Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Du lịch và Thương mại Tổng hợp Thăng Long - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước xu hướng hoà nhập và phát triển của
kinh tế thế giới, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế
với nhiều nước trong khu vực và thế giới. Đi cùng với sự mở rộng của nền
kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang
cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, Nhà nước không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp Nhà
nước như trước đây nữa. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhưng cũng lại đặt ra những thách thức
đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi
doanh nghiệp Nhà nước phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tích tự chủ,
năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để
đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế.
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng
phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hướng kinh doanh để đem lại doanh thu cho
doanh nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết
quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Như
vậy việc xác định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn
sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định doanh thu, chi phí và
kết quả sản xuất kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tượng
"lãi giả, lỗ thật" hoặc "lỗ giả, lãi thật", việc sử dụng các quỹ vốn còn tuỳ tiện
chưa đúng mục đích của chúng. Để khắc phục những tồn tại trên, yêu cầu kế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong thời kỳ chuyển hoá
này hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ được mở rộng và phát triển
mạnh mẽ góp phần tích cực vào việc sản xuất, thúc đẩy sản xuất trong nước
cả về số lượng và chất lượng hàng hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư, góp phần mở rộng giao lưu
hàng hoá, mở rộng các quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các doanh nghiệp thương
mại - dịch vụ Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh thương
mại, dịch vụ, phát huy ưu thế về kỹ thuật, không ngừng nâng cao chất lượng,
năng suất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ được thị trường và giá cả, phát huy
tác dụng hướng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế khác. Để thực hiện tốt vai
trò và nhiệm vụ của mình, các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cần chuyển
mạnh sang thực hiện phương thức hạch toán kinh doanh XHCN.
- Các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tiến hành kinh doanh phải
đảm bảo tự trang trải, tự phát triển và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nước, đảm bảo kết hợp đúng đắn lợi ích cán bộ, công nhân viên, lợi ích của
doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nước.
- Các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phải phát huy quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phương hướng kinh doanh,
phương án tổ chức kinh doanh về lao động, tiền lương sao cho phù hợp với sự
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
định hướng và chỉ đạo của nhà nước về chiến lược, kế hoạch và chương trình
dài hạn, với qui hoạch và cân đối lớn cùng các chính sách luật pháp.
- Các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phải bám sát thị trường, hoạt
động kinh doanh với các chủ thể kinh doanh khác, với người tiêu dùng thông
qua quan hệ mua bán, thoả thuận với nhau về giá cả trong qũy đạo mà luật
pháp cho phép, không hạn chế độ cung cấp và phân phối hàng hoá nữa.
- Kế hoạch kinh tế tài chính ở doanh nghiệp thương mại - dịch vụ do

Ngoài ra, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp cũng được tập hợp ở tài
khoản '' chi phí quản lý doanh nghiệp''. Vì vậy, kế toán phải có nhiệm vụ
giám sát kiểm tra chặt chẽ quá trình chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh. Kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán (cuối quí hoặc
cuối tháng). Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối công
bằng, hợp lý, đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và phối hợp với đặc điểm
của ngành kinh doanh.
Nhiệm vụ của kế toán chi phí, xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Ghi chép chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu
chi phí, phản ánh đúng đắn thu nhập và chi phí của hoạt động kinh doanh
thương mại - dịch vụ nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí, tình hình thực hiện
kế hoạch lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và tình hình thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế doanh thu vào ngân sách.
- Tổ chức, hợp lý và khoa học kế toán, kế toán chi phí và xác định kết
quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và
quản lý hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ ở doanh nghiệp.
III. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
1. Khái niệm, nội dung kế toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương

đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã qui ước trong
hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chỉ
khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới
chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: theo phương thức này
bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của
doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thương mại
mua bán hàng). Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng, của
doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở
hữu).
3. Phương pháp hạch toán doanh thu
a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu của
khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là
tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền được hay sẽ thu được
tiền. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT, còn
ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là trị giá thanh toán số hàng đã bán. Ngoài ra, doanh
thu còn bao gồm các khoản phụ thu.
b. Tài khoản sử dụng.
- TK511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này gồm 4 TK
cấp 2:
+ TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
Kết cấu chủ yếu của TK511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Căn cứ vào giấy báo Có, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh
toán của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - TGNH
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331: thuế
GTGT phải nộp)
- Trường hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng và
không phải kê khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng được
hưởng. Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên Nợ TK 003
- Hàng hoá vật tư nhận bán hộ, ký gửi khi bán hàng thu được tiền hoặc
khách hàng đã chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 5 l l - doanh thu bán hàng tiền hoa hồng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
Đồng thời ghi có TK 003- hàng hoá, vật tư nhận bán hộ, ký gửi.
- Bán hàng trả góp, kế toán ghi số bán thông thường ở TK 511. Số tiền
khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thường, khoản chênh lệch đó
được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ TK111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
Có TK 511 (ghi giá bán thông thường theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (thuế GTGT tính trên giá bán thông thường)
Có TK 71l (ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thường).
- Bán hàng theo phương thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng
trao đổi với khách hàng, kế toán ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu
ra. Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế
GTGT đầu vào:
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 511 - doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh .
- Phản ánh tiền lãi được khi mua chứng khoán, gửi tiền ngân hàng, . . . :
Nợ TK 112 - TGNH .
Có TK 515 - tổng số tiền lãi được nhận
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
4. Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại và doanh
nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Một số khái niệm:
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi
nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với
khách hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh
nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh
nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách
hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá:
Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ
trong doanh thu hoá đơn chưa có thuế GTGT.
- Chiết khấu thương mại là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua
bán hoặc cam kết mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng

