39 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Da Giày Hà Nội - Pdf 20

Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới Đảng và nhà nớc ta đã chuyển đổi nền kinh tế
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Cơ chế thị
trờng mở ra nh một luồng gió mới thức tỉnh các doanh nghiệp quốc doanh sau bao
năm ngủ say đồng thời khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế,
thu hút vốn trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động tạo đà
tăng trởng và phát kinh tế xa hơn nữa. Với định hớng đúng đắn của Đảng và Nhà
nớc nền kinh tế nớc ta đã và đang từng bớc hội nhập với nền kinh tế các nớc trong
khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế hiện nay để tồn tại và phát triển ngoài các yếu tố về vốn,
công nghệ sản xuất, đội ngũ lao động lành nghề các doanh nghiệp cần phải biết
tổ chức các hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả. Một trong những chỉ tiêu
biểu hiện cho kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là lợi nhuận, đó là mục
tiêu quan trọng, thờng xuyên, lâu dài của doanh nghiệp. Nhng để có lợi nhuận thì
các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu
mã đẹp mà còn phải tiêu thụ đợc sản phẩm. Chỉ có tiêu thụ tốt doanh nghiệp mới
có thu hồi vốn nhanh, trang trải các khoản nợ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà
nớc, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu t cả về chiều rông lẫn chiều
sâu của doanh nghiệp.
ý thức đợc điều đó trong những năm qua công ty Da Giầy Hà Nội không
ngừng đầu t chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng
và hạ giá thành sản phẩm. Trong tiêu thụ công ty không ngừng mở rộng thị trờng
cạnh tranhdể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán đợc sử
dụng nh một công cụ đắc lực với chức năng thông tin và kiểm tra. ở công ty Da
Giầy Hà Nội công tác kế toán nói chung và kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩmvà xác định kết quả kinh doanh nói riêng đợc đổi mới nhằm phát huy tác
dụng trong cơ chế thị trờng.
- 1 -
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà
Nội, em đã chọn đề tài Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định

sản xuất theo đúng số lợng và chất lợng của sản phẩm.
* Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong công việc ghi chép kế toán thành
phẩm giữa phòng kế toán với nhân viên phân xởng ( đội ) giữa kế toán thành
phẩm với thủ kho, đảm bảo cho kế toán đựơc chính xác, kịp thời phục vụ cho việc
quản lý thành phẩm chặt chẽ.
Thành phẩm của doanh nghiệp khi hạch toán nhập, xuất kho phải ghi theo giá
thành thực tế. Nhng vì tổng giá thành của những lần nhập, xuất kho luôn biến
động nên ngoài tổng thành thực tế có thể sử dụng thêm tổng thành hạch toán. Giá
hạch toán đợc dùng để ghi chép trong số chi tiết và để tính hệ số giá từ đó tính giá
bình quân đối với thành phẩm khi xuất kho.
Vậy cần tổ chức công tác ghi chép ban đầu thật khoa học hợp lý đúng với những
qui định đã ghi trong chế độ chứng từ và sổ kế toán cũng nh qui định cụ thể trong
chế độ ghi chép ban đầu.
- 3 -
Tiêu thụ là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua phơng tiện thanh
toán để tính giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Trong đó doanh nghiệp
chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng trả cho
doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ theo giá qui định hoặc thoả thuận. Nh vậy quá trình tiêu thụ chính là quá trình
chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền
tệ.
1.1.2: Nhiệm vụ hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý quá trình kinh doanh, kế
toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phản ánh kịp thời tình hình nhập, xuất thành phẩm theo từng loại cả về số lợng,
chất lợng.
Tập hợp các chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ một cách chính xác kịp thời.
Xác định kịp thời giá vốn hàng bán tiêu thụ để làm cơ sở cho việc tính chỉ tiêu
lợi nhuận và lợi nhuận thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Theo dõi tình hình doanh thu, tiêu thụ và các khoản làm giảm doanh thu. Từ đó

