Lời nói đầu
Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về vốn và
quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phận chủ yếu
của hệ thống thông tin kinh tế , là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh tế .
Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trờng,
hệ thống kế toán nớc ta đã không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển góp
phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính. Với
t cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, kế
toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định
kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động
tài chính Nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi
doanh nghiệp, tổ chức.
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh
doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc. Trong
công tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên
hệ hữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu ích.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ
đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp , trong thời
gian tìm hiểu thực tế tại Công ty bánh kẹo Hải Châu đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo
nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn thực tập và của các cán bộ Phòng Tài vụ em
xin trình bày đề tài: "Tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty bánh
kẹo Hải Châu".
công ty Bánh kẹo Hải Châu .
1
I. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty bánh kẹo Hải Châu (trớc đây là nhà máy Hải Châu ) trực thuộc
Tổng công ty mía đờng I Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
Trụ sở đặt tại: 15 Mạc Thị Bởi Q. Hai Bà Trng Hà Nội
Diện tích mặt bằng: hiện nay ( tính cả phần mở rộng ) 55.000 m2
Trong đó: - Nhà xởng: 23.000 m2
- Văn phòng: 3.000 m2
Phân xởng kẹo: gồm 2 dây chuyền bán cơ giới công xuất mỗi dây 1,5 tấn
/ca. Sản phẩm chính là : Kẹo cứng, kẹo mềm ( chanh, cam, cà phê)
Số cán bộ công nhân viên: bình quân 850 ngời/ năm
Trong giai đoạn này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ (1972) nên
một nhà xởng, máy móc thiết bị bị h hỏng. Công ty đợc Bộ tách phân xởng kẹo
sang nhà máy miến Hà Nội thành lập Nhà máy Hải Hà (nay là Công ty bánh kẹo
Hải Hà - Bộ Công nghiệp)
* Thời kỳ 1976-1985:
Sang thời kỳ này Công ty đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh và đi
vào hoạt động bình thờng.
Năm 1976 Bộ nông nghiệp Thực phẩm cho nhập nhà mày sữa Mẫu Sơn (Lạng
Sơn) thành lập phân xởng sâý phun. Phân xởng này sản xuất hai mặt hàng:
Sữa đậu nành:Công xuất 2,4- 2,5 tấn /ca
Bột canh: Công suất 3,5 4 tấn một ngày
Năm 1978 Bộ Công Nghiệp thực phẩm cho diều động 4 dây chuyền Mì ăn
liền từ công ty Sam Hoa (TP Hồ Chí Minh) thành lập Phân xởng Mì ăn liền
Công suất một dây:2,5 tấn /ca
3
Do nhu cầu thị trờng và tình trạng thiết bị Công ty đã thanh lý 2 dây
chuyền. Hiện tại công ty dã nâng cấp và đa vào hoạt động 1 dây chuyền
Năm 1982 do khó khăn về bột mì và nhà nớc bỏ chế độ độn sợi mì thay l-
ơmg thực. Công ty đợc Bộ công nghiệp thực phẩm cho ngừng hoạt động Phân x-
ởng Mì lơng thực .
Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động đồng thời đầu t 12 lò sản xuất
Bánh kem xốp công xuất 240kg/ca. đây là sản phẩm đầu tiên ở phía bắc
Số cán bộ công nhân viên: Bình quân 1250 ngời/năm.
* Thời kỳ 1986- 1991 :
Năm 1989 1990 : Tận dụng nhà xởng của Phân xởng Sấy phun công ty
lắp đặt dây truyền sản xuất bia với công suất 2.000 lít/ngày.
Năm 1990-1991 : Công ty lắp đặt thêm một dây truyền sản xuất Bánh qui
Năm 1979, 1980, 1981: Huân chơng lao động hạng III
Năm 1994 TLĐLĐ Việt Nam tặng cờ Đơn vị lao động xuất sắc nhất.
Năm 1996 đợc thởng 2 : Huân chơng chiến công hạng III.
Năm 1997 đợc tặng thởng Huân chơng lao động hạng III.
Tại hội chợ hàng tiêu dùng năm 1997 Công ty đã đợc tặng bằng khen và
huy chơng vàng về các sản phẩm kẹo, Công ty đợc tặng bằng tiêu chuẩn chất l-
ợng vàng.
Có đợc những phần thởng cao quý này là do trong quá trình phát triển công
ty đã đạt đợc những thành tích đáng kể.