Bên Có: kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 5 l l hoặc 5 12
Sau khi kết chuyển, TK này không có số dư.
- TK 532 - giảm giá hàng bán. TK này phản ánh số tiền giảm giá cho
khách hàng bán kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc 512 để giảm
doanh thu bán hàng.
Kết cấu chủ yếu của TK này như sau:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
Bên Nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán.
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512.
Sau khi kết chuyển, TK này không có số dư.
- TK 333 - thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Phương pháp hạch toán:
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát
sinh trong kỳ.
Nợ TK 521: Chiết khấu bán hàng
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại.
Có TK 131: phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112
- Đối với trường hợp hàng bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập
kho lại số hàng đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế GTGT
đầu ra
+ Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng với số hàng bị trả lại.
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

doanh các doanh nghiệp luôn cố gắng giảm giá vốn hàng bán.
b. Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
theo từng hoá đơn.
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã
hoàn thành.
Bên Có: kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn
thành đã được xác định là tiêu thụ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả
kinh doanh.
c. Phương pháp hạch toán:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đi tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 152, 156, …
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ vào bên Nợ 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
+ Cuối kỳ xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán
được xác định là tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 611 – Mua hàng
+ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán được xác định
là tiêu thụ vào bên Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

a. Khái niệm chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại
để hoạt động kinh doanh sau những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Để theo dõi các khoản chi phí
sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung.
b. Kết cấu chủ yếu của TK này như sau:
Bên Nợ: chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi
phí sản xuất hay lao vụ, dịch vụ.
TK 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho
các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và được chi tiết ở các TK cấp 2.
+ TK 6271: Chi phí nhân viên sản xuất
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
+ TK 6274: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
c. Phương pháp hạch toán:
- Tính tiền lương phải trả cho nhân viên từng bộ phận, phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí)
Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4).
- Chi phí vật liệu dùng chung cho từng bộ phận, phân xưởng:
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận, phân xưởng:

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
18
TK 334, 338
TK 627
TK 111, 112, 152, ..
TK 152, 153
Chi phí nhân viên
TK 154
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Phân bổ (hoặc kết chuyển)
TK 142, 335
Chi phí theo dự toán
TK 111, 112
TK 133
Chi phí sản xuất chung
Khác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
3. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí hoạt động tài chính
3.1. Kế toán chi phí bán hàng
a. Khái niệm chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh
nghiệp chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá. Trong doanh
nghiệp, các chi phí bán hàng phát sinh thường bao gồm:
- Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá
đi tiêu thụ.
- Chi phí quảng cáo, giới thiệu bảo hành sản phẩm.
- Chi phí tiền lương, các khoản tính theo tiền lương của CNV bộ phận
bán hàng.

Căn cứ vào từng tài khoản chi phí trả trước được phân bổ, kế toán ghi
tiếp vào các tài khoản chi tiết tương ứng (tương tự như ở TK 627)
3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phục
vụ cho quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và các khoản chi phí chung
cho toàn doanh nghiệp. Các khoản chi phí này không thể tách riêng cho từng
bộ phận hoặc từng hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tính theo lương của CNV
quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ
dùng chung toàn doanh nghiệp.
- Thuế môn bài, nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, các loại phí, lệ phí.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hiền Ho à
- Dự phòng nợ khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ
chung của toàn doanh nghiệp.
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí QLDN vào TK 911 – xác định kết
quả hoặc TK 242 – chi phí trả trước dài hạn.
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các TK cấp 2
sau:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
bán hàng, …
- TK sử dụng TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.
Bên Nợ: + Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn.
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Bên Có: hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Khi nhận được chứng từ chi phí hoạt động tài chính, kế toán hạch
toán như sau:
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
22
TK 334, 338
TK 641
TK 911
TK 152, 153
(1)
Kết chuyển chi phí bán
h ngà
TK 214
(2)
TK 642
TK 111, 112, 331, ..
(4)
(3) K/c CP
quản lý DN

TK 911 không có số dư cuối kỳ.
3. Phương pháp hạch toán.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng thuần
Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
Có TK 911: Tổng doanh thu thuần.
- Kết chuyển giá vốn của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 911 Tổng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911 Tổng chi phí bán hàng phát sinh
Có TK 641
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 642
- Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ TK 911 Tổng chi phí tài chính
Có TK 635
- Kêté chuyển thu nhập tài chính
Nợ TK 515 Tổng chi phí khác
Có TK 991
- Kết chuyển thu nhập khác
Nợ TK 711 Tổng thu nhập khác
Có TK 911
- Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ
+ Trường hợp lãi
Nợ TK 911
Có TK 421
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status