Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệuTại công ty bánh kẹo hải châu
I. Tổng quan về Công ty bánh kẹo Hải Châu
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty bánh kẹo Hải Châu tiền thân là Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu
thành lập ngày 02/09/1965 dưới sự giúp đỡ của hai tỉnh Thượng Hải và
Quảng Châu (Trung Quốc). Để biểu thị tình hữu nghị Nhà máy đã mang
tên ghép của hai tỉnh là Hải Châu. Hiện nay Công ty là một doanh nghiệp
Nhà nước, thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Mía đường I
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Theo quyết định số
1355 NN – TCCB/QĐ ngày 29/10/1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Công ty :
Tên giao dịch trong nước: Công ty bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: HAICHAU CONFECTIONERRY COMPANY
Trụ sở chính đặt tại: Số 5 Mạc Thị Bưởi – Phường Minh Khai – Quận
Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Tel: (84-04) 8621664
Tài khoản:7310-0660F Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển
Hà Nội
Mã số thuế: 01.00114118.4-1
Trải qua gần 40 năm phát triển và trưởng thành với biết bao khó
khăn, thử thách, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã từng bước khẳng định
mình trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và đạt được những
thành tích nhất định
Thời kỳ 1965-1975: Đây là 30 năm đầu hoạt động của Công ty với
chỉ 3 Phân xưởng sản xuất chính là Phân xưởng mì sợi, Phân xưởng sản
xuất bánh và Phân xưởng kẹo. Vốn đầu tư lúc này chủ yếu do Trung Quốc
viện trợ. Thời kỳ này diễn ra cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ,
một phần nhà xưởng, máy móc, thiết bị của Nhà máy đã bị hư hỏng nặng.
thiếu Iốt, Công ty đã đầu tư thiết bị trên 500 triệu đồng để nâng cao chất
lượng sản xuất bột canh (đã tăng gấp 2 lần so với năm 1995). Từ đó đến
nay, Công ty còn đầu tư mới một số dây truyền như dây chuyền sản xuất
kẹo cứng, kẹo mềm, dây chuyền sản xuất sôcôla.
Nhờ sự tích cực đổi mới và hướng phát triển phù hợp, Công ty bánh
kẹo Hải Châu đã không ngừng vươn lên tạo công ăn việc làm cho trên
dưới 1000 cán bộ công nhân viên với mức lương trên 1 triệu
đồng/người/tháng; doanh thu, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách
ngày càng tăng.
Dưới đây là một số chỉ tiêu kinh tế cho thấy sự phát triển cuả Công
ty
S
TT
CHỈ TIÊU ĐVT Thực hiện các năm
1998 1999 2000 2001 2002
1 Giá trị tổng sản lượng Tỷ đồng
92,74 104,87 119,52 136,36 139,89
2 Tổng doanh thu Tỷ đồng
110,376 131,004 153,23 160,014 168,32
3 Lợi nhuận Tỷ đồng
1,903 2,113 3,269 3,569 3,802
4 Các khoản nộp ngân sách Tỷ đồng
5,43 6,04 6,7 6,25 6,28
5 Các sản phẩm chủ yếu
- Bánh các loại Tấn
4467 4715 5670 6512 6520
- Kẹo các loại Tấn
1088 1201 1393 1410 1413
- Bột canh các loại Tấn
5490 5647 7193 8272 8281
Ban XDCB
Ban bảo vệ
Phòng kỹ thuật
VP
TP.HCM
VP
TP.ĐN
PX
BánhI
PX
Bánh II
PX
BánhIII
PX
Kẹo
33
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PX
Bột canh
PX
Cơ điện
Bộ phận in phun
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ trên cho thấy, các bộ phận phòng ban trong Công ty gồm có:
Ban giám đốc:☼
•Giám đốc là người phụ trách chung và phụ trách công tác tổ chức
cán bộ lao động tiền lương, công tác kế hoạch vật tư, tiêu thụ, tài chính, kế
toán, thống kê.... Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc
•Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc các công tác về kỹ
Các văn phòng đại diện: có nhiệm vụ thay mặt và thực hiện một số☼
hoạt động của Công ty tại hai miền Trung và Nam.