hỏi sản phẩm phải có mẫu mã đẹp, chất lợng cao và luôn luôn hoàn thiện đổi mới
theo thị hiếu ngòi tiêu dùng. Vì vậy công tác chất lợng thành phẩm trong doanh
nghiệp phải thực hiên tốt phát hiện kịp thời sản phẩm lỗi, không đảm bảo tiêu
chuẩn để loại bỏ.
1.3: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.
1.3.1: Tính giá thành phẩm.
- 5 -
Tính giá thành phẩm là cơ sở để tổ chức, quản lý và hạch toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm xác định kết quả sản xuất kinh doanh .
Trong doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách tính sau: Tính giá theo giá thành thực
tế và theo giá thành hạch toán.
1.3.1.1: Tính giá theo giá thành thực tế.
1.3.1.1.1: Giá thực tế nhập kho.
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
-Đối với các thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sản xuất
kinh doanh phụ hoàn thành nhập kho: giá thành thực tế chính là giá thành công x-
ởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
(không gồm thuế GTGT).
- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến giá thành thực tế nhập kho bao
gồm các chi phí liên quan đến việc gia công gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí
thuê gia công và chi phí khác( vận chuyển, bốc dỡ,hao hụt )
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Các trờng hợp
nhập kho cũng tợng tự nhng không gồm thuế GTGT.
1.3.1.1.2: Giá thành thực tế xuất kho.
Đối với thành phẩm xuất kho ngời ta cũng phản ánh theo giá thành thực tế nhng
do thành phẩm nhập từ nguồn khác nhau giá trị thực tế từng lần nhập cũng khác
nhau nên để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong
các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính giá đơn vị bình quân.
Giá thực tế thành

Giá đơn vị bq Giá thực tế tp tồn cuối kỳ trước (hay đầu kỳ này)
=
cuối kỳ trước Lượng thực tế tp cuối kỳ trước (hay dầu kỳ này)
Giá đơn vị bq Giá thực tế tp tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
cả kỳ dự trữ Lượng thực tế tp tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
xuất dùng trong kỳ xuất dùng trongkỳ thành phẩm
(hoặc tồn cuối kỳ) (hoặc tồn cuối kỳ)
Trong đó:
Hệ số giá = Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
1.3.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Các hoạt động xuất, nhập kho thành phẩm làm cho thành phẩm trong các doanh
nghiệp luôn biến động. Để quản lý và theo dõi chặt chẽ thành phẩm, mọi hoạt
động nhập, xuất kho thành phẩm phải đợc kế toán ghi chép, phản ánh kịp thời đầy
đủ vào mẫu biểu qui định. Những chứng từ này là căn cứ để tiến hành hạch toán.
Các chứng từ này chủ yếu gồm:
-Phiếu xuất kho.
-Phiếu nhập kho.
-Hoá đơn GTGT.
-Biên bản kiểm kê hàng hoá.
Công tác kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành đồng thời ở trong kho và ở
phòng kế toán. Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành theo 3 cách sau:
1.3.2.1: Phơng pháp thẻ song song.
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm
về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòngvào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng
danh điểm thành phẩm.
-Tại phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho từng danh điểm thành
phẩm tơng ứng với thành phẩm mở ở thẻ kho. Thẻ này theo dõi cả về mặt số lợng
và giá trị. Cuối tháng tiến hành lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm làm

- 9 -
TK sử dụng:
+TK 155: Thành phẩm.
Bên Nợ: Phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và các nghiệp vụ
làm tăng giá thực tế thành phẩm.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
+ TK 157: Hàng gửi bán.
Bên Nợ :Giá trị sản phẩm, hàng hoá , lao vụ, dịch vụ gửi bán , gửi đại lý hoặc đã
thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có: Giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp nhận
hoặc tiêu thụ.
Giá hàng gửi bán bị từ chối hoặc trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng còn đang gửi bán, gửi đại lý.
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
-Bên Nợ: Trị góp vốn của thành phẩm, lao vụ , dịch vụ đã đợc cung cấp.
- Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
- 10 -
Sơ đồ 1: Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
TK 154 TK 155 TK632
Sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xuất, bán, trảlơng
Chế biến nhập kho thởng, biếu, tặng
TK 157,632 TK 157
Sản phẩm gửi bán, ký gửi, gửi đại lý Xuất gửi bán ký gửi
Hoặc hàng bị trả lại
TK642,338.1 TK642,138.1
Thừa khi kiểm kê Thiếu khi kiểm kê

