Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm ở công ty Bánh kẹo Hải Châu - Pdf 45

Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp này là kết quả của tôi hơn 4 năm ở trờng
Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Để hoàn thành khoá luận này ngoài sự
nổ lực của bản thân, tôi còn đợc sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô giáo
trong trờng, lãnh đạo và các phòng ban trong công ty Bánh kẹo Hải
Châu, bạn bè, ngời thân .
Qua đây tôi cũng xin đợc cảm ơn các thầy cô giáo trờng Đại học
Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời
gian học tập vừa qua. Đặc biệt cảm ơn Thầy Hồ Phan Minh Đức ngời h-
ớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức cùng anh
chị em trong Phòng Kế toán Công ty Bánh kẹo Hải Châu đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Tôi xin cảm ơn tới bạn bè ngời thân đã luôn quan tâm hỗ trợ về
mọi mặt trong quá trình học tập, thực tập và hoàn thành khoá luận.
Qua đây tôi cũng xin nhận đợc sự góp ý của quý thầy cô trong
khoa, anh chị em trong Công ty Bánh kẹo Hải Châu để khoá luận có tính
thực tiễn hơn.
Ngày 23 tháng 2 năm 2003
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trang 1
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
Phần I
Giới thiệu đề tài
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trờng luôn đặt ra cho những nhà quản lý nhiều vấn đề cấp bách.
Để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý doanh
nghiệp phải làm thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho tiết kiệm và hiệu quả
với chi phí bỏ ra hợp lý và đúng đắn, đảm bảo chất lợng đầu ra và có lợi nhuận. Do vậy

Do đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của công ty Bánh kẹo Hải Châu
gồm nhiều phân xởng sản xuất với sản phẩm hàng trăm chủng loại do vậy tôi chọn thu
thập nghiên cứu
-Đối tợng nghiên cứu: phân xởng 1
-Phạm vi nghiên cứu : 6 loại sản phẩm (Quy kem gói, bánh Hơng Thảo 300, l-
ơng khô tổng hợp, lơng khô dinh dỡng, lơng khô đậu xanh, bánh va ni 450g)
4. Các phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp điều tra thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
- Phơng pháp tổng hợp, xử lý và hệ thống số liệu điều tra thu thập.
- Phơng pháp phân tích kinh doanh.
- Phơng pháp lý luận logic .
5. Những đóng góp của đề tài.
Ngày nay với những tiến bộ kỹ thuật, phơng thức sản xuất kinh doanh; sự toàn
cầu hoá kinh tế, mở rộng phạm vi cạnh tranh thì sự gia tăng nhu cầu thông tin, tính tốc
độ, tính linh hoạt, chính xác của thông tin chi phí và giá thành càng ngày càng đặt ra
bức thiết hơn trong điều hành doanh nghiệp. Do vậy đề tài này đóng góp nhằm hoàn
thiện hơn công tác kế toán, công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty.
Trang 3
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
Phần II
Nội dung của đề tài
Chơng I
Cơ sở khoa học của đề tài
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.
Xã hội loài ngời tồn tại và phát triển luôn gắn liền với hoạt động sản xuất. Nền
sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và

xếp chung vào một yếu tố chi phí không kể các chi phí đó chi ở đâu và dùng vào mục
đích gì (trực tiếp sản xuất hay phục vụ quản lý). Theo quy định hiện hành ở Việt Nam
toàn bộ chi phí đợc chia làm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế, công cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp (loại trừ giá
trị vật liệu dùng không hết nhập tại kho, phế liệu thu hồi).
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ chi phí phải trả cho ngời lao động (kể cả th-
ờng xuyên hay tạm thời) tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất l-
ơng trong kỳ báo cáo. Chi phí nhân công còn bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, kinh
phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nớc theo quy định.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ khoản trích khấu hao tài sản cố
định của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các
đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
nh điện, nớc, điện thoại, vệ sinh vv...
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền nhng không thuộc các loại
trên nh chi phí tiếp khách, hội nghị vv...
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp gồm những loại chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số,
Trang 5
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
từ đó làm cơ sở cho việc lập kiểm tra, phân tích các dự toán chi phí, giải thích chi phí
sản xuất kinh doanh theo yếu tố trong bản thuyết minh báo cáo.
* Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế ( theo khoản mục giá thành sản
phẩm).
Chi phí đợc phân chia thành những khoản mục tơng ứng với những khoản mục
giá thành, những chi phí có chung công dụng kinh tế đợc xếp vào một khoản mục chi
phí không biệt tính chất kinh tế của chi phí đó. Theo quy định hiện hành gồm 3 khoản
mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,