Các Phân xưởng (gồm 5 Phân xưởng ): có nhiệm vụ quản lý thiết☼
bị, Công nghệ sản xuất, quản lý công nhân để thực hiện các kế hoạch tác
nghiệp. đồng thời thực hiện việc ghi chép và thống kê các số liệu ban đầu
phục vụ cho yêu cầu quản lý và kế toán của Công ty.
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty bánh kẹo Hải Châu .
Công ty bánh kẹo Hải Châu thuộc loại hình doanh nghiệp Công
nghiệp, thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm, các sản phẩm
của Công ty đa dạng về chủng loại và có yêu cầu kỹ thuật cũng như quy
trình Công nghệ khác nhau. Do vậy, bộ máy sản xuất của Công ty chia làm
năm Phân xưởng :
-Phân xưởng bánh I: sản xuất bánh Hương Thảo, bánh Quy Bơ, các
loại lương khô…trên cùng một dây chuyền sản xuất (của Trung Quốc).
-Phân xưởng bánh II: chuyên sản xuất bánh kem xốp các loại không
phân hóa (125g, 150g, 250g, 300g, 500g), kem xốp phủ sôcôla.
-Phân xưởng bánh III: gồm một dây chuyền Đài Loan sản xuất bánh
Hải Châu, quy hộp các loại.
-Phân xưởng kẹo: chuyên sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm.
-Phân xưởng bột canh: sản xuất bột canh thường và bột canh Iốt
55
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mỗi Phân xưởng thực hiện một quy trình Công nghệ khép kín với
chu kỳ sản xuất ngắn. Các dây chuyền sản xuất đều là bán tự động máy
móc kết hợp với thủ công. Ngoài ra để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất,
Công ty còn có thêm hai Phân xưởng là Phân xưởng cơ điện (đảm nhận
việc sữa chữa, bao dưỡng máy móc của các Phân xưởng sản xuất) và bộ
phận in phun (phục vụ bao bì, in ngày tháng sản phẩm). Trong từng Phân
xưởng đều có bộ phận quản lý Phân xưởng bao gồm: quản đốc phụ trách
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nh o dà ịch bột
Lò nướng (điện)
L m nguà ội
Phết kem
định hình
L m là ạnh
Cắt bỏ bavia
Bao gói đơn
Bao gói kép
Nhập kho
Phủ sôcôla
Quy trình sản xuất kẹo
-Nguyên liệu gồm: đường, nha, sữa, hương liệu và các chất phụ gia
-Sơ đồ quy trình sản xuất
Phối liệu
Gybomat(cântự động)
Nấu trộn
Thêm phụ gia
L m nguà ội
Vuốt kẹo
Tạo hình
L m là ạnh
Nhập kho
Bao gói
Quy trình sản xuất bột canh
-Nguyên liệu gồm: muối, đường, mì chính, hạt tiêu và các chất phụ
gia
-Sơ đồ quy trình sản xuất
88
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chất thống kê, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giới hạn ở hạch
toán ban đầu. Định kỳ, các nhân viên kế toán này gửi các chứng từ nghiệp
vụ đã phát sinh về phòng tài vụ
Phòng tài vụ của Công ty gồm 12 người. Trong đó có 1 kế toán
trưởng, 3 phó phòng, 2 thủ quỹ và 6 nhân viên phụ trách các phần hành kế
toán khác. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của mỗi người như sau:
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của Công ty.
Kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế
toán chấp hành đúng quy chế, chế độ kế toán Nhà nước ban hành. Đồng
thời là người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin kế toán tài chính cho
giám đốc và các bên hữu quan.
Phó phòng tài vụ kiêm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:☼
chịu trách nhiệm theo dõi tập hợp chi phí, tính giá thành để quyết định giá
thành của sản phẩm.