TK412 TK128,222

K/C giá trị TP K/C giá trị vốn
hình thành nhập kho. hàng xuất kho
1.3.4: Kế toán tiêu thụ thành phẩm.
1.3.4.1: Khái niệm tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh vực lu
thông để thực hiện viêc tiêu dùng theo những mục đích đã xác định kho khi mới
bắt đầu sản xuất. Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị và
giá trị sử dụngthông qua quan hệ trao đổi. Thông qua quan hệ này doanh nghiệp
chuyển quyền sở hữu của mình cho ngời mua và thu lại ở ngời mua số tiền hàng
tơng ứng với giá trị của số thành phẩm đó.
1.3.4.2: Các phơng thức tiêu thụ chủ yếu.
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp
tại kho ( hay trực tiếp tại phân xởng không qua kho ) của doanh nghiệp. Ngời
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao. Số hàng
khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền
sở hữuvề số hàng này.
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Là phơng thức mà bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền
sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số
- 12 -
hàng chuyển giao thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ
và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý (ký gửi): Là phơng thức mà bên chủ hàngxuất
giao cho bên đại lý, ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình
thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phơng thức bán hàng trả góp: Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần ngời
mua sẽ trực tiếp lần đầu tiên ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định.
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên còn có các phơng thức tiêu thụ khác:
Hàng đổi hàng, trả theo lơng

-Thanh toán chính xác số thuế thực thu phải nộp.
-Cung cấp thông tin cho quản lý để làmcơ sở ra các quyết định về tài sản.
1.3.4.5: Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
TK 157: Hàng gửi bán.
TK 511: Doanh thu bán hàng.
TK 512: Doanh thu nội bộ.
TK 521: Chiết khấu bán hàng.
TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Tk 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- 14 -
Sơ đồ 3: Kế toán doanh thu (theo phơng pháp trực tiếp)
TK333 TK511,512 TK111,112
Thuế TTĐB, thuế XK Doanh thu tiêu thụ
Phải nộp
TK521,531,532 TK152,153
K/c chiết khấu bán hàng Doanh thu trực tiếp
Bằngvật t, h
2
(cả thuế)
TK911
K/c D thu về tiêu thụ

1.4. Xác định kết quả thu thành phẩm.
Kết quả hoạt động thành phẩm là kết quả của hoạt động và sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sau thời kỳ nhất định và đợc biểu hiện bằng kết quả lỗ hay lãi
trong kỳ kinh doanh của doanh ngiệp.
Kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả
hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( kết quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm)
là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán của sản phẩm,


- 16 -
1.5.2. Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịchvụ, chi phí quảng cáo
TK 641: Chi phí bán hàng.
Bên nợ: -Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- K/C chi phí bán hàng.
TK 641: Không có số d và đợc chi tiết thành 8 Tk chi tiết
Sơ đồ5: Kế toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 TK 111,152,138.8
Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm
Chi phí bán hàng
TK 152,153 TK 911
Chi phí vật liệu, K/C chi phí bán hàng
dụng cụ
TK 2
Chi phí khấu hao TK 142.2
Chờ K/c K/c
TK 1421, 335, 331
111, 112
Các chi phí khác
1.5.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một
hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: Chi phí
kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác.
- 17 -
TK sử dụng 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý.
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động khác.
- KC các hoạt động kinh doanh (lãi).
Bên Có: -Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
-Giá số doanh thu thuần về hoạt động tài chính.
- Giá số doanh thu thuần khác.
- KC hoạt động sản xuất kinh doanh(lỗ).
Các bớc tiến hành theo sơ đồ:
Sơ đồ7: Xác định kết quả kinh doanh
TK 635 TK 911 TK 511,512
K/C thu HĐTC K/C doanh thu thuần
TK 461 TK 515
K/C chi phí bán hàng K/C chi HĐTC
TK 642
K/C chi phí QLDN
TK421 TK421
K/c lãi K/c lỗ
- 19 -
1.6: Hình thức sổ trong hạch toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh
1.6.1: Hình thức nhật ký chứng từ.
Ưu điểm: Giảm bớt nhiều động tác ghi sổ.
C/kỳ có thể lập đợc báo cáo nhanh chóng.
Nhợc điểm: Hệ thống sổ và mẫu biểu phức tạp.
Không thích hợp cho việc vi tính hoá.
.


