- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển, đổi mới mạnh mẽ trong mọi
lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Sự xuất hiện của các công ty có vốn
đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều trên cả nước, cùng với nó là những phương
thức kinh tế mới được du nhập vào nước ta trong các lĩnh vực sản xuất cũng
như dich vụ. Dẫn tới sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong một lền kinh tế
như vậy đòi hỏi nhà nước phải có những giải pháp và chính sách quản lý kinh
tế phù hợp nhất với tất cả các loại hình doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển trong sự cạnh tranh lành mạnh, một trong những cách
quản lý hiệu quả nhất hiện nay đó là thông qua thuế. Nhưng làm thế nào để có
thể thu được thuế của các doanh nghiệp và quả lý chúng trong lền kinh tế.
Phương tiện hiệu quả nhất hiện nay đó là thông qua các báo cáo thuế mà các
doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế vào cuối tháng, chính vì vậy hiện nay các
chính sách cũng như những điều luật về kế toán ở nước ta ngày càng được
quan tâm và có nhiều đổi mới hơn để phù hợp với sự phát triển của lền kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp công tác kế toán có vai trò hết sức quan trọng, giúp
doanh nghịêp tự quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng đó với định hướng cho sinh viên tìm hiểu
thực tế của nhà trường và với định hướng của bản thân em lựa chọn địa điểm
thực tập là công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội. Đây là một công ty dịch vụ Taxi,
một loại hình kinh doanh đang rất phát triển hiện nay. Em nhận thấy đây là địa
điểm rất thuận lợi cho bản thân em tìm hiểu thực tế và áp dụng những kiến
thức đã học, từ đó tăng cường khả năng tìm hiểu thực tế và những kiến thức
chuyên ngành. Bản thân em đã cố gắng tìm hiểu toàn diện về công ty và tình
hình hoạt động của nó.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội toàn thể cô,
chú, anh, chị trong công ty nhiệt tình giúp đỡ cả về chuyên môn lẫn chuyên
ngành kế toán. Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của chị Phạm Thị Thanh
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 2 -
- 3 -
* Chủ tịch hội đồng quản trị: Hồ Huy với 53.046 cổ phần
1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN:
Từ một quy mô nhỏ bé với tài sản ban đầu chỉ có hai (12) đầu xe và 29 lao
động. Hoạt động giới hạn trong phạm vi Thành Phố Hồ Chí Minh. Đến nay
công ty cổ phần Mai Linh không những hoạt động trên thị trường thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, mà còn mở rộng ra hầu hết các tỉnh trong cả nước.
- Phát triển trung tâm hoạt động hàng không với vai trò làm đại lý cho hơn 10
hãng hàng không trong nước và quốc tế.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả một doanh nghiệp thành viên
thương mại, làm đại lý chính thức cho một trong những hãng xe hàng đầu thế
giới: Hãng ISUZU Việt Nam (Liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản)
Không chỉ dừng lại ở đó, với những giấc mơ đã ấp ủ về chiến lược phát triển
kinh doanh phù hợp với thị trường Việt Nam và hoà nhập ra thị trường thế giới
mà công ty đang dần biến chúng trở thành hiện thực.
Tính đến thời điểm này, văn phòng của công ty Mai linh Hà Nội có tổng
số cán bộ công nhân viên là: 515 nhân viên
Trong đó: - Nhân viên văn phòng là: 60 người
- Nhân viên tổng đài là: 30 người
- Nhân viên lái xe là: 425người
Công ty cổ phần Mai Linh Hà nội là một công ty cổ phần chuyên kinh
doanh về vận chuyển hành khách công cộng, chủ yếu là kinh doanh lái xe
Taxi, phạm vi hoạt động khắp địa bàn Hà Nội.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh về du lịch, thương mại, bảo dưỡng sửa
chưă ô tô, đại lý bán vé máy bay … Nhưng vì công ty chủ yếu kinh doanh về
dịch vu Taxi nên an toàn, thoải mái chát lượng phục vụ quý khách hàng hết
sức mình, tận tuỵ. Đó là mục tiêu giúp khách hàng luôn yên tâm khi sử dụng
dịch vụ Taxi Mai Linh.
2. VỊ TRÍ KINH TẾ CỦA CÔNG TY TRONG LỀN KINH TẾ
Hoàng Thị Tố KT 03 D
thuế của doanh nghiệp cũng tăng cao điều đó cho thấy số thuế doanh nghiệp
nộp cho nhà nước cũng tăng lên.
Doanh nghiệp đang ngày càng lớn mạnh, cùng với sự phát triển đó là số
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 5 -
công nhân tăng và thu nhập của họ ngày một cao góp phần rất lớn làm cho nền
kinh tế xã hội ngày càng phát triển.