Phó phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp và thuế: có nhiệm vụ xác☼
định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu, chứng từ mà kế toán viên
giao cho. Kiểm tra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ sau đó báo cáo lại
cho kế toán trưởng. Đồng thời tập hợp và tính toán các khoản thuế phải
nộp.
Phó phòng tài vụ kiêm kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm theo dõi☼
tiền mặt, tiến hành thanh toán với người mua, người bán, các khoản
lương, bảo hiểm, theo dõi thanh toán với ngân sách và Tổng Công ty.
Kế toán nguyên vật liệu : ghi chép, phản ánh tình hình nhập kho☼
vật tư, sử dụng vật tư của các Phân xưởng, phân bổ nguyên vật liệu, công
cụ-dụng cụ cho sản xuất.
Kế toán tài sản cố định và thành phẩm: theo dõi sự biến động☼
tăng, giảm của tài sản cố định, tiến hành trích và phân bổ khấu hao cho
thức Nhật ký chung (được ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐkế
toán ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính). Ngoài ra Công ty còn kết hợp
phần mềm kế toán chuyên biệt do kỹ sư tin học thiết kế riêng cho Công ty
để thực hiện công tác kế toán chính xác và nhanh chóng.
Hình thức này khi áp dụng trong phần mềm kế toán của Công ty
được thực hiện như sau: hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc số liệu được
cập nhật vào máy vi tính. Các số liệu từ phần nhập chứng từ này, sẽ được
máy chuyển vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết có liên quan.
1010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp sẽ lập các bút toán kết chuyển để máy đưa ra
các báo cáo quyết toán. Có thể khái quát trình tự này qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ trình tự kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Châu
theo hình thức sổ Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Nhật ký chung
Hạch toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo t i chinhà
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
1111
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối chiếu số liệu
Sổ kế toán tổng hợp của Công ty bao gồm: sổ Nhật ký chung, Sổ Cái
nhưng chủng loại rất đa dạng. Mỗi loại lại có những nhu cầu nguyên vật
liệu khác nhau cho sản xuất. Do vậy nguyên vật liệu của Công ty không chỉ
nhiều mà còn phong phú. Chỉ tính riêng nguyên vật liệu chính đã có tới
gần 100 loại, trong đó chiếm chủ yếu là các loại bột, đường và sữa. Ngoài
ra, còn có các loại nguyên vật liệu phụ bao gồm tinh dầu, bột hoa quả, các
1212
Website: Email : Tel : 0918.775.368
loại phẩm mầu, các loại dung dịch axit…cùng với hàng trăm thứ bao bì,
nhiên liệu…trong mỗi loại lại có các tiểu loại khác nhau, tất cả có đến
1000 loại nguyên vật liệu. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng và tương đối
nhiều về nguyên vật liệu đó cho sản xuất, hiện nay Công ty có các nguồn
huy động nguyên vật liệu sau:
*Nguồn nhập ngoại:
Vật liệu nhập ngoại nhiều nhất của Công ty là Bột mì và các loại
Tinh dầu. Đặc biệt là Bột mì, loại vật liệu này được nhập khẩu toàn bộ chủ
yếu từ các nước Anh, Pháp, Trung Quốc, Liên Xô cũ…Quá trình nhập phần
lớn được thực hiện thông qua các Công ty Thương Mại Bảo Phước, Công
ty Nông sản An Giang, Công ty lương thực Thăng Long…hoặc nhập từ các
thương nhân buôn bán bột mì. Còn tinh dầu chủ yếu nhập tại Pháp. Bên
cạnh đó Công ty còn phải nhập bao bì từ các nước Nhật, Singapore…trong
đó phần nhiều là các loại bao gói đơn cho bánh kem xốp và một số ít
hương liệu nhập qua Công ty bánh kẹo Hải Hà.
