Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty da giầy hà nội - Pdf 85

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nớc ta đã chuyển đổi nền
kinh tế sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Cơ chế thị trờng mở ra nh một luồng gió mới thức tỉnh các doanh nghiệp quốc
doanh sau bao năm ngủ sayđồng thời khuyến khích phát triển tất cả các thành
phần kinh tế, thu hút vốn trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động.. tạo đà tăng trởng và phát triển kinh tế xa hơn nữa. Với định hớng đúng
đắn của Đảng và Nhà nớc nền kinh tế nớc ta đã và đang từng bớc hội nhập với
nền kinh tế các nớc trong khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế hiện nay để tồn tại và phát triển ngoài các yếu tố về
vốn, công nghệ sản xuất, đội ngũ lao động lành nghề... các doanh nghiệp cần
phải biết tổ chức các hoạt động kinh doanh sao cho có hiêu quả. Một trong
những chỉ tiêu biểu hiện cho kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là lợi
nhuận, đó là mục tiêu quan trọng, thờng xuyên và lâu dài của doanh nghiệp.
Nhng để có lợi nhuận thì các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra các sản
phẩm có chất lợng tốt ,mẫu mã đẹp mà còn phải tiêu thụ đợc sản phẩm. Chỉ có
tiêu thụ tốt doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn nhanh, trang trải các khoản nợ
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, ổn định tình hình tài chính và thực
hiện tái đầu t cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân để thực hiện tốt việc tiêu thụ phẩm là cơ sở cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng, giữa tiền và hàng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành và giữa các
ngành.
ý thức đợc điều đó trong những năm qua công ty Da Giầy Hà Nội không
ngừng đầu t chiều sâu đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm. Trong tiêu thụ công ty không ngừng mở rộng thị
trờng cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán đợc
sử dụng nh một công cụ đắc lực với chức năng thông tin và kiểm tra. ở Công ty
Da Giầy Hà Nội công tác kế toán nói chung và kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng đợc đổi mới

hoặc tinh thần đợc gọi chung là sản phẩm. Những sản phẩm đó có thể là thành
phẩm, nửa thành phẩm hoặc lao vụ có tính chất công nghiệp nhng chủ yếu vẫn
là thành phẩm. Vậy:
- Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh
nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã qua kiểm nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn đợc nhập kho hoặc đem bán.
- Nửa thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công
đoạn của quá trình công nghệ sản xuất đợc nhập kho để tiếp tục quá trình chế
biến hoặc bán ra ngoài.
Nh vậy, phạm trù sản phẩm có ý nghĩa bao trùm hơn thành phẩm. Thành
phẩm chỉ là kết quả cuối cùng đã hoàn chỉnh vầ các thông số kỹ thuật và chất l-
ợng của cả một quy trình sản xuất và chế tạo, nó có thể là thành phẩm hoặc nửa
thành phẩm.
Thành phẩm có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội nói
chung và đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng.
Để tồn tại và phát triển, xã hội cần tiêu dùng một lợng của cải vật chất rát lớn
trong đó các doanh nghiệp sản xuất đã góp một phần phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt hàng ngày của xã hội và có thể đáp ứng cho các nhu cầu của doanh nghiệp
sản xuất khác. Nó là nhân tố quyết định huớng đi của nền sản xuất xã hội. Vì
vậy để quản lý thành phẩm về mặt vật chất là quan trọng.
Đối với một doanh nghiệp, thành phẩm là kết tinh của các yếu tó đầu vào: Sức
lao động, vốn, t liệu lao động. Là kết quả mong đợi của doanh nghiệp sản xuất,
giúp cho doanh nghiệp sản xuất thực hiện đợc nhiều mối quan hệ kinh tế với
bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp. Nó đánh giá đợc tình trạng quản lý và tổ
chức sản xuất ở doanh nghiệp.
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quản lý tốt thành phẩm cả về mặt số lợng và
chất lợng trong quá trình vân động
- Về mặt số lợng: Cần phải thờng xuyên phản ánh tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất tồn kho. Kịp thời phát hiện những sản
phẩm thiếu để có những biện pháp kịp thời.

hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, nếu quá
trình tiêu tụ tốt sẽ giúp cho vòng quay vốn của doanh nghiệp nhanh tạo điều
kiện mở rộng sản xuất và trang trải chi phí phục vụ cho sản xuất đặc biệt là chi
phí nhân công.
Xuất phát t ý nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ, mỗi doanh nghiệp cần
phải quản lý tốt khâu tiêu thụ về kế hoạch và mức độ hoàn thành kế hoạch về số
lợng và chất lợng, chủng loaiị và chi phí bán hàng. Vì khâu tiêu thụ liên quan
đến nhiều vấn đề nhu sự biến động của thành phẩm, các phơng thức bán hàng
và hình thức thanh toán. Vì vậy cần:
- Quản lý chặt chẽ về mặt chất lợng, khối lợng của từng loại mặt hàng cũng
nh chi phí thực tế phát sinh cho từng loại mặt hàng
- Tính chính xác và hợp lý giá thực tế của từng loại thành phẩm để từ đó xác
định giá bán sao cho phù hợp.
- Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng và hình thức thanh toán.
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đôn đốc thanh toán tiền hàng thu hồi nhanh tiền vốn, tránh những khoản nợ
phải thu kho đòi
- Xác định đúng doanh thu bán hàng làm căn cứ để xác định kết quả bán hàng
một cách chính xác.
- Có chính sách bán hàng một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch thăm dò và
phát triển thị trờng.
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và yêu cầu quản lý
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạt động
khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay
lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động SXKD, kết
quả hoạt động tài chính và kết quả bất thờng. Theo quy định của chế độ kế toán
hiện hành, nội dung và cách xác định kết quả của từng loại hoạt động nh sau:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng thuần với giá vốn đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

thời các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập
khác.
- Xác định chính xác kết quả bán hàng của tng loại sản phẩm.
- Cung ứng thông tin cần thiết cho bộ phận có liên quan, định kỳ phân tích
tình hình kinh tế đối với hoạt động quản lý và tiêu thụ thành phẩm.
1.2. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
1.2.1. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1. Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là xác định giá trị thành phẩm nhập kho, xuất kho
theo từng nguyên tắc nhất định.
Việc đánh giá thành phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định kết
quả kinh doanh lỗ lãi và xác định tài sản hiện còn. Vì đó là những chi phí đã
tiêu dùng nhng cha biểu hiện giá trị, nó có thể là hững vón thành phẩm hoặc chi
phí sản xuất tính cho kỳ sau.
Theo nguyên tắc thì việc áp dụng phong pháp đánh giá thành phẩm phải áp
dụng trong một thời gian nhất định và theo đúng giá thực tế. Nhng với doanh
nghiệp có nhiều chủng loại thành phẩm việc xuất nhập thành phẩm diễn ra
thuờng xuyên, để giảm bớt việc ghi chép, tránh nhầm lẫn thì kế toán có thể sử
dụng giá hạch toán. Tuy nhiên việc hạch toán trên tài khoản và sổ kế toán thì
vẫn phải theo giá thực tế.
@ Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
* Giá thực tế nhập kho:
Gia thực tế nhập kho là các khoản chi cần thiết để cấu thành giá trị của
thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm có thể đợc tạo ra từ việc
tự sản xuất hoặc có thể thuê ngoài gia công chế biến. Do đó giá trị thực tế nhập
kho của mỗi trờng hợp cụ thể có thể khác nhau đặc biệt là khi doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp tính thuế GTGT khác nhau:
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
- Nếu thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất đợc đánh giá theo giá thành sản
xuất thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực

thành phẩm nhập kho lớn, giá thành biến động mạnh có thể dẫn đến số d trên
TK 155.Vì vậy phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có giá
thành sản xuất ổn định tỷ trọng của thành phẩm ở đầu kỳ lớn hơn so với lợng
nhập trong kỳ.
Đơn giá tính đơn giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này giá thực tế xuất kho đợc tính vào số lợng thành phẩm xuất
kho và đơn giá thực tế bình quân
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Trị giá TT TP tồn kho + Tr.giá TTTP nhập TK
Đơn giá thực tế bình quân =
Số lợng TP tồn kho ĐK + SL TP nhập trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ưu điểm: Độ chính xác cao, việc tính toán cũng không phức tạp nếu ta tính
đơn giá thực tế vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều nếu doanh nghiệp có khối lợng nhập
xuất kho thờng xuyên.
Vì vậy, phơng pháp này chỉ áp dụng phù hợp với doanh nghiệp chỉ sử dụng
một lợi giá thực tế để ghi sổ kế toán, việc tổ chức hạch toán đợc theo dõi chi tiết
về số lợng và giá trị cho từng loai sản phẩm và cho từng lần nhập.
Phơng pháp theo đơn giá thực tế đích danh
Giá thực tế xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho theo
từng lô, từng lần nhập với số lợng xuất kho từng lần.
- Ưu điểm: Tính chính xác cao
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải
khoa học hợp lý.
- Phơng pháp này đợc áp dụng cho doanh nghiệp có thành phẩm giá trị cao, ít
loại sản phẩm, sản xuất theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc hoặc nhập sau xuất trớc
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc đợc dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đ-
ợc xuất trớc và lấy đơn giá thực tế của lần nhập đó để tính giá thực tế của hàng

do phòng kế hoạch vật t lập, thủ kho tiến hành xuất nhập theo đúng số lợng,
chủng loại thành phẩm ghi trên phiếu xuất nhập. Định kỳ thủ kho gửi thẻ kho
lên phòng kế toán hợc nhân viên kế toán đến nhận chứng từ nhập xuất đã đợc
phân loại theo từng thành phẩm về đối chiếu. Riêng ở phơng pháp sổ số d thì
thủ kho phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số lợng. Sự
khác nhau của ba phơng pháp này là phần việc đợc tiến hành tại phòng kế toán.
@ Phơng pháp thẻ song song: Kế toán căn cứ vào phiếu nhập ,phiếu xuất đã
đợc kiểm tra để ghi sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết thành phẩm trên cả hai mặt: hiện
vật và giá trị. Việc ghi sổ chi tiết đợc tiến hành hàng ngày, cuối tháng cộng số
liệu trên sổ chi tiết đối chiếu với thẻ kho. Đồng thời, kế toán căn cứ vào số liệu
trên sổ chi tiết để ghivào bảng xuất nhập tồn theo từng nhóm, từng loại thành
phẩm.
Sơ đồ1- Sơ đồ luân chuyển thủ tục nhập xuất kho thành phẩm
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy
cao của thông tin nên đợc áp dụng phổ biến
- Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép lớn, ghi trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa kế
toán và thủ kho, việc kiểm tra đối chiêu số liệu chỉ tiến hành vào cuối tháng.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, số các nghiệp
vụ nhập xuất không thờng xuyên
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Sổ ( thẻ kho )
Bảng tổng hợp
xuất nhập tồn
Chuyên đề tốt nghiệp
@ Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình biến động
của thành phẩm theo hai chỉ tiêu: số lợng và giá trị. Sỏ đợc ghi một lần vào cuối
thang. Việc ghi chép dựa trên số liệu bảng kê nhập xuất thành phẩm do thủ kho
lập căn cứ vào chứng từ do thủ kho gửi lên. Cuối tháng tiến hành đối chiếu giữa
các sổ: Sổ đối chiếu luân chuyển, thẻ kho, và số liệu kế toán tổng hợp.

cung cấp số liệu để tính giá thành phẩm lao vụ.
TK 157 - Hàng gửi đi bán: Phản ánh giá trị của hàng hoa thành phẩm gửi đi
bán đại lý đã giao cho khách hàng nhng cha chấp nhận thanh toán.
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn thành phẩm hàng hoá xuất
bán trong kỳ.Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng kê nhập Sổ số d Bảng kê xuất
Bảng kê luỹ kế
nhập
Bảng kê nhập
xuất tồn
Bảng kê luỹ kế
xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán tổng hợp:
TK 338 TK 155 TK 138 TK 632 TK155
xxx xxx xxx TP bị
Trả lại
Thành phẩm
Thừa k. kê
Xuất kho bán TP trực tiếp
TK154 TK157
xxx Nhập kho TP Xuất TP gửi bán TK911
Theo Z .TT giao đại lý Đợc ngời mua K.chuyển
Chấp nhận TT GVHB
Xác định
Kết quả
TP sx bán trực tiếp ko qua kho

