MỤC LỤC
1
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ
tăng trưởng kinh tế hàng đầu khu vực, GDP hàng năm được tăng lên đáng kể. Nền
kinh tế có được những thành quả như vậy chính là nhờ vào đường lối, chính sách và
sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng, Nhà nước và Chính Phủ. Sự phát triển cả về số lượng
và chất lượng của thành phần kinh tế tư nhân là một đóng gáp đảng kể cho sự phát
triển chung của nền kinh tế nước ta, cụ thể là hàng loạt doanh nghiệp tư nhân được
thành lập, rất đa dạng về sản phẩm, dịch vụ và ngành nghề kinh doanh.
Cùng với tiến trình phát triển của kinh tế thị trường, việc ứng dụng CNTT
vào cuộc sống càng được quan tâm và trở thành vũ khí và công cụ bảo đảm cho sự
thành công của các doanh nghiệp. Chính vì lí do như vậy nên em đã chọn Công ty CP
Thương mại và Sản xuất máy tính Việt Hải làm nơi thực tập tốt nghiệp. Đây là một
doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm máy tính, các
đồ điện tử, điện lạnh.
Mặc dù đã rất hết sức cố gắng, song do sự hạn chế về kinh nghiệm viết
bài, và cách trình bày nên em không tránh được những thiếu sót. Em rất mong được
sự giúp đỡ thêm của thầy giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!.
2
2
I.KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MÁY TÍNH VIỆT HẢI.
1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thương mại và sản xuất máy
tính Việt Hải
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải
- Tên giao dịch: VietHai Computers Jsc
- Ngày thành lâp: tháng 10 năm 2009, là công ty thành viên nằm trong hệ
3
3
a. Chức năng
Tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản phẩm điện tử và công nghệ
thông tin của các thương hiệu nổi trên thế giới như Samsung. Sony, Lenovo, Sharp…
theo đúng đăng ký kinh doanh. Mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận, mở rộng kinh doanh
và nâng cao uy tín trên thị trường.Khi nghe tên Công ty cổ phần thương mại và sản
xuất máy tính Việt Hải là mọi người tin tưởng tuyệt đối vào chất lượng sản phẩm,
dịch cụ chăm sóc khách hàng và chế độ bảo hành.
b. Nhiệm vụ
Nâng cao ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, thực hiện các biện pháp
nhằm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Hoàn thành các nhiệm vụ tài chính đã đề
ra nhằm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Duy trì và ổn định hoạt động kinh
doanh để bảo đảm đời sống cho người lao động. Nghiêm chỉnh chấp hành các chính
sách, chế độ pháp luật của nhà nước, đào tạo nhân viên, thực hiện đầy đủ chế độ
chính sách, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động đối với nhân viên.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho nhà nước. Mở rộng thị trường, tăng doanh
thu, phấn đấu làm chủ và chi phối toàn bộ thị trường.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Mỗi doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô, đặc
điểm và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình nhằm bảo toàn và phát triển
nguồn vốn, tài sản một cách hiệu quả.
Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải là doanh nghiệp có
quy mô vừa Để tiện cho việc quản lý và nắm bắt tình hình công ty của ban lãnh đạo
một cách chính xác và thực tế nhất, công ty tổ chức bộ máy quản lý dựa theo mô
hình tập trung.
4
4
BAN GIÁM ĐỐC
+ Giúp giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy, tổ chức quản lý sản xuất, quản
lý đội ngũ cán bộ công nhân trong công ty, điều động, sắp xếp lao động.
+ Quản lý ngày công, quản lý tiền lương của công nhân viên.
+ Tham gia vào quá trình tuyển dụng của các phòng ban.
- Phòng kế toán:
+ Tư vấn, tham mưu cho ban giám đốc về các chiến lược tài chính ngắn, trung
và dài hạn trên cơ sở các dự án đang hoặc sẽ triển khai.
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tổng hợp báo cáo kế toán định kỳ và
quyết toán cuối năm.
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy
đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kỹ thuật:
+ Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong sản xuất, phụ trách việc lắp ráp, bảo
hành được tiến hành trực tiếp tại công ty hoặc ở bên ngoài theo hợp đồng làm việc
của khách.
5
5
+ Nhân viên kỹ thuật chịu sự quản lý của trưởng phòng kỹ thuật. Mọi công việc
đều phải thông qua trưởng phòng kỹ thuật.