*Nguồn mua trong nước:
Bao gồm nhiều loại như đường của Nhà máy đường Lam Sơn, Nhà
máy đường Sông Lam; dầu ăn của cơ sở dầu ăn Tường An-Tân Bình-
TP.HCM, dầu Neptune, muối ăn của Công ty muối Nam Hà, muối Nam
Nghiệp; Túi bánh kẹo của Công ty Quang Huy; Phẩm mầu của Công ty Lê
Hoàng…
*Nguồn thuê ngoài gia công
duyệt và cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chủng loại. Việc thu mua
nguyên vật liệu sẽ do các nhân viên thu mua tiến hành trên cơ sở các hợp
đồng ký kết với đơn vị cung ứng.
*Tại khâu bảo quản:
Để đáp ứng nhu cầu bảo đảm chất lượng nguyên vật liệu cho tốt,
Công ty tiến hành bảo quản nguyên vật liệu tại các kho riêng biệt. Hệ
thống kho được phân loại thành kho Phân xưởng và kho Công ty để tiện
cho việc quản lý. Các kho được xây dựng cao ráo, không dột nát và được
bố trí gần các Phân xưởng tạo điều kiện cung ứng thuận lợi cho sản xuất.
Vật liệu trong kho dược quản lý chặt chẽ chỉ bởi một thủ kho. Công ty có
tất cả 5 kho:
- Kho nguyên vật liệu chính
- Kho nguyên vật liệu phụ
- Kho nhiên liệu
- Kho phụ tùng thay thế
- Kho công cụ, dụng cụ và vật dẻ tiền mau hỏng
Bên cạnh đó Công ty còn xây dựng hệ thống các nội quy cho việc bảo
quản và quản lý kho tàng như : yêu cầu người không có nhiệm vụ liên
quan đến kho tàng thì không được phép vào kho, các nội quy trong việc
nhập xuất nguyên vật liệu …Trong nội quy của Công ty về kho bãi có xác
định rõ trách nhiệm vật chất trong trường hợp hao hụt ngoài định mức,
hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu thì người được chỉ định quản lý số
nguyên vật liệu đó hoặc quản lý kho chịu trách nhiệm vật chất trước ban
lãnh đạo Công ty.
*Tại khâu dự trữ:
Công ty chỉ dự trữ một lượng vật liệu nhất định cho đâu kỳ và cuối
kỳ và chỉ dự trữ cho các mặt hàng có tính chât chiến lược. Đây là điều kiện
thuận lợi góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, giải quyết nhu cầu về vốn lưu động của Công
1414
-Nguyên vật liệu phụ: là những đối tượng lao động không trực tiếp
cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng có tác dụng hỗ trợ nhất định và
cần thiết cho quá trình sản xuất của Công ty như tinh dầu, bột tan, phẩm
mầu…
-Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ Công ty sử dụng để cung cấp
năng lượng, nhiệt lượng cho sản xuất như than, dầu, điện…
-Phụ tùng thay thế: Công ty có nhiều loại phụ tùng thay thế như
bánh răng, bánh xích, cầu giao…chúng là những phụ tùng, chi tiết dùng để
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất.
1515
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, vật
kết cấu, công cụ …dùng cho công tác xây lắp, xây dựng cơ bản của Công ty
-Bao bì: Là một loại vật liệu dùng để đóng gói các sản phẩm của
Công ty nhằm phục vụ cho quá trình bảo quản, vận chuyển như các loại
băng dính, bìa giấy, các loại hộp…
-Nguyên vật liệu khác: Ngoài các loại vật liệu trên, các loại vật liệu
do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi hay vật rẻ tiền mau hỏng…
được Công ty xếp vào loại các nguyên vật liệu khác để thuận tiện cho việc
quản lý.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học và
chính xác hơn, Công ty còn tiến hành mã hoá các loại nguyên vật liệu bằng
việc xây dựng một “Bảng danh mục mã vật tư” và được cài đặt sẵn trên
máy vi tính và mỗi năm thực hiện khai báo một lần vào thời điểm đầu
năm.
Bộ mã vật tư của Công ty bao gồm 6 số: hai số đầu hiển thị loại
nguyên vật liệu theo nhóm tài khoản và 4 số sau hiển thị tên nguyên vật
liệu.