Kỳ (nhập kho, gửi bán ) K/C giá vốn hàng bán
- Ưu điểm: Đơn giản, giảm đợc số lợng ghi chép.
- Nhợc điểm: Độ chính xác của giá trị thành phẩm xuất kho không cao nếu
không theo dõi đợc số hao hụt và mất mát.
- Điều kiện áp dụng : Với những doanh nghiệp mà thành phẩm có thể cân
đo đong đếm một cách chính xác có nhiều chủng loại nhng giá trị mỗi chủng
loại thấp.
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là
toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng. Đối với doanh
nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn
thành không nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất
kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng xuất kho.

sơ đồ 6 : Hạch toán giá vốn hàng bán
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 155 TK632 TK 911
Trị giá vốn của hàng Kết chuyển GVHB
XuấtTTtại kho trongkỳ
TK 154
TK 155.152.334..
Trị giá vốn của hàng
XuấtTT các phân xởng Kết chuyển GVHB
TK157 bị trả lại trong kỳ
Trị giá vốn của hàng
Bán đã đợc bán TK
1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng
Trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK có liêm quan nh: TK 111,334,338,
214,152,153,131....
* Chi phí bán hàng phải kết chuyển cho kỳ đó để xác định kết quả bán
hàng. Nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài thì cuối kỳ phải kết phân bổ
và kết chuyển một phần chi phí bán hàng sang theo dõi ở TK chờ kết chuyển
( TK124 ) cho số hàng hoá cha tiêu thụ, đợc xác định nh sau:
Chi phí phân bổ CPBHcần phân bổĐK + CPBH phát sinh TK Trị giá
Cho hàng còn lại Trị giá hàng xuất + Trị giá hàng tồn kho hàng tồn Ck
Chi phí phân bổ CPBH phân bổ CPBH phát CPBH tồn
Cho hàng đã bán Cho hàng đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Sơ đồ 7: hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK 641 TK111,152
xxx
Tập hợp CPNV bán hàng Khoản giảm CPBH(nếu có )
=
x
=
+
-
Chuyên đề tốt nghiệp
TK152
xxx

CP vật liệu dùng cho bán hàng TK911
TK 153
xxx CCDC dùng cho bán hàng K/C CPBH xác định KQBH
TK142
Loại 50% Phân bổ TK142
TK214
Phân bổ

- TK 624 (6 ): Chi phí thế, lệ phí phục vụ cho công tác bán hàng
- TK 642 (7 ): Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642 (8 ): Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra còn sử dụng các TK có liên quan khác: TK111,112,334,338,152..

Chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải đợc lập dự toán và quản lý chi tiết vì
nó liên quan đến mọi hoạt động liên quan khác. Kế toán cần phải phân bổ và
tính toán chi phí quản lý cho từng doanh nghiệp để đánh giá đúng đắn hiệu quả
kinh tế.
Việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho những doanh nghiệp có chu
kỳ là sản xuất dài là tơng tụ nh chi phí bán hàng
* Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,152
xxx Tập hợp CP n.viên QLDN Khoản giảm CPQLDN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
TK 152
xxx
CP vËt liÖu dïng cho QLDN TK911
K/C CPQLDN,x® KQKD
TK 153 TK142
Xxx Ph©n bæ
CCDC dïng cho QLDN
TK142
Lo¹i 50%
Ph©n bæ
TK214
KHTSC§ dïng cho QLDN
TK333
ThuÕ, phÝ vµ lÖ phÝ

