Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 15

Phần I
Lý luận chung về hạch toán kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp sản xuất
1.1. Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm
1.1.1. Vị trí, vai trò và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ trong sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất,
tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh.
Trong tiêu dùng, quá trình tiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của xã
hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất
hành hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sản
xuất, tiêu thụ. Vì vậy các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành
phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng mới thực hiện đầy đủ
chức năng của mình. Trong quá trình lu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan
trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâu cung ứng
và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có thể tiêu thụ đợc hay
không. Vì vậy có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh,
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đợc thành phẩm thì mới có
thu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh. Thực hiện tốt khâu tiêu
thụ, hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện
quay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu sản phẩm không tiêu thụ
đợc sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi đợc, thu nhập
không đủ bù đắp chi phí, Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ.
1
Đối với ngời tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiết
một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lợng và chất lợng, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng. Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới đợc thực hiện, phản
ánh sự phù hợp của sản phẩm với ngời tiêu dùng.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái sản

thành phẩm là chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn.
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở bớc công
nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất và nó đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ
thuật cũng nh chất lợng quy định. Do vậy thành phẩm chỉ đợc gọi là thành phẩm khi
nó có đầy đủ các yếu tố sau:
- Đã đợc chế biến xong ở bớc công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất;
- Đã đợc kiểm tra đũng kỹ thuật, đợc xác định phù hợp với tiêu chuẩn quy định;
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.
Giữa sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sản phẩm có phạm vi rộng hơn
thành phẩm. Vì sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất còn thành phẩm là kết quả
của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định trong phạm vi toàn
doanh nghiệp, cho nên sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm.
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn phải tiếp tục chế
tạo đến hoàn chỉnh, nhng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán thành phẩm của
doanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng. Điều đó có nghĩa
thành phẩm và bán thành phẩm chỉ là khái niệm đợc xét trong từng doanh nghiệp cụ
thể, Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề
cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chức về quản lý sản xuất.
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc biểu hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị:
3
- Hiện vật đợc biểu hiện cụ thể bằng khối lợng hay phẩm cấp. Trong đó số lợng của
thành phẩm đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng nh khối lợng, lít, mét Còn chất l -
ợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỷ lệ tốt, xấu, phẩm cấp (loại 1, loại 2
- Giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hay giá vốn của thành
phẩm đem bán.
Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với việc quản lý
sự tồn tại của từng loại sản phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu
số lợng, chất lợng và giá trị. Mặt khác, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của
toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vì vậy cần đảm bảo an toàn đến

hàng tiêu thụ của mình. Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có thể
tiến hành theo các phơng thức sau:
a. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên mua
trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh
nghiệp đã quy định.
Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm
thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng.
b. Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ
ghi trong hợp đồng. Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào
ngời mua chấp nhận ( một phần hay toàn bộ ) mới đợc coi là tiêu thụ, bên bán mất
quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này.
c. Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải chịu
một phần lãi xuất trên số trả chậm . Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho
ngời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao
5
cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua đợc ghi vào thu nhập
hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thờng.
d.Phơng thức bán hàng đại lý:
Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán
và thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận
hoa hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể đợc tính trên tổng
giá thanh toán hay giá bán ( không có VAT ) của lợng hàng tiêu thụ.
Khi bên mua thông báo đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là
thời điểm bán hàng.
e. Phơng thức tiêu thụ nội bộ:
Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị
phụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn, tổng

1.2.1. ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số doanh nghiệp công ích, mục đích
kinh doanh là lợi nhuận. Đấy là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Để biết đợc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, lợi nhuận là bao
nhiêu, cao hay thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quả kinh doanh của
mình.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hớng tới, mọi chính
sách biện pháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đợc kết
quả kinh doanh tốt nhất. Thông qua việc xác định kết quả doanh nghiệp sẽ tìm ra đợc
con đờng, phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nớc, giải
7
quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa lợi ích của Nhà nớc với lợi ích của tập
thể và cá nhân ngời lao động. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp
doanh nghiệp đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng tạo điều kiện
cho doanh nghiệp hoạt động tốt ở các kỳ sau, cung cấp số liệu cho bên đối tác có liên
quan ( các nhà đầu t, khách hàng) nhằm thu hút đầu t, cải thiện và nâng cao uy tín
của doanh nghiệp đối với bạn hàng, với ngời lao động.
1.2.2. Khái niệm về kết quả và xác định kết quả:
Trong xã hội, mọi nghành nghề, mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động
đề phải tính tới kết quả của hoạt động đó. Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch
giữa thu nhập và chi phí kinh doanh, nó là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh
tế. Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, chất lợng của quá trình hoạt động kinh
doanh, nó không chỉ là tấm gơng phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
kỳ này mà còn tác động đến kết quả hoạt động của các kỳ sau.
Trong một doanh nghiệp có thể cùng một lúc có nhiều hoạt động kinh tế khác
nhau:
-Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm chính
-Hoạt động sản xuất phụ: tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản phẩm