chi tiết.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Tk632,511,641,642
Bảng cân đối PS
Nhật ký
bán hàng
Sổ chi tiết TK155,157,
632,511,641,642.
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
1.6.3: Hình thức nhật ký sổ cái
Ưu điểm: - Khối lợng ghi sổ ít
- Phơng pháp và trình tự ghi sổ đơn giản.
Nhợc điểm:
- Kế toán tổng hợp chỉ có một quyển sổ duy nhất nên khó phân công nhân viên
kế toán.
- Quyển sổ cồng kềnh
Hình thức sổ này thích hợp với các đơn vị qui mô nhỏ, nhgiệp vụ kinh tế ít,
sử dụng ít tài khoản, nhân viên kế toán ít.1.6.4: Hình thức chứng từ ghi sổ.
Ưu điểm: - Có khả năng giảm bớt khối lợng công việc ghi sổ.
- Đối chiếu kiểm tra chặt chẽ
NHợc điểm: - Ghi sổ trùng lặp nhiều lần
-Công việc ghi sổ và kiểm tra dồn dập vào cuối thángnên báo cáo
chậm.
Hình thức này thích hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa có khối l-

1. Doanh thu thuần 10
2. Giá vốn hàng bán 11
3.Lợi nhuận gộp 20
4. Doanh thu từ HĐTC 21
5.Chi phí tài chính 22
6. Chi phí bán hàng 23
7.Chi phí quản lý 24
8.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30
9.Thu nhập khác 31
10. Chi phí khác 32
11. Lợi nhuận khác 40
12. Tổng lợi nhuận trớc thuế 50
13.Thuế thu nhập DN phải 51
14.Lợi nhuận sau thuế 60

- 22 -
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối PS
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
C.T ghi sổ
Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chơng II

định số 338/CNN TCLĐ ngày24/9/1993 của Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết
định thành lập lại công ty lấy tên là Công Ty Da GIầy Hà Nội .
Tháng 6/1996 công ty trở thành thành viên của Tổng Công Ty Da Giày
Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu sản xuât, năm 1994 công ty đã đa một dây chuyền
thuộc da hoàn chỉnh và một số thiết bị nhập từ Itali a vào lắp đặt. Ngoài lĩnh vực
thuộc da, năm 1989 công ty còn đa vào một dây chuyền sản suất giàyvải vào lắp
đặt để sản xuất và xuất khẩu.
Với sự cố gắng trong nhiều năm qua công ty đã đạt đợc kết quả nh sau:
S
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm
2002
1 Giá trị tổng sản lợng 1000đ 1.8443.000 22.567.000 42.787.0
00
2 Doanh thu 1000đ 24.283.226 28.505.379 50.370.8
53
3 Nộp ngân sách 1000đ 850.000 1.150.000 1.882.00
0
4 Lợi nhuận thực 1000đ 53.152 153.312 110.356
5 Vỗn kinh doanh 1000đ 43.204.661 50.678.343 66.815.7
64
6 Vốn cố định 1000
đ
3.654.600 28.782.983 40.161.3
88
7 Vốn lu động 1000
đ
9.550.061 21.895.359 2.654.37
6
8 Thu nhập bình quân

-Trung tâm kĩ thuật mẫu.
-Phòng ISO.
-Xí nghiệp giày vải.
-Xí nghiệp cao su.
Trợ lý giám đốc: Có chức năng th kí tổng hợp, văn th liên lạc và tham mu cho
giám đốc.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng phân tích, dự báo, lên các kế hoạch giúp
lãnh đạo công ty hạch toán chi phí SXKD, báo cáo tình hình tài chính với các cơ
quan chức năng của nhà nớc, xác định các nhu cầu về vốn, tình hình hiện có và sự
biến động của các lọai TS trong công ty.
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status