* Đánh giá tổng quát quá trình quá trình hoạt động và xu hướng của
doanh nghiệp: Để đạt được kết quả như ngày nay, công ty đã trải qua rất
nhiều những khó khăn, thử thách nhưng nhờ có sự đoàn kết nhất chí của toàn
thể cán bộ công nhân viên trong công ty cùng hợp tác đưa công ty ngày càng
phát triển. Công ty đã biết nắm bắt thị trường nhanh nhạy, kịp thời. Với đà
phát triển như hiện nay trong tương lai không xa, công ty cổ phần Mai Linh Hà
Nội sẽ trở thành một trong những con chim đầu đàn trong lĩnh vực này, không
những khẳng định mình trên thị trường trong nước mà còn trên thế giới.
3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
Công ty cổ phần Mai linh Hà Nội được thành lập từ ngày 14 tháng 5 năm
2001. Cho đến nay đã trở thành một trong những doanh nghiệp mạnh nhất Hà
Nội về kinh doanh dịch vụ Taxi. Với chức năng chính là vận chuyển hành
khách công cộng và một số những chức năng khác, công ty đã đáp ứng được
phần lớn phương tiện đi lại cho người dân thành phố Hà Nội góp phần giải
quyết công ăn, việc làm cho người lao động. Công ty luôn đặt ra cho mình mục
tiêu luôn đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng dù là khó tính nhất
ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên mọi lĩnh vực đưa công
ty nghày càng lớn mạnh hơn nữa. Với khẩu hiệu “Mai Linh Luôn cùng bạn tới
mọi nẻo đường” trong một tương lai không xa mai linh không chỉ lổi tiếng ở
Việt Nam mà còn trên thế giới.
4. CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP.
4.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỴ.
- Chức năng + Quản trị tài chính
+ Kiểm soát tiền mặt, vốn
+ Kiểm soát tài sản
+ Tổ chức hệ thống kế toán
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 7 -
+ Kiểm soát ngân quỹ
- Nhiệm vụ:
+ Hoạch định báo cáo ngân sách tiền mặt dự kiến trong từng thời kỳ,
+ Tham mưu cho giám đốc công tác quản lý, tạo và kiểm soát sử dụng nguồn
vốn đúng mục đích,
+ Quản lý chi tiết về tình hình tài chính kinh doanh của doanh của doanh
nghiệp. Các khoản thu, chi công nợ và vốn kinh doanh, doanh thu của công ty
và báo cáo cho giám đốc.
* Phòng quản lý nguồn nhân lực:
- Tổ chức bộ máy hành chính, nhân sự của công ty, soạn thảo và trình giám
đốc ký kết các hợp đồng lao động, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệm, bãi
nhiệm cán bộ nhân viên công ty theo thẩm quyền. Đào tạo đội ngũ công nhân
viên.
- Lập kế hoạch chi tiêu mua sắm thiết bị phục vụ công tác kinh doanh định
mức chi phí văn phòng phẩm, định mức xăng xe trình giám đốc.
- Tổ chức định biên lao động, xây dựng thang bảng lương cho toàn công ty.
* Phòng kinh doanh tiếp thị:
- Đánh giá tình hình kinh doanh của công ty và lập kế hoạch cho thời gian tiếp
theo.
Phòng kinh doanh, tiếp thị gồm cả tổng đài công ty. Tổng đài công ty bao
gồm hai bộ phận là tổng đài VN và tổng đài M Taxi.
Các tổng đài có nhiệm vụ liên lạc giữa khách hàng và đơn vị vận tải của công
ty đồng thời tổng đài có nhiệm vụ ban hành các chỉ thị từ phòng quản lý điều
hành để điều phối công việc cho lái xe.
- Xác định mức chi phí, hoạch định kế hoạch và kiếm soát kế hoạch tài chính
theo chỉ tiêu giá thành.
- Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các phòng ban về huy động vốn, bảo toàn và sử
dụng có hiệu quả cá loại tài sản, vật tư lao động, các nguồn vốn.
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 9 -
- Hạch toán chi phí sản xuất chính, phụ và kết quả sản xuất kinh doanh .
5.2. HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
5.2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN:
Bộ máy kế toán ở công ty Mai Linh được tổ chức theo hình thức tập
trung. Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự
kiểm soát của kế toán trưởng) không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận, công
việc cho kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉ phân công công viêc cho kế toán
viên.