thụ thuần xuất bán đợc phân bổ doanh nghiệp
_ Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ. Doanh thu thuần đợc xác định bằng công thức:
Doanh
thu thuần
=
Tổng
doanh thu
-
Các khoản
giảm trừ
Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn kể cả số doanh thu bị giảm trừ, chấp
nhận cho khách hàng đợc hởng nhng cha ghi trên hoá đơn bán hàng.
Các khoản giảm trừ bao gồm :
9
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lợng hàng đã tiêu thụ, lao
vụ đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất, không
đúng quy cách, chủng loại nh hợp đồng đã ký kết.
+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghi trên giá bán quy
định vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến mại khách mua.
_ Trị giá vốn hàng bán:
Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thành phẩm đã bán.
Trong hạch toán kế toán sản phẩm nhập kho đợc phản ánh theo giá vốn tức là phản
ánh đúng chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đợc số sản phẩm đó. Thông
thờng số thành phẩm mỗi lần nhập kho là khác nhau do vậy phải tính toán mới xác
định đợc trị giá vốn sản phẩm sản xuất. Việc tính toán trị giá vốn hàng bán có thể sử
dụng nhiều phơng pháp khác nhau nhng doanh nghiệp đã lựa chọn phơng pháp nào
thì phải đảm bảo sử dụng phơng pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp sản xuất có thể dùng giá
thành sản xuất từ phân xởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp hoặc giá hạch toán sau đó

lại là chi phí cần thiết đối vơí quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Chi
phí quản lý doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu, bao bì
+ Chi phí công cụ, đồ dùng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Thuế, phí, lệ phí
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
11
1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông qua
chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh. Biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả
kinh doanh là tăng thu nhập, giảm chi phí.
Kết quả = Thu nhập Chi phí
Công thức trên cho ta thấy nếu chi phí càng nhỏ thì lãi thu đợc sẽ càng lớn và
ngợc lại. Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì nhiệm vụ thiết yếu đặt ra là phải
tiết kiệm chi phí.
a. Các biện pháp tăng thu nhập
Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán ra
đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ đồng thời cũng cần giảm tối thiểu các khoản giảm trừ
doanh thu. Trong các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến
các khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh
tế. Đây là các khoản giảm trừ doanh thu một cách tiêu cực nên doanh nghiệp cần có
biện pháp hạn chế một cách tối đa các khoản này. Bên cạnh đó, phải quản lý tốt khâu
kiểm định chất lợng sản phẩm, cố gắng đáp ứng nhu cầu trong hợp đồng.
b. Các biện pháp tiết kiệm chi phí:
Chi phí kinh doanh là các khoản chi phí cần thiết bỏ ra trong quá trình kinh
doanh. Giảm chi phí không có nghĩa là cắt giảm chi phí mà vấn đề cần thiết là tiết

- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận,
thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.
-Xác định chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm xác định kết quả tiêu thụ, phản
ánh, giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó để cung
cấp số liệu kịp thời cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ đúng chế độ.
Và để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên, kế toán cần thực hiện tốt một số nội
dung sau:
13
- Phải xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo
cáo tiêu thụ và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên tình hình tiêu thụ và thanh
toán chi tiết với khách hàng theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát
chặt chẽ hàng bán về số lợng, chủng loại, thời gian, đôn đốc việc thu tiền về nộp quỹ.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình độ luân chuyển chứng từ hợp lý.
Sử dụng các chứng từ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót,
đảm bảo yêu cầu quản lý để nâng cao hiệu qguả công tác kế toán. Lựa chọn hình
thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ và
khâu quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý và kết chuyển đúng trị giá vốn
hàng xuất bán để xác định kết quả kinh doanh.
1.3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
a. Tài khoản sử dụng.
*Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:
Loại tài khoản này phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp đạt đợc trong kỳ kế toán.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp
dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Loại tài khoản doanh thu có 4 tài khoản, chia thành 2 nhóm:
Nhóm tài khoản 51-Doanh thu, có 2 tài khoản:
+TK 511- Doanh thu bán hàng;
+TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ.