+ Tư vấn cho khách hàng sử dụng, khắc phục sự cố, bảo trì và nâng cấp hệ
thống máy tính và các thiết bị tin học, điện tử khác.
- Phòng sản xuất: Nắm bắt, giám sát tình hình sản xuất của doanh nghiệp, báo cáo
những sản phẩm lỗi cho phòng kỹ thuật.
- Kho: Lưu trữ, bảo quản sản phẩm, các linh kiện điện tử.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.
Công ty được thành lập từ năm 2009, đi vào hoạt động & phát triển với quy
mô ngành nghề chuyên sản xuất và lắp ráp máy tính đồng bộ. Hoạt động trên lĩnh
vực kinh doanh thương mại, ngoài chuyên sản xuất các sản phẩm máy tính, phụ
kiện điện tử , công ty cong cung cấp các dịch vụ thiết kế, lắp đặt và tư vấn hệ thống
quản lý, giải pháp máy chủ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bán buôn bán lẻ các dòng
7
3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty.
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
Bảng 3.1. Tổng mức cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
2013/2012 2014/2013
2012 2013 2014 Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tài sản
lưu động
và đầu tư
ngắn hạn
42,530,5
07
37,704,9
41
47,037,4
22
-
4,825,56
6
88.6
5
8,188,00
5
83.0
9
8,500,2
37
121.1
3
(Nguồn: Phòng kế toán) Đơn vị: 1000 VNĐ
Nhận Xét: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty có sự biến động
qua các năm. Từ năm 2012 đến năm 2013, tổng vốn giảm 16.01% và đến năm 2014
tổng vốn tăng lên tới 48,741,892 ( 1000 VNĐ ) tức tăng lên 21.13% so với năm
2013.
+ Vốn lưu động giảm 11.35% trong năm 2013 so với năm 2012. Tuy nhiên năm
2014 vốn lưu động lại tăng 24.75% so với năm 2013
+ Vốn cố định năm 2013 so với năm 2012 giảm 57% tương ứng giảm
3,362,439 (1000 VNĐ). Năm 2014 tổng vốn cố định tiếp tục giảm 32.81% so với
năm 2013 tương ứng giảm 832.244 ( Triệu VNĐ).
Điều đó cho thấy công ty luôn cố gắng huy động vốn tài trợ cho các tài sản của
công ty để có thể hoạt động kinh doanh tốt. Tuy giá trị tài sản cố định của công ty có
sự giảm đi qua các năm do khủng hoảng kinh tế và biến động giá cả trên thị
trường, sang năm 2014 nền kinh tế bắt đầu khôi phục, hoạt động kinh doanh dần
lấy lại sự cân bằng và tăng trưởng ổn định. Để tạo dựng được niềm tin và sự uy tín
của doanh nghiệp với khách hàng, những sản phẩm mà Việt Hải cung cấp đến
người tiêu dùng như: máy tính, linh kiện điện tử, phần mềm…luôn được đảm bảo,
8
8
các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chính hãng, chất lượng cao của các
thương hiệu nổi tiếng như: Samsung, Sony, LG, Microsof,…
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Tổng tài
sản
48,429,66
0
40,241,65
5
48,741,89
1
-8,188,005 83.09
8,500,23
6
121.1
( Nguồn: Phòng kế toán) Đơn vị: 1000 VNĐ
Nhận xét: Tổng vốn và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty có sự thay
đổi trong 3 năm gần đây.Tổng tài sản giảm 16.91% từ năm 2012 đến năm 2013,
tuy nhiên năm 2014 lại có xu hướng tăng 21.1% so với năm 2013.
+ Nợ phải trả: Năm 2013 so với năm 2012 tăng 4,667,893 (1000 VNĐ) tương
ứng tăng 28.46%. Năm 2014 nợ phải trả vẫn tiếp tục tăng lên 43.9% so với năm
2013 tương ứng tăng 9,521,254(1000 VNĐ).
