1
lời mở đầu
Mục đích và yêu cầu thực tập
Thông qua thực tập , giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận thực tế , vận dụng
những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng vào thực tiễn , củng cố đợc
những kiến thức đã học , đI sâu vào tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức công
tác kế toán trong từng loại hình doanh nghiệp cụ thể . Trên cơ sở đó , sinh viên
sẽ tiến hành phân tích , xem xét , đánh giá các hoạt động kinh doanh , đề ra các
kiến nghị về phơng hớng , biện pháp giảI quyết các tồn tại của cơ sở . Kết thúc
đợt thực tập , mỗi sinh viên phảI hoàn thành một chuyên đề thực tập chuyên
ngành kèm theo ý kiến nhận xét đơn vị thực tế . Chuyên đề này có thể đợc bổ
xung , hoàn thiện để trở thành khoá luận tốt nghiệp ( với những sinh viên có đủ
các điều kiện và tiêu chuẩn làm khoá luận do Nhà trờng quy định và có sự đồng
ý của giáo viên hớng dẫn )
. Khái quát về công ty:
- Tên công ty hiện nay : Công ty xây lp và sản xuất thiết bị công nghiệp
- Tên giao dịch quốc tế :
- Trụ sở chính : 129 Nguyễn Trãi Thanh Xuân - Hà Nội.
- Điện thoại liên hệ : 04 9459537
- Fax : 84 - 4 8228838
- Mail : CC1 -
Lịch sử hình thành và phát triển :
Công ty xây lp và sản xuất thiết bị công nghiệp đợc ra đời 5/8/1958 theo
quyết định số 117 của Bộ Công Nghiệp.
2
Qua hơn 40 năm xây dựng và trởng thành công ty đợc chia ra làm 3 thời
kỳ:
* Thời kỳ 1958 - 1964 khôi phục kinh tế, xây dựng Miền Bắc XHCN
* Thời kỳ 1964 - 1975: Xây dựng và chiến đấu chống đế quốc Mỹ. Thời
kỳ này chia làm hai giai đoạn:
*Thời kỳ từ 1975- nay: Xây dựng trong điều kiện hoà bình và thống nhất
lao động trong Công ty cũng tơng đối ổn định về mặt lợng. Năm 1996 toàn
công ty có 1222 cán bộ công nhân viên (CBCNV), năm 2004 có 1189 CBCNV
nhng lại có sự thay đổi đáng kể về chất, thể hiện ở sự gia tăng về số lợng cán bộ
khoa học kỹ thuật: năm 1996 có 152 CBKHKT, năm 2004 có 239 CBKHKT.
Tính đến thời điểm 31/12/2004 Công ty có 325 Cán bộ khoa học nghiệp vụ
(27.3%), 671 Công nhân kỹ thuật (56.9%), 193 lao động phổ thông. Trong giai
đoạn 1999 - 2004 Công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng kích lệ, đặc biệt
trong năm 2002 tổng giá trị sản xuất kinh doanh tăng là: 166 % so với năm
1999.
Dới đây là danh sách các công trình mà công ty đã thi công :
Các công trình chủ yếu công ty đã thi công
4
Biểu2.1
Thứ tự
Tên công trình
Số lợng
1 Công trình Công nghiệp 55
2 Công trình Nông nghiệp 14
3 Công trình Văn hoá 18
4 Công trình Giáo dục 38
5 Công trình Y tế 32
6 Công trình An ninh, Quốc phòng 51
7 Công trình phúc lợi công cộng 33
8 Công trình hệ thống truyền thông 9
9 Công trình khách sạn 16
Và đây là một số chỉ tiêu trong vài năm gần đây mà công ty đã đạt đợc
Biểu: 2.2
Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
SXKD từ năm 2002-2004
ĐVT:1.000 VNđ
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng
phải trải qua ba giai đoạn sau:
6
Khảo sát Thiết kế Thi công
Công ty xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp là đơn vị xây lắp, qui
trình công nghệ đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình. Thực chất, quá
trình liên quan đến hạch toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để
ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức:
quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản
xuất. Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức
thi công bao gồm kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình
thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này: nhân lực, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu... đợc đa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành
công trình theo tiến độ. Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình
và quyết toán với chủ đầu t. Tuỳ theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu,
thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành.
Tóm lại, qui trình công nghệ sản xuất của Công ty xây lắp và sản xuất thiết
bị công nghiệp đợc thể hiện nh sau:
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty xây lp và sản xuất thiết bị công nghiệp là Công ty có quy mô lớn,
địa bàn hoạt động rộng phân tán trên nhiều vùng của đất nớc nên cơ cấu bộ máy
quản lý phải đảm bảo việc quản lý lao động và phân công lao động thành nhiều
điểm thi công khác nhau một cách hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu xuất công
tác kế hoạch phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty.
Tiếp thị
đấu thầu
Ký kết hợp
đồng
Tổ chức
thi công
pgđ
kỹ thuật
thi công
phòng tài
chính, kế
toán
phòng tổ
chức lđtl
hc - y tế
phòng
kế hoạch
tiếp thị
phòng
kỹ thuật
thi công
12 xí
nghiệp
5 đội
xây
dựng
ban
quản lý
dự án
ban điều
hành dự
án
trung
tâm tư
vấn xd
ban chủ
tăng giảm tiền mặt tại công ty
- kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành : bộ phận kế toán này có nhiệm
vụ tập hợp các khoản chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm
2.đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán mới trên máy vi tính và nối mạng trong
toàn tông công ty
- Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dơng lịch
- Cùng với sự phát triển của Công ty phòng kế toán đã có những đóng góp
đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
vừa tập trung vừa phân tán quả quản lý kinh tế. Hiện nay, tại công ty đang áp
dụng chế độ kế toán mới trên máy vi tính và nối mạng trong toàn Tổng công ty.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra trên nhiều địa bàn khác
nhau. Do đó công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa
phân tán. Hình thức này đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
10
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán
3. chính sách kế toán áp dụng
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên .
- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo giá bình quân cả kỳ dự chữ
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
Thuế GTGT đầu vào = giá trị đầu vào tính thuế x thuế suất thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu ra = giá trị đầu ra x thuế suất thuế GTGT.
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đều (phơng
pháp khấu hao đờng thẳng)
Mức khấu hao năm =
- Chế độ kế toán áp dụng theo chế độ kế toan doanh nghiệp ban hành theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trởng bộ tài chính.
- Niên độ kế toán tại công ty là năm.
Kế toán trưởng