Ví dụ: Số mã 010001 là mã của “Bột mì các loại”. Điều này được
Website: Email : Tel : 0918.775.368
…
027007
031001
031002
…
031020
041100
…
047305
050001
050002
…
050005
061000
061001
…
069707
071200
071300
…
077213
077214
Nước côt dừa
Dầu máy kem xốp
Dầu CS 32
Củi
Attomat 35 A
Rắc co
Nguyên vật liệu của Công ty được mua từ nhiều nguồn khác nhau
nên theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu trong từng
trường hợp cũng khác nhau:
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Vì Công ty là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
nên giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá chưa có thuế.
Giá thực
tế NVL
nhập kho
= Giá mua NVL
trên hoá đơn
(chưa có VAT)
+
Chi phí
thu mua
phát sinh
+
Thuế
nhập
khẩu
-
Các khoản
chiết khấu,
giảm giá
1717
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuỳ theo hợp đồng ký kết giữa Công ty và nhà cung cấp mà chi phí
thu mua nguyên vật liệu (chi phí vận chuyển, bốc dỡ…) có thể được tính
hoặc không được tính vào giá mua. Nếu bê cung cấp chịu chi phí vận
+
Chi phí tập hợp cho
gia công, chế biến
- Trong trường hợp nguyên vật liệu nhập kho do thay đổi kế hoạch
sản xuất, chủng loại sản phẩm :
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được xác định chính bằng giá
trị xuất kho của chúng trước khi thay đổi kế hoạch sản xuất, chủng loại
sản phẩm .
- Đối với các loại phế liệu nhập kho của Công ty :
Công ty đánh giá theo giá thực tế có thể sử dụng được hoặc giá có
thể bán được.
3.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty có số lần xuất kho nguyên vật
liệu nhiều, liên tục còn nhập kho nguyên vật liệu là theo đợt và số lần nhập
nhiều nên Công ty sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân liên hoàn
(hay giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập) để đánh gía trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho.
Với phương pháp này, để tính giá thực tế xuất kho cho từng thứ
nguyên vật liệu tại một thời điểm nào đó cần tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Tính đơn giá thực tế bình quân trước thời điểm xuất kho.
1818
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá thực tế = Giá trị NVL tồn kho trước thời điểm xuất kho
bình quân Số lượng NVL tồn kho trước thời điểm xuất kho
Bước 2: Xác định giá thực tế xuất kho
Giá thực tế NVL
xuất kho
=
Giá thực tế
khác, do Công ty sử dụng máy vi tính nên áp dụng phương pháp này
không tốn nhiều công sức lao động kế toán. Mỗi lần nhập vào máy vi tính
một phiếu nhập kho thì máy lại tự động tính ra giá bình quân của loại
nguyên vật liệu đó tại thời điểm sau khi nhập kho. Ngoài ra, nghiệp vụ
luôn được cập nhật không phải dồn vào cuôí tháng, có thể cung cấp số liệu
cần thiết khi có yêu cầu.
III. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty bánh kẹo
Hải Châu
1. Các chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu tại Công ty
1.1. Chứng từ phản ánh tăng nguyên vật liệu
1919
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại Công ty bánh kẹo Hải Châu, nguyên vật liệu được phản ánh tăng
trong nhiều trường hợp, có thể tăng do mua ngoài, do gia công chế biến
hay phát hiện thừa trong kiểm kê và cả những phế liệu thu hồi sau sản
xuất … Với mỗi trường hợp Công ty sử dụng các chứng từ khác nhau để
ghi chép vào các sổ sách kế toán. Nhưng nhìn chung để phản ánh tăng
nguyên vật liệu, kế toán của Công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (Biểu 01).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 02).
- Phiếu nhập kho (Biểu 03).
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá tồn kho.
- Giấy thông báo thuế (sử dụng khi Công ty nhập khẩu nguyên
vật liệu ).