hoặc đợc mua vào không ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ khi sản phẩm cha đợc tiêu thụ.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nào đó (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) nó không phải là một
phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc mua vào nên đợc xem là các phí tổn cần đợc
khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch,
kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp.
Trên đây là những cách phân loại phổ biến, ngoài ra, còn có một số cách phân
loại khác nh: Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí, theo khả năng kiểm soát.
1.1.2. Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm (lao vụ) đã hoàn thành.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp thể hiện các mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là thớc đo mức tiêu hao để có thể bù đắp
trong quá trình sản xuất, là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ
thuật. Bên cạnh đó giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng
chính sách giá cả của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm.
1.1.2.2. Bản chất của giá thành (nội dung kinh tế của giá thành )
Là sự dịch chuyển giá trị các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm đợc sản xuất
và tiêu thụ. Cha có sự dịch chuyển này thì không thể nói đến chi phí và tính giá thành
sản phẩm, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ
Trang 7
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
các khoản hao phí vật chất thực tế cần đợc bù đắp bất kể nó thuộc bộ phận nào trong
cấu thành giá trị sản phẩm.
1.1.2.3 Chức năng của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng đối với

phẩm. Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng cờng doanh lợi, tạo nên tích
luỹ và tái sản xuất mở rộng.
Phấn đấu hạ giá thành bằng các phơng pháp cải tiến tổ chức sản xuất và quản
lý, hoàn thiện công nghệ sản xuất, tổ chức lao động khoa học, tiết kiệm chi phí sản
xuất là hớng cơ bản để doanh nghiệp đứng vững phát triển trong điều kiện nền kinh tế
có cạnh tranh. Chức năng đòn bẩy kinh tế còn thể hiện rõ nét và tích cực trong nội bộ
đơn vị.
Khi thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ. Nó đặt ra yêu cầu cho từng bộ phận sản
xuất có biện pháp hữu hiệu vừa tiết kiệm chi phí vừa sử dụng một cách hợp lý nhất đối
với từng hoạt động, từng khoản chi phí cụ thể.
1.1.2.4 Phân loại giá thành:
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán, kế hoạch hoá sản phẩm
cũng nh yêu cầu xây dựng giá bán hàng hoá sản phẩm. Ngời ta xem xét tiến hành dới
nhiều góc độ, phạm vi khác nhau.
- Nếu xem xét theo thời điểm và nguồn só liệu để tính giá thành thì ngời ta chia
làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm của
kỳ kế hoạch đợc xây dựng dựa trên định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch và sản l-
ợng kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh
phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành
sản xuất để chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức đợc xây dựng trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Do vậy giá thành
định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc
trong quá trình thực hiện kế hoạch. Giá thành định mức là thớc đo chính xác các chi
phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất và thời điểm
nhất định.
Trang 9
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh

phẩm thì giới hạn các chi phí sản xuất liên quan đến số sản phẩm hoàn thành.
Trang 10
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
- Chi phí sản xuất chỉ tính cho một kỳ bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ, trong đó có chi phí thuộc chi phí phải trả kỳ trớc nhng mới phát sinh kỳ này,
các chi phí đã trả trớc trong kỳ nhng cha phân bổ trong kỳ này. Còn giá thành sản
phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan đến một khối lợng sản phẩm nhất định
không để phát sinh kỳ nào. Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ
trớc chuyển sang, chi phí trả trớc đợc phân bổ và một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thể hiện:
Tổng giá thành Chi phí SXKDDD CP SX KDphát sinh CPSXKD
= + -
Sản phẩm trong kỳ trong kỳ dở dang cuối kỳ
1.2 Kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm.
1.2.1. Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đối với hoạt động doanh nghiệp.
Xã hội ngày càng phát triển đặt ra nhu cầu sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm
để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con ngời. Chính sự phát triển đó đã thúc đẩy các
doanh nghiệp sản xuất phát triển và tạo ra khối lợng sản phẩm lớn. Đồng thời sự phát
triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá và dịch vụ, sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở lên khốc liệt hơn làm nẩy sinh nhu cầu quản lý quá
trình kinh doanh của từng doanh nghiệp ngày cảng trở lên quan trọng và quyết đinh sự
thành bại của doanh nghiệp.
Để quản lý đợc các hoạt động của doanh nghiệp cần có số liệu chi tiết về chi phí
và giá thành. Đây là thông tin quan trọng phục vụ cho công tác quản lý hoạt động của
doanh nghiệp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng
đầu trong các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt đợc mục tiêu tiết kiệm và tăng lợi nhuận,
phục vụ tốt công tác quản lý và chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt

phẩm cùng loại.
- Đối với quy trình sản xuất phức tạp: Khi sản phẩm cuối cùng qua nhiều bớc
sản xuất chế biến liên tục theo một trình tự nhất định có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật
thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận, chi tiết sản phẩm...
* Loại hình sản xuất : Nếu sản phẩm đợc chế tạo với khối lợng nhỏ không lặp đi
lặp lại ở những khoảng thời gian không xác định nh cơ khí, đóng tầu...thì đối tợng hạch
toán theo đơn đặt hàng riêng. Nếu sản xuất mang tính hành loạt với khối lợng lớn thì
phụ thuộc vào quy trình công nghệ để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có
thể là sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, bộ phận sản xuất, giai đoạn sản xuất.
Trang 12
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
* Theo đặc điểm sản xuất : Đối với từng ngành sản xuất nhất định để phục vụ
cho yêu cầu chỉ đạo quản lý kinh tế, chỉ đạo sản xuất ....để lựa chọn đối tợng hạch
toán.
* Theo yêu cầu và trình độ quản lý: Tuỳ vào trình độ quản lý cao hay thấp mà
xác định đối tợng hạch toán.
Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí là cơ sở để kiểm tra phân tích các chi
phí theo yêu cầu quản lý và hạch toán kinh tế đáp ứng yêu cầu xác định giá thành đơn
vị sản phẩm một cách thuận lợi.
b. Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hay bộ phận sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo dây chuyền sản xuất.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
c. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là những sản phẩm, chi tiết sản phẩm và lao vụ mà các
chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân bổ vào đó.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc rất cần thiết đối với các doanh
nghiệp. Khi xác định cần phải căn cứ và các nhân tố cụ thể nh:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm .

theo hệ số, theo trọng lợng, theo số lợng sản phẩm.
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính có thể phân bổ theo định mức tiêu hao,
theo hệ số theo trọng lợng sản phẩm.
Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu: Nếu doanh nghiệp đã xây dựng định
mức thì phân bổ theo định mức. Nếu cha xây dựng đợc định mức thì phân bổ theo mối
quan hệ của nó đối với các yếu tố liên quan:
+ Theo trọng lợng NVL chính.
+ Theo số lợng và trọng lợng thành phẩm hoặc bán thành phẩm chế tạo.
+ Theo số giờ máy chạy.
a. TK sử dụng:
Để theo dõi chi phí NVL TT. Kế toán sử dụng TK 621 " chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp " tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí
Kết cấu:
Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
Bên có: K/C chi phí NVL TT vào tài khoản liên quan.
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập tại kho.
TK 621. Không có số d cuối kỳ
Trang 14
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
b. Phơng pháp hạch toán:
* Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
- Khi xuất NVL (chính hoặc phụ) sử dụng trực tiếp sản xuất cho chế tạo sản
phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ thì căn cứ vào phiếu xuất để ghi trị giá vật liệu xuất
chi tiết cho từng đối tợng.
- Trờng hợp nhận NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ
không qua nhập kho, thì căn cứ vào giá thực tế xuất dùng.
- Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ, kế toán cho từng đối tợng.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.

xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL TT
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
1.2.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: Tiền lơng chính, tiền lơng
phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng khác, các khoản trích theo lơng nh: BHXH,
BHYT, KPCĐ do ngời sử dụng lao động phải chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất theo
tỷ lệ ( % ) nhất định trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí NCTT đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng.
Trong trờng hợp chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm không thể tính trực
tiếp đợc thì áp dụng phơng pháp phân bổ. Phơng pháp phân bổ thờng sử dụng theo tiền
lơng định mức hoặc theo khối lợng sản phẩm...Mức phân bổ đợc xác định
Trang 16
TK 631
KC giá trị NVL cuối kỳ
này ( chưa sử dụnghết )
TK 111,112,331
TK 611 TK 621
TK152
Giá trị thực tế NVL mua
vào tăng trong kỳ
KC giá trị NVL
đầu kỳ
Giá trị NVL sử dụng
cho SX trong kỳ
K/c chi phí NVL TT vào
giá thành SX
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
a. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi, tập hợp, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

tính vào chi phí SXKD theo
tỷ lệ quy định
TK335
Trích trớc tiềng lơng nghỉ
phép, lơng ngừng SX theo
KH của CNSXTT
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NCTT
( Phơng pháp kiểm kê định kỳ )
1.2.3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở từng bộ
phận sản xuất ( phân xởng ).
Chi phí chung là chi phí tổng hợp bao gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí
công cụ, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xởng, các chi phí dịch
vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dung ở phân xởng.
Việc tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tợng hạch
toán đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán ( tháng, quý, năm ).
+ Nếu phân xởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí
sản xuất chung phát sinh ở phân xởng kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản
phẩm đó.
+ Nếu phân xởng sản xuất nhiều loại sản phẩm, lao vụ và tổ chức theo dõi riêng
theo chi phí sản xuất từng loại sản phẩm ( từng đối tợng hạch toán ) thì chi phí sản xuất
chung phải đợc phân bổ cho từng đối tợng ( loại sản phẩm ) để K/C chi phí phục vụ
việc tính giá thành của từng loại.
Trang 18
TK 631
TK334
TK 622
Tiền lương và phụ cấp phải
trả cho CNTTSX

+ TK 6271 " chi phí nhân viên phân xởng " TK này dùng để theo dõi các khoản
chi phí về tiền lơng, tiền công, phụ cấp và các khoản trích tiền lơng (BHYT, BHXH,
KPCĐ) phải trả hoặc tính cho nhân viên phân xởng nh: Quản đốc, phó Quản đốc,
thống kê, thủ kho vv...
+ TK 6272 " chi phí vật liệu ": gồm các khoản chi phí vật liệu dùng chung cho
phân xởng nh vật liệu dùng sửa chữa và bảo dỡng máy móc thiết bị, kho tàng...do phân
xởng tự làm.
+ TK 6273 " chi phí dụng cụ sản xuất " gồm chi phí về công cụ dụng cụ, sản
xuất dùng cho phân xởng.
+ TK 6274 " chi phí khấu hao TSCĐ " là chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận
sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị, nhà xởng...
+ TK 6277 " chi phí dịch vụ mua ngoài ": Gồm những chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của phân xởng nh chi phí
điện, nớc, điện thoại...
+ TK 6278 " chi phí bằng tiền khác " là những chi phí còn lại ngoài những chi phí
trên: chi tiếp khách, hội nghị...phục vụ cho bộ phận phân xởng sản xuất kinh doanh.
b. Phơng pháp hạch toán:
Trang 19
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung1.2.3.3.4. Tổng hợp các chi phí sản xuất để tính giá thành:
a. Tổng hợp chi phí sản xuất.
Cuối kỳ hạch toán toàn bộ chi phí sản xuất đã đợc tập hợp liên quan đến giá
thành sản phẩm cuối cùng vào TK " chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" ( TK 154 )
đối với phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên, vào TK 631 "giá thành sản xuất
"đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Trang 20
TK 334,338 TK 627 TK 111,112, 152