Xin xem kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Bánh kẹo Hải Châu mấy
năm gần đây:
5
Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001
1. Giá trị tổng sản luợng Tr.đ 104.873 119.948 137.784
2. Tổng doanh thu Tr.đ 129.583 138.150 152.129
3. Lãi sau thuế Tr.đ 2.430 2.622 2.914
4. Các khoản nộp NS Tr.đ 9.500 10.300 11.800
5. Thu nhập bình quân 1000đ 900 1.268 1.308
Qua bảng ta thấy qua ba năm hoạt động từ năm 1999 - 2001 mặc dù đã qua
biết bao thăng trầm, song công ty Bánh kẹo Hải Châu ngày càng khằng định mình,
kết quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc. Cụ thể là : về tổng doanh
thu năm 2000 so với năm 1999 tăng 6,611% tơng ứng với 8.567 triệu đồng; năm
2001 tăng 10,119% so với năm 2000 tơng ứng với mức tăng là 19.979 triệu đồng.
Lợi nhuận thuần năm 2000 so với năm 1999 tăng 7,8903% ứng với 282 triệu đồng,
năm 2001 so với năm 2001 tăng 11,126% ứng với 429 triệu đồng. Các khoản nộp
ngân sách cũng không ngừng tăng lên. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên công ty ngày càng cao.
II. Đặc điểm bộ máy quản lý ở công ty Bánh kẹo Hải Châu :
Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty bánh kẹo Hải Châu chia làm
Gồm 17 cán bộ nhân viên đều có trình độ đại học và kỹ s 8 thủ kho và 12
bốc vác.
Phòng vật t tham mu cho giám đốc về các mặt kế hoạch tổng hợp ngắn hạn,
dài hạn và kế foạch tác nghiệp, kế hoạch giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày,
cung ứng vật t, ...
2.4 Phòng kế toán Thống kê- Tài chính (gọi tắt là Phòng Tài vụ )
Gồm 11 cán bộ nhân viên, tham mu cho giám đốc về công tác kế toán ,
thống kê và tài chính.
2.5 Phòng Hành chính:
Gồm 10 cán bộ nhân viên , 1 trởng phòng, 1 bác sỹ phó phòng và 24 cán bộ
nhân viên ở nhà ăn (1 quản lý , 1 thống kê)
Tham mu cho giám đốc về công tác hành chình quản trị , đời sống ,y tế, nhà
trẻ mẫu giáo, ...
2.6 Ban bảo vệ- tự vệ- TH, thi đua:
Gồm 27 cán bộ nhân viên, 1 trởng ban, 1 phó ban, 25 nhân viên bảo vệ. Tham
mu cho giám đốc về công tác bảo vệ , tự vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự,...
7
2.7 Ban xây dựng cơ bản:
Gồm 15 cán bộ nhân viên, 1 phó ban , 1 kỹ s, 13 công nhân. Tham mu cho
giám đốc về công tác xây dựng kế hoạch vật t, các dự án đầu t, sửa chữa nhỏ,...
III. Đặc điểm cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh
doanh :
ở công ty bánh kẹo Hải Châu cơ cấu sản xuất kinh doanh đợc tổ chức
thành 5 phân xởng và 2 đơn vị phụ thuộc.
3.1 Phân xởng Bánh I:
Số cán bộ công nhân viên khoảng 155 ngời, 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 1
nhân viên kinh tế, 105 công nhân trực tiếp sản xuất ,và 43 công nhân hợp đồng
thời vụ.
Phân xởng chuyên sản xuất các sản phẩm bánh quy xốp, quy kem và lơng
khô.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn TP HCM và các tỉnh phía Nam.
3.10 Văn phòng đại diện tại TP. Đà Nẵng:
Tổ chức tiêu thụ trên địa bàn TP Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung Tây
Nguyên.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty xin xem bảng 1
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty bánh kẹo
Hải Châu:
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất trong công tác kế toán, thuận
tiện cho việc sử dụng kế toán máy, dễ phân công công tác, kiểm tra xử lý cung cấp
kịp thời các thông tin, công ty Bánh kẹo Hải Châu đã lựa chọn hình thức kế toán
tập trung để tổ chức bộ máy kế toán của mình. Bộ máy đó Phòng Tài vụ
gồm 11 thành viên, trong đó có 1 Kế toán trởng kiêm Trởng phòng, 1 Kế toán giá
thành kiêm Phó phòng , 2 thủ quỹ và 7 cán bộ kế toán phụ trách các phần kế toán
khác. Cán bộ nhân viên phòng Tài vụ đều có trình độ Đại học trở lên và đa số là
có kinh nghiệm trong công tác kế toán.
Nhiệm vụ chức năng cụ thể của cán bộ công nhân viên Phòng Tài vụ :
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán
trong công ty. Là ngời tổ chức , điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thực hiện ghi
9
chép luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, kế toán trởng còn hớng dẫn , chỉ đạo việc lu
trữ tài liệu , sổ sách kế toán , lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . Chức năng quan trọng nhất của Kế toán
trởng là tham mu cho Ban giám đốc giúp Ban giám đốc đa ra những quýết định
chính xác trong sản xuất kinh doanh của đơn vị .