quản lý, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần xác định rõ các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện do hoạt động sản xuất kinh doanh sản
phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ, cho khách hàng. Tổng số doanh thu là số tiền ghi trên
hoá đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ , dịch vụ. Chỉ tiêu này là số liệu đợc
phản ánh bên có TK 511
15
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ
doanh thu. Đây là số liệu đợc kết chuyển từ TK 511 sang TK 911
- Lãi gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này
đợc gọi là chỉ tiêu lãi thơng mại
- Kết quả tiêu thụ: là số chênh lệch giữa lãi gộp với chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu lãi gộp và kết quả tiêu thụ thành phẩm không đợc phản ánh rõ trên tài khoản
mà đợc tính toán và thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập định kỳ.
Các chỉ tiêu trên cần đợc kế toán phản ánh tổng hợp cũng nh chi tiết cho mỗi
loại thành phẩm
b. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
TK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK111,112,131
(1) (2) (6) (4)
TK911 TK333.1
(3) (8) (7) (5)
(1)- Nhập kho thành phẩm
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế thành phẩm giao cho khách hàng
(3)- Xuất thành phẩm bán trực tiếp không qua kho
(4)- Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần

(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp
(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi
(4)- Kết chuyển doanh thu thuần
(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ
(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức bán hàng trả góp
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1) (7) (8) (2)
TK 333.1 TK131
(5) (4) (6)
TK 711
(3)
18
(1)- Trị giá thực tế thành phẩm xuất bán trả góp
(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu
(3)- Lãi trả góp
(4)-Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua
(5)- Thuế GTGT phải nộp
(6)- Thu tiền của ngời mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ
TK 154 TK 155 TK 632 TK 531,532 TK 512 TK111,112,136
(1) (2) (5) (4)
(3) TK 911 TK333.1
(7) (6)
(1)- Nhập kho thành phẩm
(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm tiêu thụ

20
TK 133
d. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sử dụng TK 642 để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ. TK 642 cuối kỳ không có số d và có các tiểu khoản cấp 2 sau:
- TK 642.1 chi phí nhân viên quản lý- TK 642.5 thuế, phí và lệ phí
- TK 642.2 chi phí vật liệu - TK 642.6 chi phí dự phòng
- TK 642.3 chi phí đồ dùng văn phòng - TK 642.7 chi phí mua ngoài
- TK 642.4 chi phí khấu hao TSCĐ - TK 642.8 chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 133
TK 152,153 TK 642 TK111,112..
Chi phí vật liệu dụng cụ Các khoản thu giảm chi
TK 334,338 TK 911
Chi phí tiền lơng và các khoản K/c CF QLDN
trích theo lơng
TK 214 TK 142
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 142,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trớc
TK 133
Thuế GTGT không đợc khấu trừ,
nếu đợc tính vào CF QLDN
21
TK 336
Chi phí quản lý cấp dới nộp
lên theo quy định
TK 139,159
Dự phòng phải thu khó đòi

(4)- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(5)- Kết chuyển doanh thu thuần
(6)- Lãi về tiêu thụ
(7)- Lỗ về tiêu thụ
23
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty bánh kẹo hải châu
2.1.Khái quát chung về công ty bánh kẹo hải châu
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo Hải Châu
Nếu xét đến những công ty thuộc ngành công nghiệp nhẹ có sức bật và linh
hoạt trong cơ chế thị trờng hiện nay thì phải kể đến Công ty Bánh kẹo Hải Châu- tiền
thân là nhà máy Bánh kẹo Hải Châu.
Ngày 02/09/1965 đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Thợng Hải và Quảng Châu-
Trung Quốc, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định thành lập nhà máy Bánh kẹo Hải
Châu đặt trên đờng Minh Khai nằm về phía Đông Nam thành phố Hà Nội thuộc ph-
ờng Vĩnh Tuy- quận Hai Bà Trng.
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên của
Tổng Công ty Mía đờng I Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính hiện nay là:
- Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo
24
- Kinh doanh bột canh
- Kinh doanh vật t, nguyên liệu, bao bì ngành CN-TP
Với tổng tài sản lên tới 60 tỷ đồng trong đó phần lớn là ngân sách Nhà nớc
cấp, doanh thu trong mấy năm gần đây khoảng trên 120 triệu, tổng sản phẩm các loại
đạt trên 12.000 tấn/năm.
Công ty là một trong số ít doanh nghiệp làm ăn có lãi. Qua 35 năm hoạt động
Công ty đã tạo đợc uy tín lớn trên thị trờng, sản phẩm của Công ty đã trở nên quen


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status