- Giá thành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm lao dịch
vụ hoàn thành bao gồm nhập kho, gửi bán, tiêu thụ trực tiếp .
TK này có số d nợ: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh của sản phẩm, lao vụ
dịch vụ cha hoàn thành vào cuối kỳ hạch toán.
TK 154 có thể mở chi tiết cho từng đối tợng.
* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
632
Trang 21
TK 621
TK 152,111,138,334
TK 155,152
157
TK 154
K/C chi phí NVL TT
Các khoản ghi giảm CP SX giá
trị phế liệu thu hồi, người gây
thiệt hại bồi thường
Nhập kho
TK 622
K/C chi phí NCTT
Gửi bán
TK 627
K/C chi phí sản xuất chung
Tiêu thụ trực tiếp
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Thị Mỹ Hạnh
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng TK
631 " giá thành sản xuất " TK đợc theo dõi, hạch toán chi tiết theo từng đối tợng.

trong quá trình sản xuất phải tiếp tục chế biến mới ra sản phẩm.
Toàn bộ chi phí sản phẩm thực tế chi dùng trong kỳ một phần cấu thành trong
giá thành sản phẩm. Phần còn lại nằm trong các các sản phẩm làm dở ở cuối kỳ do vậy
bên cạnh việc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cuồi kỳ, doanh nghiệp cần phải tổ
chức kiểm kê, đánh giá để xác định đợc khối lợng sản phẩm dở dang cuồi kỳ với mức
độ hoàn thành của nó từ cơ sở đó xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm sở dang cuối kỳ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc
tính giá thành và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ. Để đánh giá sản
phẩm làm cho doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp:
a. Đánh giá sản phẩm làm dở theo CP NVL TT ( hoặc chi phí NVL chính ).
Phơng pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành
của giá thành sản phẩm thì giá trị NVL TT hoặc chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn ( th-
ờng trên 70%).
Đặc điểm của phơng pháp này là chỉ tính cho sản phẩm làm dở khoản chi phí
NVL ( hoặc NVL chính ) còn chi phí chế biến đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành
trong kỳ. Đồng thời coi mức chi phí NVL TT hoặc NVL chính dùng cho đơn vị sản
phẩm hoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang nh sau:
CP tính cho SP
dở dang cuối kỳ =
CPSXKD dở dang
đầu kỳ +
CP NVL TT hoặc NVL chính
thực tế sử dụng trong kỳ
x
Số lợng SP dở dang
cuối kỳ
Số lợng SP hoàn
thành trong kỳ +
Số lợng SP
dở dang cuối kỳ

Số lợng sản phẩm dở dang
cuối kỳ x
Tỷ lệ hoàn thành
đợc xác định
Phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng vận dụng phù hợp hầu hết các loại
doanh nghiệp.
- Nếu vật liệu (vật liệu chính) đợc sử dụng hầu hết ở giai đoạn đầu của quá trình
sản xuất thì việc tính chi phí cho sản phẩm làm dở đợc chia làm 2 phần:
+ Chi phí NVL TT (NL chính) tính cho đơn vị sản phẩm làm dở với đơn vị sản
phẩm hoàn thành nh nhau. Công thức giống nh phơng pháp đánh giá NVL TT.
+ Chi phí chế biến (gồm các chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung) đ ợc tính
cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành thực tế (quy đổi sản phẩm dở dang
thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng).
CP chế biến tính cho
sản phẩm dở dang
cuối kỳ
=
CP chế biến dở
dang đầu kỳ +
Số lợng SP hoàn
thành trong kỳ +
CP chế biến thực tế
phát sinh trong kỳ
x
Số lợng SP
dở dang cuối kỳ quy đổi
thành sản phẩm hoàn thành
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ quy
đổi thành sản

dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Chi phí dở
- dang cuối kỳ
- Căn cứ vào khối lợng sản phẩm , lao vụ hoàn thành để tính giá thành đơn vị:
Giá thành đơn vị
sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ
b. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Trang 25
TK 621,622,627
TK 154 " chi tiết loại sản phẩm "
Tổng hợp chi phí phát sinh
Các khoản làm giảm
TK 152,111
TK 155,157,632
Giá thành sản phẩm hoàn thành

Trích đoạn Kế toán chi phí sản xuất chung. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Đối với việc tổ chức công tác kế toán. Đối với công tác kế toán giá thành Bảng phân bổ vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status