Để thanh toán cho các nguồn mua nguyên vật liệu Công ty có thể
trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bằng tiền tạm ứng hoặc trả chậm
hay đối trừ công nợ. Vì thế các chứng từ thường sử dụng trong thanh toán
của Công ty là:
- “Phiếu chi” (Biểu 05).
kho để vào “Thẻ kho”, 1 liên giao cho kế toán thanh toán cùng với “Hoá
đơn GTGT” để theo dõi thanh toán và 1 liên lưu gốc tại Phòng Kế hoạch-
Vật tư. Nhưng nếu trường hợp Công ty tự tiến hành chuyên chở hàng hoá
về kho thì còn có thêm 1 liên giao cho người phụ trách chuyên chở để yêu
cầu thanh toán chi phí chuyên chở. Với những nguyên vật liệu thừa do
thay đổi kế hoạch sản xuất, chủng loại sản phẩm , phòng Kế hoạch-Vật tư
tiến hành nhập vào kho trung chuyển. Lúc này “Phiếu nhập kho” chỉ lập
làm 2 liên: kế toán nguyên vật liệu giữ 1 liên để vào sổ kế toán và thủ kho
giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho. Lúc này “Phiếu nhập kho” được lập trên cơ
sở số lượng nguyên vật liệu thực tế đem nhập kho và giá trị của nguyên
vật liệu đó xuất kho trước khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất, chủng loại
sản phẩm.
*Giấy thông báo thuế
Với nguyên vật liệu Công ty nhập khẩu từ nước ngoài còn phải có
thêm “Giấy thông báo thuế” kèm theo bản sao “Tờ khai hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu” để kế toán thanh toán tính số thuế nhập khẩu và số thuế
GTGT phải nộp cho số nguyên vật liệu nhập khẩu. Các chứng từ này khi
giao cho kế toán phải gửi kèm “Phiếu nhập kho” và “Biên bản kiểm
nghiệm vật tư”.
*Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn kho
Do đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty có giá trị đơn vị nhỏ, số
lượng nhiều, đa dạng, rất dễ xẩy ra mất mát, thừa, thiếu nên định kỳ (tại
thời điểm cuôí tháng 6 và cuôí năm), Công ty thực hiện việc kiểm kê
nguyên vật liệu một lần do Ban kiểm kê tài sản của Công ty tiến hành. Mọi
kết quả kiểm kê đều được ghi vào “Biên bản kiểm kê” (Biểu 10).Biên bản
này được lập cho từng kho và cho toàn bộ Công ty theo từng danh điểm
nguyên vật liệu . Trong đó ghi rõ mã vật tư, tên vật tư, đơn vị tính, số
lượng tồn kho trên sổ sách, số lượng tồn kho thực tế, chênh lệch, số lượng
kém phẩm chất, thành tiền của mỗi nguyên vật liệu. Sau khi kiểm kê, kế
toán nguyên vật liệu tập hợp kết quả và nhập số liệu vào máy vi tính. Máy
2.
Bột mì Bình An hiệu
Chùm nho
Bột mì VM 3
Kg
Kg
44.800
20.000
2923,8
3004,7
130.986.24
0
60.094.000
Cộng tiền hàng
191.080.24
0
Thuế suất thuế GTGT: 10 % Tiền thuế
19.108.024
Tổng cộng tiền thanh
toán
210.188.26
4
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2323
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 02-A
Bột mì VM 3
Kg
Kg
44.80
0
20.00
0
44.80
0
0
44.800
0
0
20.000
Kết luận của Ban kiểm nghiệm: Bột mì Bình An hiệu Chùm nho đạt tiêu
chuẩn nhập kho
Uỷ viên Uỷ viên Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2424
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu 03
Đơn vị: Công ty bánh kẹo Hải Châu
Địa chỉ: Phố Minh Khai-Hai Bà Trưng-Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Số : 72/Q2
Nợ : 1521
Có : 3311
Họ tên người giao hàng: Đông Trường Sơn
130.986.24
0
2525