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Mai Linh đứng đầu là kế toán
trưởng, để phù hợp với quy mô hoạt động, sản xuất kinh doanh, góp phần tiết
kiệm giá lao động gián tiếp. Bộ máy kế toán của công ty Mai Linh cụ thể như
sau:
BẢNG 6: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
Để đạt được những hiệu quả như hiện tại nhờ một phần lớn vào sự phân
công công việc hơp lý, tinh thần làm việc nhiệt tình của bộ máy kế toán cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán được phân chia
như sau:
5.2.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRƯỞNG.
- Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính của công ty theo đúng chế độ tài
Hoàng Thị Tố KT 03 D
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán tổng hợp
KT
hình thực hiện của công ty và thị trường.
- Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng quy định của
nhà nước.
- Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện cho các nhân viên trong phòng kiểm
tra việc hoàn thành các công việc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về sự trung thực của số liệu báo cáo.
- Phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh và các phòng chức năng khác
trong các phương pháp phân phối tiền lương, tiền thưởng theo quy định của
công ty.
5.2.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TỔNG HỢP.
* Tập hợp công nợ công ty thành viên
- Hạch toán các khoản phải thu, phải trả cho công ty thành viên.
- Đối chiếu công nợ vớ các công ty thành viên
- Theo dõi, thực hiện các biện pháp thu hồi các khoản phải thu công ty
thành viên.
- Lập báo cáo tổng hợp các khoản thu, phải trả công ty thành viên.
* Thuế và thống kê:
- Lập báo cáo thuế, kê khai thuế, lộp thuế.
- Lập báo cáo thống kê
- Quyết toán thuế
* Kết hợp kiểm tra thẻ Taxi card(TXC)
- Xếp thẻ, kiểm tra, đối chiếu với bảng kê hàng tháng.
* Lập báo cáo tháng:
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 11 -
- Lập sổ kế toán hàng tháng.
5.2.4. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA THỦ QŨY:
* Quỹ tiền mặt:
- Thu tiền mặt
- Cập nhật số liệu các khoản phải thu tuần (ngày thứ 5 hàng tuần), tháng (trước
ngày mồng 10 hàng tháng)
- Báo cáo các khoản thu được trong tuần (cuối ngày thứ 5)
- Báo cáo các khoản thu được trong tháng
* Thanh toán lương tiếp thị
- Tập hợp và tính lương tiếp thị hàng ngày (trước ngày mồng 3 hàng tháng)
* Theo giõi cả gốc và lãi với các hợp đồng vay hàng ngày, vay cá nhân.
- Theo giõi cả gốc và lãi các hợp đồng.
- Hạch toán các khoản gốc và lãi các hợp đồng.
5.2.7. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU
* Doanh thu
- Hợp đồng TXC, MCC
*Nhập và kiểm tra thẻ TXC
- Kiểm tra bảng kê
- Xuất hóa đơn
* Hóa đơn và các chứng từ thu khác
- Hóa đơn GTGT
- thẻ TXC, MCC, ACB, Coupon, Voucher…
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- In và đăng ký hóa đơn đặc thù
- Sổ đăng ký hóa đơn
* Theo dõi hoa hồng khuyến mại
- Kiểm soát chi tiền hoa hồng
- Hạch toán chi phí hoa hồng, khuyến mại, quản cáo (trước ngày mồng 10
hàng tháng).
- Tổng hợp chi phí hoa hồng quản cáo, khuyến mại
5.2.8. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG:
* Tính lươnng lái xe:
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 13 -
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 14 -
- K hoch thanh toỏn hng ngy v hng thỏng
- Hch toỏn cỏc khon chi phớ hng ngy
* Ti sn c nh
- Theo dừi tỡnh hỡnh ti sn c nh
- Hch toỏn khu hao ti sn c nh
* Ký qu
- Theo giừi ký qu lỏi xe
- Lp bỏo cỏo tỡnh hỡnh thu n ký qu lỏi xe
6. HèNH THC K TON M N V ANG P DNG:
Hin nay hỡnh thc hỡnh thc nht ký chung c rt nhiu cỏc doanh
nghip s dng vỡ nú rt phự hp vi hỡnh thc k toỏn mỏy. Trỡnh t ghi s k
toỏn theo hỡnh thc nht ký chung c th hin trờn s sau:
Sơ đồ trình tự hoạch toán theo hình thức nhật ký chung
II. CC PHN HNH K TON CA DOANH NGHIP:
Cụng ty ỏp dng hỡnh thc nht ký chung l hỡnh thc ph bin hin nay
cỏc doanh nghip va v nh thng ỏp dng. Hỡnh thc ny rt thun li
trong vic k toỏn mỏy
Theo hỡnh thc k toỏn ny mi nghip v kinh t phỏt sinh u c phn
ỏnh chng t gc, tng hp v ghi v nht ký chung, ng thi ghi vo cỏc
s k toỏn chi tit trỡnh t theo thi gian. Da vo s nht ký chung vo s cỏi
Hong Th T KT 03 D
Chng t gc
(Bng tng hp
Chng t ghi s
S cỏi
S (th)
Hch toỏn chi tit
Bng tng hp
trên máy tính theo chu trình sau:
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 16 -
Sơ đồ quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy
Lập chứng từ
Cập nhật chứng từ vào máy
Tổng hợp số liệu cuối tháng
Lên báo cáo Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ,
định khoản (xử lý nghiệp vụ) sau đó nhập chứng từ vào máy, toàn bộ giữ liệu
kế toán được sử lý tự động trên máy: Vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài
khoản, sổ cái tài khoản, sổ tổng hợp tài khoản các bảng kê và các báo cáo kế
toán.