+ Vốn chủ sở hữu giảm 40.14% của năm 2013 so với năm 2012 tức giảm
12,855,898 (1000 VNĐ). Đến năm 2014 vốn chủ sở hữu của công ty tiếp tục giảm
xuống 3.02% so với năm 2013 tương ứng giảm 751,288 ( 1000 VNĐ)
Nhìn bảng 3.2 ta thấy tuy tổng tài sản của công ty năm 2013 có giảm 16.01%
tức giảm 8,188,005 (1000 VNĐ) so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 tổng tài sản
tăng lên 21.1% so với năm 2013 tương ứng tăng 8,500,236 (1000 VNĐ) và có xu
hướng tiếp tục tăng lên trong năm 2015 tới. Điều đó chứng tỏ ban lãnh đạo công ty
đã chỉ đạo và dẫn dắt công ty theo đúng hướng sự phát triển kinh tế của đất nước,
các chiến lược kinh doanh của Việt Hải luôn được thực thi đúng thời hạn và hơn
nữa nhiều chiến lược đã vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Nguồn vốn kinh doanh của
công ty giảm đi trong những năm gần đây nhưng Ban giám đốc và cán bộ nhân viên
2014 tăng 10.62% so với năm 2013, tăng 11,647,447 (1000 VNĐ).
+ Về lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm qua có sự biến động rõ rệt. Cụ
thể như năm 2013 mức lợi nhuận đạt được là 826.389 (Triệu VNĐ) so với năm 2012
đã tăng lên 430.97 ( Triệu VNĐ) tức tăng 109% so với lợi nhuận sau thuế năm 2012.
Vào năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng 751.288 (Triệu VNĐ) tương ứng tăng
90.91% so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng mạnh trong
những năm gần đây điều đó cho thấy công ty đã đầu tư nhiều cho chính sách bán
hàng như: khuyến mãi, giảm giá, các chính sách marketing khác làm cho doanh thu
năm 2013, năm 2014 tăng vượt bậc so với năm 2012.
Nhìn chung trong thời kỳ kinh tế đất nước nói chung và ngành thương
mại và sản xuất máy tính nói riêng khá khó khăn như hiện nay thì những kết quả
trên khá khả quan, cho ta thấy công tác quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh
của công ty đang đạt hiệu quả khá tốt. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây là tương đối tốt.
11
11
II.PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỔN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY.
1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị
chung của công ty.
1.1. Chức năng hoạch định.
Định kỳ hàng năm, Công ty CP thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải
hoạch định những mục tiêu trong sản xuất kinh doanh đề ra các chiến lược kinh
doanh cho các phòng ban và bộ phận sản xuất. Định kỳ giữa năm công ty sẽ tổ chức
họp xem xét tình hình hoạt động theo kế hoạch.Ban điều hành và các trưởng phòng
các bộ phận họp định kỳ hàng tuần về tình hình hoạt động kinh doanh trong tuần và
kế hoạch cho các tuần tiếp theo.
Công ty đề cao chức năng hoạch định là nhằm xây dựng mục tiêu phát
triển, tạo cơ sở tiền đề cho các hoạt động kinh doanh và đề ra các nguyên tắc ứng
phó với sự biến đổi của thị trường.
đây là một trong những yếu tố tạo nên sức cạnh tranh với đối thủ. Công ty đánh giá
công tác quản trị , kiểm định chính sách và giao tiếp nhân sự, xét duyệt các báo cáo
về chi phí và về các nghiệp vụ tài chính. Việc kiểm soát hoạt động kinh doanh của
Việt Hải giúp cho công ty đặt ra được các mục tiêu cụ thể và các chiến lược hành
động, giúp cho nhân viên định hướng được hướng đi vào công việc của mình.
Bên cạnh những tích cực thì công ty vẫn còn tồn tại một số tồn tại trong quá
trình thực hiện chức năng kiểm soát đó là bộ máy nhân sự đi từ hoạch định đến
triển khai vẫn còn mất nhiều thời gian chỉ đạo, các nhà quản trị vẫn chưa sát sao
với nhân viên và nhân viên cũng chưa đề cao tinh thần tự giác trong công việc, còn ỷ
lại, phụ thuộc vào nhà lãnh đạo.
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị trong công ty.
Để có được các thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ cho các quyết định quản
trị thì công ty CP thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải đã tiến hành thu thập cả
thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các thông tin sau khi thu thập sẽ
được trung tâm hệ thống thông tin tiến hành xử lý và trình lên giám đốc. Trên cơ sở
các thông tin thu thập và được xử lý, ban giám đốc sẽ tiến hành ra các quyết định
quản trị trực tiếp đến các bộ phận, cá nhân có liên quan hoặc thông qua các phó
giám đốc, trưởng phòng rồi truyền đạt tới nhân viên. Thông tin luôn kịp thời đón
đầu thị trường giúp ban giám đốc luôn đưa ra được quyết định đúng đắn nhanh
chóng.
