Mật Khẩu mới
Thiết đặt hệ thống
Thông tin nhân viên

Thông tin thiết đặt

Hình 3.5. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản trị dữ liệu
Tác giả
Cập nhật &
phân loại sách
NGƯỜI QUẢN LÝ
Cập nhật tin
tức sách
Cập nhật
tác giả
Cập nhật
NXB

Xem đơn
hàng
Quản lý
quảng cáo
Sách
Danh mục sách
Thông tin sách
Tin tức
Tin tức sách
Thông tin tác giả
Thông tin nhà xuất bản
Nhà xuất bản
Chi tiết thẻ hàng Thẻ hàng
Thông tin quảng cáo
Quảng cáo
Thông tin đơn hàng
Hình 3.6. Chức năng tra cứu sách
3.3.4.3.2. Chức năng đăng ký khách hàng
Hình 3.7. Chức năng đăng ký khách hàng
Đăng ký
khách hàng
Khách hàng
Khách hàng
Thông tin khách hàng
Cập nhật thông tin
kh
ách
h
àng

Thông báo kết quả
đăng ký

Hình 3.8. Chức năng đặt mua và giao sách
Khách hàng
Giao hàng


CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4.1. Lý thuyết về thiết kế cơ sở dữ liệu
Mục đích của giai đoạn phân tích hệ thống về dữ liệu là: Lập lược đồ dữ liệu
hay gọi là biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD). Hệ thống dữ liệu được lưu trữ lâu dài:
- Thông tin gì, bao gồm dữ liệu gì?
- Mối liên quan: xác định liên quan giữa các dữ liệu.
Kết quả của giai đoạn phân tích hệ thống về mặt dữ liệu là cho chúng ta một
khuôn dạng hỗ trợ các phân tích viên hệ thống trong quá trình nhận thức và biểu
diễn các dữ liệu sử dụng trong hệ thống thông tin, đồng thời chỉ rõ được cấu trúc
của dữ liệu.
Phương pháp thực hiện: có hai cách tiếp cận:
+ Mô hình thực thể liên kết: Phương pháp này trực quan đi từ trên xuống
dưới, bằng cách xác định các thực thể, mối liên kết giữa chúng rồi đến các thuộc
tính. Phương pháp này bao trùm được nhiều thông tin, tuy nhiên kết quả hay thừa.
+ Mô hình quan hệ: Xuất phát từ danh sách các thuộc tính rồi đến các lược
đồ quan hệ. Phương pháp này đi từ dưới lên, kết quả là vừa đủ cho những kết xuất
xử lý.
4.1.1 Mô hình thực thể liên kết
4.1.1.1 Khái niêm mô hình thực thể liên kết
Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập lược đồ luồng dữ liệu hay gọi là
biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD), nhằm xác định các khái niệm về các thực thể, thuộc
tính, và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng. Mục đích của mô hình là xác định các
yếu tố:
- Dữ liệu nào cần xử lý.
- Mối liên quan nội tại (cấu trúc) giữa các dữ liệu.
Để xây dựng biểu đồ BCD trước tiên ta phải thu nhập thông tin theo ba yếu tố
sau:
+ Kiểu thực thể (Entities Type).
+ Kiểu liên kết (Entities Relationship Type).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status