2. NỘI DUNG CÁC PHẦN HÀNH, NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA
CÔNG TY
2.1.PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
A. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1. Chứng từ sử dung:
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản xác định công nợ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
- Biên lai thu tiền
2. Sổ sách sử dụng
Hoàng Thị Tố KT 03 D
toán vào sổ nhật ký chung.
Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung kế toán váo tiếp sổ cái
TK 111 Số liệu phẩn ánh trên sổ quỹ là căn cứ đối chiếu với số liệu trên sổ TK
111.
Cuối tháng kế toán và thủ quỹ có sự kiểm tra chéo đối chiếu số liệ giữa sổ
quỹ tiền mặt và sổ cái. Nếu có sự không trùng khớp phải kịp thời sửa chữ lại
ngay sổ cái là căn cứ cuối kỳ để lập lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài
chính.
3. Thủ tục lập chứng từ tiền mặt
3.1. PHIẾU THU:
- mục đích lập: xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để thủ quỹ thu
tiền , ghi sổ quỹ kế toán ghi các khoản thu có liên quan , là cơ sở để kế toán
ghi vào nhật ký chung.
- Căn cứ để lập phiếu thu : Phiếu thu được lập căn cứ vào hóa đơn GTGT
bán hàng hóa, giấy thanh toán tạm ứng, biên bản xác định công nợ …
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển cho một năm trong
mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu. Số phiếu thu phải
đánh liên tục trong một kỳ kế toán. Từng phiếu kthu phải ghi rõ ngày, tháng ,
năm lập phiếu, ngày tháng năm thu tiền.
+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền.
+ Phiếu thu được lập làm 3 liên (đặt giấy than viết một lần)
Liên 1: Viết bằng mực thường được dùng đẻ ghi sổ quỹ tiền mặt sau đó chuyển
cho bộ phận kế toán tổng hợp ghi sổ kế toán.
Liên 2: Được ghi bằng mực than có nội dung tương tự như liên 1 được dùng để
giao cho người nộp tiền.
Liên 3: Có nội dung tương tự như liên 1 được viết bằng mực than và lưu quyển
phiếu thu đối chiếu khi cần thiết.
3.2.PHIẾU CHI:
Hoàng Thị Tố KT 03 D
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 20 -
Cột “ Số phiếu” với số phiếu thu ghi số bên cột thu tương ứng với số tiền cột
thu, với phiếu chi ghi số phiếu cùng với số tiền bên cột chi.
Dựa trên định khoản kế toán trên phiếu thu, chi thủ quỹ ghi các tài
khoản đối ứng với TK 111 căn cứ vào số tồn quỹ của trang trước ghi mang
sang. Cộng tổng thu, tổng chi trong ngày và tính ra số tồn cuối ngày bằng số
tồn qũy của trang trước cộng tổng thu trừ đi tổng chi.
4.1. PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ LẬP SỔ NHẬT KÝ CHUNG.
- Mục đích lập: Dưa trên phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, số trang trước của sổ
nhật ký chung chuyển sang.
- Phương pháp ghi: do kế toán ghi, lấy số liệu từ phiếu thu, phiếu chi đã lập
định khoản, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, đầu trang ghi số tiền ở trang
trước chuyển sang.
Cột 1: Ghi ngày tháng vào sổ
Cột 2,3: Ghi số hiệu như trên chứng từ và ngày tháng phát sinh nghiệp vụ.
Cột 4: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 5: Đánh dấu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi vào sổ cái
Cột 6: Ghi số hiệu các tài khoản đã ghi nợ, ghi có theo định khoản kế toán. Tài
khoản ghi nợ ghi trước, tài khoản ghi có ghi sau, mỗi tài khoản được ghi ở một
dòng.