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp.
2.1. Tình thế môi trường chiến lược.
Trong môi trường kinh doanh Việt Hải luôn đối đầu cạnh tranh với các đối thủ
mạnh, đứng đầu trong lĩnh vực tin học, có kinh nghiệm lâu năm và có tiền lực tài
chính mạnh như: Công ty CP máy tính Hà Nội, Công ty CP máy tính Vĩnh Xuân, Công
ty CP thương mại FPT, Trần Anh…Bên cạnh đó các đối thủ nhỏ tuy không có lợi thế
về thương hiệu nhưng lại cạnh tranh mạnh về giá do giảm lược tối đa chi phí hoạt
13
13
động. Công ty CP thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải có nguồn vốn kinh
Ngoài ra công ty cũng luôn chú trọng thường xuyên cập nhật kiến thức, đào
tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên.
Thị trường đang ở thời điểm khó khăn nhưng cũng đồng thời là cơ hội cho
Việt Hải có định hướng rõ ràng và có tiềm lực mạnh mẽ.
14
14
Bên cạnh những lợi thế công ty còn gặp phải một số khó khăn như: phải đối
mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh có kinh nghiệm và uy tín lâu năm trong nghề,
khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước đã gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh của công ty, đem lại những rủi ro mà không thể lường trước được đó
là : đồng tiền trượt giá dẫn đến giá cả các mặt hàng phải thay đổi, nhân viên nghỉ
làm do lương thấp,…
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp.
3.1. Quản trị sản xuất.
- Dự báo nhu cầu sản phẩm
+Thu nhập của người dân ngày càng cao đặc biệt là người tiêu dùng khu vực Hà
Nội nên họ có nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thông minh phục vụ tốt cuộc sống của
họ ngày càng tăng
+Khu vực Hà Nội là thành phố lớn nơi tập trung đông dân cư,số lượng người đổ
về đây sinh sống làm việc và học tập ngày càng đông nên nhu cầu sử dụng các sản
phẩm thiết bị cho các tòa nhà căn hộ ngày càng gia tăng.
- Hoạch định sản xuất
+ Ban giám đốc dựa vào tình hình doanh thu tháng trước đề ra mục tiêu doanh
thu hàng tiếp theo, lập các phương án sản xuất cũng như nhập hàng cụ thể sau, đó ban
giám đốc triển khai và giao nhiệm vụ cho từng phòng ban thực hiện chức năng của
mình.
+ Trong quá trình sản xuất luôn đảm bảo áp dụng đúng công nghệ kỹ thuật.
- Tổ chức sản xuất
Sau khi có văn bản từ ban lãnh đạo đưa xuống phòng sản xuất để tiến hành sản
xuất ra sản phẩm,phòng kỹ thuật công nghệ chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu,trang thiết
- Tổ chức mạng lưới bán hàng: Công việc này được trưởng phòng kinh doanh
thực hiện sau khi có bản xây dựng kế hoạch bán hàng của cấp trên đưa xuống.Tổ chức
mạng lưới bán hàng theo điểm bán.
- Tổ chức lực lượng bán hàng: Mỗi 1 hệ thống siêu thị sẽ cử 1 cán bộ quản lý
và các nhân viên phụ trách nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu sản phẩm và bán hàng.
- Kiểm soát bán hàng: Trưởng phòng kinh doanh hàng tuần hàng tháng tới các
điểm bán kiểm tra giám sát quá trình bán hàng, xem số lượng bán doanh thu và trình ban
giám đốc
* Tồn tại
Những năm gần đây số lượng bán hàng giám sút,doanh thu và lợi nhuân của
công ty của giảm theo do:
- Công tác quản trị bán hàng của công ty quá lỏng lẻo,xây dựng kế hoạch bán
hàng còn mang tính chủ qua phụ thuộc nhiều vào sự hiểu biết và năng lực của ban
giám đốc
- Chưa đưa ra kế hoạch quảng cáo MKT sản phẩm rộng khắp
- Thị trường bán hàng của công ty còn quá nhỏ
- Chưa có chương trình và hoạt động bán hàng cụ thể.
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty.
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.
16
16
Năm 2014, Việt Hải xây dựng bản Mô tả công việc và lộ trình thăng tiến
cho các vị trí trong công ty nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.
Công việc tại Việt Hải luôn được bố trí, phân bổ phù hợp đối với trình độ của từng
nhân viên, đảm bảo nhân lực phát huy tối đa năng lực, sở trường, đáp ứng các yêu
cầu của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi người đều có thể tìm được sự
nghiệp của mình trong mục tiêu chung của công ty. Với tốc độ phát triển nhanh,
công ty liên tục cần tuyển dụng nhân sự cho mọi vị trí công việc.
4.2. Tuyển dụng nhân lực.
Công ty CP thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải đăng thông tin tuyển
đồng, nhân viên nào làm việc đạt kết quả tốt, vượt chỉ tiêu sẽ được thưởng. Tham
gia BHYT, BHXH theo đúng quy định của nhà nước. Trang bị bảo hộ lao động, đồng
phục cho nhân viên trong lúc làm việc, sản xuất và kinh doanh. Thưởng tết và tháng
thứ 13 cho cán bộ, nhân viên làm việc tại công ty trong thời gian trên 1 năm.
+ Đãi ngộ tinh thần: Hàng năm, vào các ngày nghỉ lễ lớn như: 30/4 – 1/5, 2/9,
… công ty tổ chức đi tham quan, du lịch cho cán bộ, nhân viên. Tạo môi trường làm
việc thân thiện và tạo cho nhân viên cơ hội thăng tiến trong công việc. Quan tâm và
thăm hỏi sức khỏe nhân viên, động viên khi hoàn cảnh gia đình nhân viên gặp khó
khăn,…
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro, xây dựng văn hóa kinh doanh
của công ty.
5.1. Quản trị dự án.
Các dự án đều thông qua quá trình hoạch định, tính toán kỹ lưỡng dựa trên
nguồn lực của doanh nghiệp, sau đó được Ban giám đốc lên kế hoạch thực hiện và
tổ chức giám sát chặt chẽ. Ngoài ra việc phối hợp giữa các phòng ban trong quá
trình thực hiện dự án cũng được thực hiện nhuần nhuyễn và đem lại hiệu quả cao.
Về lĩnh vực triển khai ứng dụng CNTT, công ty đã tham gia hàng trăm hợp đồng
kinh tế về tư vấn. Nhằm đào tạo xây dựng dự án CNTT, phân phối và triển khai các
thiết bị CNTT đến với người tiêu dùng trên cả nước.Việt Hải đã triển khai chính sách
bán hàng, khuyến mại, tặng quà,…để mở rộng thị trường và tìm ra các sản phẩm
mới có chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Nhờ sự quyết tâm, hỗ trợ
của lãnh đạo cùng nỗ lực, gắn kết của anh em trong Ban dự án. Việt Hải đã đưa đến
mọi người, mọi nhà những thiết bị ứng dụng CNTT như: máy tính, Laptop, đồ điện
tử điện lạnh,…giúp cho công việc dễ dàng thuận tiện hơn, đời sống vật chất và tinh
thần được nâng cao hơn.
5.2. Quản trị rủi ro.
Hoạt động quản trị rủi ro của Việt Hải dựa trên nguyên tắc nhất quán là nhận
biết sớm các rủi ro phát sinh từ hoạt động kinh doanh hiện hữu cũng như các hoạt
động kinh doanh, đầu tư mới để có chính sách quản trị toàn diện. Các hoạt động
kinh doanh luôn phải đối mặt với rủi ro lớn nhất là suy giảm năng lực cạnh tranh so
19
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Dựa vào những tìm hiểu chung về Công ty CP thương mại và sản xuất máy tính
Việt Hải, tôi có đưa ra các hướng nghiên cứu cho khóa luận hoàn thành chương
trình học như sau:
1. Hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh sản xuất và lắp ráp máy tính đồng bộ
của công ty CP thương mại và sản xuấ máy tính Việt Hải
2. Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động bán hàng của công ty CP
thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải
3. Hoàn thiện chất lượng hoạt động kiểm soát trong chiến lược kinh doanh sản phẩm
máy tính của Công ty CP thương mại và sản xuất máy tính Việt Hải.
20
20