Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu - Pdf 11

Báo cáo quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ 21, xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của
kinh tế nước ta ngày càng được đẩy nhanh thể hiện qua các văn bản cao cấp
như: Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, cơ chế ưu đãi thuế hội nhập của các
nước ASEAN, hiệp định thương mại Việt - Đức.
Trong xu thế hội nhập đó. Hai yếu tố nổi bật và quan trọng là hợp tác
chặt chẽ và cạnh tranh quyết liệt. Để thực hiện được 2 yếu tố này thì doanh
nghiệp phải củng cố cũng như hoàn thiện bộ máy quản lý, qui trình sản xuất
để có thể tạo thành cho mình 1 chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Việc quản lý rất quan trọng đối với mỗi công ty. Nó giữ vai trò trong
việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh ở công ty.
Quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giữ
vai trò quan trọng nó chiếm 1 tỷ trọng lớn trong quá trình thu mua, vận
chuyển bảo quản dự trữ, và sử dụng vật tư có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm
bảo quản dự trữ, và sử dụng vật tư có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí
và hạ giá thành sản xuất, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng nhằm từng bước
nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập ở Tổng Công ty Bia - Rượu -
Nước giải khát - Hà Nội thông qua việc tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty. Em
quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý nguyên
vật liệu tại Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát - Hà Nội". Nội dung
báo cáo quản lý gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về tình hình của Tổng Công ty Bia - Rượu -
Nước giải khát - Hà Nội
Phần II: Thực trạng công tác quản lý tại Tổng công ty
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL tại
Tổng công ty.
Phạm Thị Lan Hương - Lớp: KT48B
2
-GT

xây dựng ngày 15/8/1958 Nhà máy cơ bản đã được phục hồi sản phẩm bia
đầu tiên của nhà máy đã ra đời và chính thức có mặt trên thị trường. Cùng với
sự giúp đỡ của các chuyên gia CHDC Đức - Tiệp Khắc sản lượng bia tại nhà
máy sản xuất ra không ngừng tăng lên. Từ năm 1965 - 1972 sản lượng bình
quân từ 5-6 lần so với năm 58, năng suất lao động của một công nhân bình
quân tăng 4%/năm. Nhà máy luôn hoàn thành đúng kế hoạch.
Từ tháng 6 năm 1987 nhà máy được Bộ Nông nghiệp và công nghệ
thực phẩm cho phép hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ vào ngày
9/12/1993. Từ đây nhà máy thực sự được đổi tên thành Tổng Công ty Bia -
Rượu - Nước giải khát - Hà Nội và được quyền tự chủ kinh doanh đã đánh
Phạm Thị Lan Hương - Lớp: KT48B
2
-GT
Báo cáo quản lý
dấu một bước phát triển và lớn mạnh không ngừng của Tổng công ty cả về
tính chất, qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của toàn xã hội, cùng với sự phát
triển mở rộng qui mô sản xuất đến 1997 công ty hoàn thành và đưa vào sử
dụng nhà nấu 50 triệu lít/năm đầu tư thiết bị máy móc. Do đó sản lượng ngày
càng tăng chất lượng sản phẩm được nâng cao, công ty phấn đấu 2000 sẽ đưa
vào sử dụng nhà nấu 100 triệu lít/năm và cho đến 2007 công ty đã đưa vào sử
dụng với số lượng lớn hơn.
Trong nhiều năm qua sản phẩm của công ty đã được xây dựng tiếp
nhận có mặt trên thị trường doanh thu năm tăng nhanh, nhiều năm liền công
ty được chính phủ và các cơ quan ban, ngành khen thưởng nhiều huân, huy
chương, cờ thi đua về hoạt động sản xuất và các mặt công tác khác.
Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát - Hà Nội gồm các thành
viên:
1. Công ty cổ phần Bia - Thanh Hóa
2. Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương

Bia Hà
Nội Hải
Dương
Công ty
cổ phần
Bia Hà Nội
Quảng
Ninh
Công ty
cổ phần
Bao bì Bia -
Rượu -
NGK
Công ty
Thương
mại và
Dịch vụ Bia
- Rượu -
NGK
Viện
Nghiên
cứu
Rượu - Bia
- NGK
Công ty
thuỷ tinh
Sanmiguel
Yamamura
Hải Phòng
Báo cáo quản lý