Cột 7,8: Ghi số tiền phát sinh bên nợ, bên có.
Cuối trang phải cônạ sổ đẻ chuyển sang trang sau.
4.2. SỔ CÁI
- Mục đích lập: Sổ cái dùng để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh theo tài khoản kế toán, sổ cái chỉ mở cho tài khoản cấp 1
- Cơ sở lập: Sổ cái được lập dựa trên các chứng từ ghi sổ đã lập sẵn định
khoản và số liệu ghi trên sổ nhật ký chung.
- Phương pháp ghi: sổ cái của năm nào thì ghi cho năm đó mở cho đối tượng
nào thì ghi cho tài khoản đó tương ứng với số hiệu tài khoản.
Sổ cái TK 112
- 22 -
sao kê ngân hàng… từ ngân hàng gửi tới kế toán thanh toán tiến hành ghi vào
sổ tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp đồng thời kế toán ghi vào sổ nhật ký
chung.
Cuối tháng căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung là cơ sở để kế toán ghi
vào sổ cái tài khoản 112. Kế toán cần phải đối chiếu số liệu trên sổ tiền gửi
ngân hàng, với sổ của ngân hàng nếu có sự chênh lệch báo ngay cho ngân hàng
biết để giải quyết.
3. THỦ TỤC LẬP CHỨNG TỪ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
- Ủy nhiệm chi dùng để thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp khác thông qua
tài khoản tại ngân hàng.
- Căn cứ vào gấy đề nghị tạm ứng đã được giám đốc xét duyệt kế toán sẽ lập
ủy nhiệm chi ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ có chữ ký của kế
toán trưởng và chủ tài khoản là giám đốc. Sau đó kế toán mang ra ngân hàng
nộp nơi doanh nghiệp đặt tài khoản khi đó ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của ủy nhiệm chi, căn cứ vào đó để chi tiền ngân hàngvà viết giấy báo nợ
gửi tới doanh nghiệp. Trên cơ sở đó kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền gửi ngân
hàng tại doanh nghiệp mình.
4. PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ GHI SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
- Việc hạch toán chi tiết tiền gửi ngân hàng được thực hiệ trên sổ tiền gửi ngân
hàng
- Mục đích lập sổ tiền gửi ngân hàng: dùng để theo dõi thưỡng xuyên, liên
tục, chi tiết tiền việt nam của doanh nhiệp gửi tại ngân hàng.
- Cơ sở lập: Sổ tiền gửi ngân hàng được lập dựa trên giấy báo nợ, giấy báo có
do ngân hàng lập và gửi đến doanh nghiệp
- Phương pháp ghi:
Sổ tiền gửi ngân hàng của năm nào thì ghi măm đó, mở cho đối tượng
nào thì ghi cho tài khoản đó. Sổ tiền gửi này mở tại ngân hàng nào thì ghi cho
* . Biên bản giao nhận TSCĐ
- Mục đích lập: Nhằm xác nhận việc giao nhân TSCĐ sau khi hoàn
Hoàng Thị Tố KT 03 D
- 24 -
thành, xây dựng, mua sắm, được cấp trên cấp phát, được biếu tặng, viện trợ
nhận góp vốn liên doanh, TSCĐ thuê ngoài… đưa vào sử dụng tại dơn vị hoặc
tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp
đồng liên doanh … Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và
kế toán ghi sổ, thẻ TSCĐ sổ kế toán có liên quan.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi: Khi có tài sản mới đưa vào sử
dụng hoặc điều tài sản cho đơn vị khác đơn vị phải lập hội đồng bàn giao gồm:
đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên . Biên bản giao nhận
TSCĐ lập cho từng TSCĐ. Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều
tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao có thể lập chung một
biên bản giao nhận TSCĐ. Các biên bản khác cũng viết tương tự .
*. THẺ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ bao gồm bốn phần chính:
- Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ: Tên, ký hiệu, quy cách, số hiệu nước
sản xuất (xây dựng ), năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng, năm bắt đầu dưa
vào sử dụng, công xuất (diện tích) thiết kế, ngày tháng năm và lý do đình chỉ
sử dụng tài sản cố định.
- Ghi các chỉ tiêu, nguyên giá TSCĐ ngay khi hình thành TSCĐvà qua
từng thời kỳ đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo dỡ bớt các bộ
phận TSCĐ giá trị hao mòn đã trích qua các năm.
- Ghi số phụ tùng sử dụng, đồ nghề kèm theo TSCĐ.
- Ghi giảm TSCĐ: Ghi sổ, ngày tháng, năm của từng chứng từ ghi giảm
TSCĐ và lý do giảm.
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
chi tiết