+TK 911 Xác định kết quả kinh doanh có kết cấu nh sau.
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanhl liên quan đến hàng tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động khác.
- Kết chuyển các hoạt động kinh doanh ( lãi ).
Bên Có:- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính.
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động khác.
- Kết chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh ( lỗ ).
Cuối kỳ kinh doanh hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quả
tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận ( hoặc lỗ )về tiêu
thụ cho quản lý.
Công việc này đợc tiến hành nh sau:
-Kết chuyển về doanh thu thuần về tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá,
lao vụ dịch vụ.
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 911: Kết quả từ hoạt động kinh doanh .
-Kết chuyển từ giá vốn sản phẩm , hàng hoá, lao vụ ,dịch vụ đã tiêu
thụ:
Nợ TK 911:
Có TK 632:
-Kết chuyển thu chi hoạt động tài chính
Nợ Tk 911:
Có TK 635:
Nợ TK 515:
Có TK 911:
-Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911

+ Rất thích hợp cho việc sử dụng máy vi tính
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK 632,
511,641,642
Bảng cân đối PS
Báo cáo tài chính
Nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết TK 155,
157, 632,511,641,642
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký chứng từ số 8
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 632,
641,642, 511
Báo cáo tài chính
Bảng kê số
8,9,10,11
Sổ chi tiết TK
632,511,641,642
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức nhật ký sổ cái
Hình thức này có u điểm:
+ Khối lợng ghi sổ ít.
+ Phơng pháp và trình tự ghi sổ đơn giản.
Nhợc điểm:
+ Kế toán tổng hợp chỉ có một quyển sổ duy nhất nên khó phân công

sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối PS
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ hạch toán
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2002
Phần I: Lãi,lỗ
Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu Mã
số
Quý trớc Quý này L.K từ
đầu năm
1 2 3 4 5
Tổng doanh thu 01
Trong đó:DT hàng xuất
khẩu
02
Các khoản giảm trừ 03
1. Doanh thu thuần 10
2. Giá vốn hàng bán 11
3.Lợi nhuận gộp 20
4. Doanh thu hoạt động
tài chính

Thành lập năm 1992 theo quyết định số 338/CNN -TCLĐ ngày
17/12/1992 của Bộ trỏng Bộ Công Nghiệp.
Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc
lập của Tổng Công ty Da Giầy Việt Nam. Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc
sản xuất kinh doanh các sản phẩm da thuộc, các sản phẩm chế biến từ da và giả
da, giầy các loại, vật t, máy móc thiết bị và hoá chất phục vụ nghành Da Giầy.
Từ khi thành lập công ty đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển gắn
liền với sự phát triển và chuyển đổi cơ chế của đất nớc:
Từ năm 1912 - 1954: Một nhà t bản đã đầu t vào ngành thuộc da và thành
lập Công ty da Đông Dơng, một công ty lớn nhất thời đó. Công ty hoạt động
dới cơ chế quản lý TBCN.Mục tiêu chính là khai thác các điều kiện về tàI
nguyên và lao động Việt Nam, nhiệm vụ sản xuất thời kỳ này là phục vụ cho
chiến tranh xâm lợc của thực dân Pháp.
Từ năm 1954-1987 : Công ty thuộc da Đông Dơng nhợng lại cho Việt
Nam và lấy tên là Công ty thuộc da Việt Nam năm 1987 đổi tên thành Nhà
máy da Thuỵ Khuê trực thuộc công ty tạp phẩm của Bộ Công Nghiệp nhẹ.
Từ 1992- Nay : Tháng 12/1992 Nhà máy Da Thuỵ Khuê đợc đổi tên
thành Công ty Da Giầy Thuỵ Khuê Hà Nội theo quuyết định số 1310/CNN-
TCLĐ ngày 17/1/2/1992 của Bộ trởng Bộ Công Nghiệp nhẹ kèm theo điều lệ
Công ty.
Theo quyết định số 338/CNN-TCLĐ ngày 24/9/1993 của Bộ trởng Bộ
Công Nghiệp nhẹ ra quyết định thành lập lại công ty lấy tên doanh nghiệp là
công ty Da Giầy Hà Nội.

Trích đoạn Đặc điểm cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và sản xuất của công ty Đặc điểm thành phẩm và tổ chức quản lý thành phẩ mở công ty Da kế toán chi tiết thành phẩm Kế toán tổng hợp thành phẩm kế toán tiêu thụ thành phẩ mở công ty Da Giầy Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status