- Phó phòng Tài vụ kiêm kế toán giá thành: là ngời thay thế Kế toán trởng
giải quyết công việc tạm thời trong lúc Kế toán trởng đi công tác hoặc nghỉ việc.
Là ngời theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp để từ đó
tính giá thành và quyết định giá bán của sản phẩm .
- Kế toán Ngân hàng: quản lý các loại vốn của ngân hàng, phụ trách việc
quỹ
KT
quỹ
TM
KT
Ngân
hàng
KT
công
nợ
KT
tiền
lương
và
BHXH
KT
tiêu
thụ
KT
vật
tư
KT
TSCĐ
KT
tổng
hợp
Hình thức này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
theo QĐ 1141 ngày 01/11/1995 của Nhà nớc. Hình thức kế toán áp dụng là hình
thức sổ Nhật ký chung. Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ. Sau đây là tổng quan về
công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu.
13
Ch ơng I .
Kế toán TSCĐ ở công ty Bánh kẹo Hải Châu
I. Đặc điểm TSCĐ:
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian sử
dụng lớn hơn 1 năm
Khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị
của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dich vụ
mới sáng tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay
đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất.
TSCĐ của Công ty bánh kẹo Hải Châu bao gồm: TSCĐ hữu hình (dây
chuyền công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác,
phơng tiện vận tải, kho tàng, nhà cửa, vật kiến trúc).
Việc quản lý, sử dụng, tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo
Quyết định số 166/1999/QĐ- BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
II. Chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ :
* ở công ty Bánh kẹo Hải Châu kế toán TSCĐ có nhiệm vụ:
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lợng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ.
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ vào CP SXKD.
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độ
hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cải tạo
- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn
liên doanh là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với TSCĐ đợc cấp: nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá trị TSCĐ đợc cấp
là giá trị ghi sổ sách của đơn vị cấp cộng (+) chi phí vận chuyển, lắp đặt, ... (nếu
có).
- Đối với TSCĐ đợc tặng biếu: nguyên giá TSCĐ đợc tặng biếu là giá trị thị
trờng của những tài sản tơng đơng.
15
Quy định thay đổi nguyên giá TSCĐ ở công ty thực hiện theo qui chế của
Nhà nớc, chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quuyết định của Nhà nớc
- Nâng cấp TSCĐ
- Trang bị thêm hay tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ
- Điều chỉnh lại do tính toán trớc đây.
* Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ thực chất là vốn đầu t cho việc mua sắm xây dựng
TSCĐ còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại của
TSCĐ đợc xác định trên cơ sở nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn TSCĐ .
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn
của TSCĐ của TSCĐ ( Số đã trích khấu hao)
VI. Phơng pháp hạch toán TSCĐ ở công ty Bánh kẹo Hải
Châu:
1. Hạch toán biến động TSCĐ :
1.1. Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211
((
Tài sản cố định hữu hình
))
.
còn lại)
TK241
TSCĐ tăng do đầu t XDCB
* Trích lập một số nghiệp vụ phát sinh ở công ty Quý III /2001:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 15/07/2001 công ty dùng tiền mặt mua bốn máy vi tính của cửa hàng
số 38- Lý Thờng Kiệt theo giá mua thoả thuận cả thuế là 9.900.000đ/c, chi phí lắp
đặt, chạy thử do công ty chịu 220.000đ, máy đợc đặt tại Phòng Tài vụ và đa vào sử
dụng ngày 20/07/2001, đăng ký sử dụng trong 4 năm. TSCĐ này đợc đầu t bằng
quỹ đầu t phát triển.
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận (xin
xem Bảng 1)
Bảng 1:
Đơn vị: công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 01 TSCĐ
17
biên bản giao nhận tscđ
Ngày 15 tháng 07 năm 2001
Số : 041
Nợ TK 211
Có TK 111
Căn cứ Quyết định số 0011 ngày 15 tháng 07 năm 2001 của Công ty Bánh
kẹo Hải Châu về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm :
Ông (bà) : Nguyễn Bỉnh Khiêm , Kỹ s Tin học Đại diện bên nhận
Ông (bà) : Lê Minh Hoàng Đại diện bên giao.