2
-GT
Báo cáo quản lý
* Các xí nghiệp
- Xí nghiệp chế biến
Thực hiện các công đoạn trong sản xuất gồm nấu, lên men, lọc bia
thành phẩm các loại theo kế hoạch đảm bảo chất lượng, số lượng cho toàn bộ
quá trình sản phẩm của Tổng công ty.
- Xí nghiệp cơ điện:
Thực hiện chiết bia cho các loại, bia chai, bia lon, bia hơi theo kế hoạch
đảm bảo chất lượng, số lượng, mẫu mã của Tổng công ty.
- Xí nghiệp cơ điện
Cung cấp điện bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ máy móc, thiết bị và phục
vụ sản xuất tại Tổng công ty theo kế hoạch được giao, lắp đặt xây dựng và
sửa chữa những công trình nhỏ tại Tổng công ty.
- Xí nghiệp động lực
Sản xuất và cung cấp hơi nóng và lạnh, khí nén, CO
2
, nước cho các quá
trình sản xuất và phục vụ sản xuất, tiến hành xử lý nước thải trong Tổng công
ty.
* Ngoài ra công ty còn có
Bộ máy quản lý của Tổng công ty Bia - Hà Nội phù hợp với tình hình
thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Công ty có một đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm có tay
nghề cao, am hiểu kỹ thuật giúp cho Tổng công ty hoạt động tốt.
Phạm Thị Lan Hương - Lớp: KT48B
2
-GT
Báo cáo quản lý

thụ - thị
trường
Phòng
vật tư -
NVL
Phòng Đầu

Phòng
nghiên cứu
US.SP mới
XN
chế biến
XN
Thành phẩm
XN
Động lực
XN
Cơ điện
Chi nhánh
Công ty
TMDV Bia
rượu- NGK
Viện nghiên
cứu Bia-
Rượu- NGK
Báo cáo quản lý
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất
3.1. Đặc điểm tổ chức
Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, công ty đã nghiên
cứu, áp dụng mô hình sản xuất lấy phân xưởng sản xuất làm nơi sản xuất

C cho
bia chai, và 12
0
C cho bia lon.
- Lên men: dung dịch đường (Malt) theo độ đường cho từng lại sau khi
đun sôi hạ nhiệt độ xuống 12
0
C và bắt đầu quá trình lên men.
+ Lên men chính: nhiệt độ lên men từ 7
0
C -> 13
0
C trong 7 ngày.
+ Lên men phụ: kết thúc lên men chính chuyển snag lên men phụ nhằm
mục đích bão hòa CO
2
và ổn định thành phần hóa thời gian từ 15 ngày đối với
bay hơi, 20 ngày bia chai, 45 ngày bia lon.
- Lọc: sau khi kết thúc lên men phụ tiến hành lọc bia
- Chiết chai: bia được lọc xong đưa vào chiết ở áp suất 3 kg/m3.
Phạm Thị Lan Hương - Lớp: KT48B
2
-GT
Báo cáo quản lý
-> Đem thanh trùng ở nhiệt độ 62
0
c - 68
0
C để tiêu diệt men bia và các
vi sinh vật.

Khí sạch
Tăng chứa áp
lực
Chai Lon Keg
Tách bã bia
Hoa
Lên men
chính
Lên men phụ
Thu hồi men
Thu hồi CO2
Men giống
Khí sạch
Đường
Lắng trong
Bã bia
Lên men sơ bộ
Hạ nhiệt độ
Gạo + malt
Làm sạch
Xay
Hồ hoá
Dịch hoá
Đun sôi
Malt
Làm sạch
Ngâm
Xay
Đạm hoá
Đường hoá 1

11. Lợi nhuận khác 5.590.639.204 3.241.547.901 10.582.099.370 57.98 326.45
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 201.315.493.970 205.365.707.947 252.428.963.188 102.01 122.92
Trong đó chi phí không được tính
vào lợi nhuận trước thuế
396.716.800
13. Tổng thu nhập chịu thuế TNDN 201.712.210.770 205.365.707.947 252.428.963.188 101.81 122.92
14. Thuế thu nhập DN phải nộp 64.413.507.446 57.432.398.225 71.020.642.502 89.16 123.66
15. Lợi nhuận sau thuế 136.901.896.524 147.933.309.722 181.408.320.686 108.06 122.63
Phạm Thị Lan Hương - Lớp: KT48B
2
-GT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status