Địa điểm giao nhận TSCĐ tại : Công ty bánh kẹo Hải Châu
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
S
t
t
liệu
KT
kèm
theo
1
2
3
4
Máy vi tính
Máy vi tính
Máy vi tính
Máy vi tính
T138
T139
T140
T141
Nhật
Nhật
Nhật
Nhật
2001
2001
2001
2001
9.000.000
9.000.000
9.000.000
9.000.000
55.000
55.000
2
Máy vi tính
Chi phí lắp đặt,
chạy thử
Cái 04 9.000.000 36.000.000
220.000
Cộng tiền hàng: 36.220.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.622.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 39.842.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi chín triệu tám trăm bốn mơi hai nghìn đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký,., đóng đấu, Họ tên)
Bảng 3:
Đơn vị:. CT BKHC.... Phiếu chi Quyển số :.10. Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:..MK-HBT.. Ngày 15 tháng 07 năm 2001 Số : 0240 QĐ số: 141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ .6428.... Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Có....111... của Bộ Tài Chính
Họ tên ngời nhận : ....Ngô Thanh Hà.............................................................
Địa chỉ : .........Cửa hàng 38 Lý Thờng Kiệt ......................................................................
Lý do chi : ......TT tiền mua máy vi tính.......................................................
Số tiền : ....39.842.000......(viết bằng chữ):.. Ba mơi chín triệu tám trăm bốn mơi hai
nghìn đồng.
Kèm theo..............01..................Chứng từ gốc..........Hoá đơn số 0822...........
19
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ).:..... Ba mơi chín triệu tám trăm bốn mơi hai nghìn
đồng.
Ngày 15.tháng.07..năm..2001
Ngời lập biểu Ngời nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá, quý) :.......................
tháng
năm
Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị hao
mòn
Cộng
dồn
A B C 1 2 3 4
041 15/07/01 Mua máy vi
tính cho PTV
9.055.000
kế toán trởng
( ký, họ tên, đóng dấu)
Với sự trợ giúp của Máy tính từ Nhật ký chung máy sẽ tự động ghi vào Sổ
cái TK liên quan. Xin xem mẫu sổ cái TK 211- Bảng 6.
Nghiệp vụ 2:
Ngày 28/ 07/ 01 nhận tặng thởng 1 xe ô tô công ty đã lập Biên bản giao
nhận TSCĐ(xin xem bảng 7).
Bảng 7 :
Đơn vị: công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 01 TSCĐ
biên bản giao nhận tscđ
Ngày 28 tháng 07 năm 2001
Số : 042
Nợ TK 211
Có TK 111
Căn cứ Quyết định số 0011 ngày 28 tháng 07 năm 2001 của Công ty Bánh
kẹo Hải Châu về việc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận gồm :
21
Ông (bà) : Nguyễn Bỉnh Khiêm Đại diện bên nhận
chuyển,
lắp đặt
chạy thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ
hao
mòn
Tài
liệu
KT
kèm
theo
1 Xe TOYTA
29K 1458
Anh 2001 120.000.000
Đại diện bên nhận Đại diện bên giao
(Ký họ tên) (Ký họ tên)
22
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ này kế toán đã phản ánh tăng
TSCĐ vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toán:
Nợ TK 211: 120.000.000
Có TK 411: 120.000.000
Và máy tính đã tự động chi nhập bút toán này vào Sổ cái TK 211(xin xem
Bảng 6)
Ngiệp vụ 3:
Ngày 10/09/01 nâng cấp thiết bị điện của Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
hoàn thành bàn giao số tiền phải trả Xí nghiệp xây lắp là 22.000.000 (cả VAT
10%). Công việc đợc bù đắp bằng nguồn vốn XDCB.
Chi phí phải trả đợc kế toán phản ánh vào Nhật ký chung bằng bút toán:
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ).:... Một triệu đồng chẵn
Ngày 15.tháng.07..năm..2001
Ngời lập biểu Ngời nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Căn cứ Biên bản thanh lý TSCĐ số 0121 ngày 18/09/00 (xin xem Bảng 9)
kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bút toán giảm TSCĐ:
Nợ TK 821: 4.283.320
Nợ TK 214: 124.279.130
Có TK 211: 128.562.450
24
Bảng 9:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 03 TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngày 18 tháng 09 năm 2001
Số : 0121
Nợ :
Có :
Căn cứ quyết định số 254 ngày 28 tháng 05 năm 2001 của Giám đốc công
ty Bánh kẹo Hải Châu về việc thanh lý TSCĐ.
I. Ban thanh lý gồm:
- Ông (Bà): Nguyết Viết Thanh
- Ông (Bà): Trần Văn Mạnh
- Ông (Bà): Nguyễn thị Hạnh
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ :
- Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ : Máy quật bánh , KH: Q023
- Năm đa vào sử dụng : 1980
- Nguyên giá: 128.562.450đ
- Hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 124.279.130đ
- Giá trị còn lại: 4.283.320đ
III. Kết luận của Ban thanh lý: