Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ
THƯƠNG MẠI HỢP LỰC
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây lắp và thương mại
Hợp Lực
1.1.1.Giới thiệu về Công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực
- Địa chỉ trụ sở chính : Thị trấn Thạch Hà – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh
- Được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 28.03.000 343 do
sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 14/12/2006.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế số: 3000 394 416 do cục thuế tỉnh Hà Tĩnh cấp
ngày 29/12/2006.
- Vốn điều lệ là 11,5 tỷ đồng
- Số điện thoại: 0393.845.315 – 0393.845.254
1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực, tiền thân là xí nghiệp xây lắp
Hợp Lực được thành lập năm 1994 theo quyết định số 1215/QĐ-UBND ngày 8/9/1994
của UBND Hà Tĩnh. Để phù hợp với cơ chế mới trong thời kì hội nhập, tháng 12/2006
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực được thành lập.
Từ ngày thành lập lại nay, Công ty đã không ngừng phát triển và đã đạt được
một số thành tích sau:
• Năm 2008 được UBND Tỉnh tặng danh hiệu đơn vị tiên tiến xuất sắc, được
Nhà nước tặng thưởng Huân Chương lao động hạng 3.
• Hai năm liền (2010 -2011) được Hội chữ thập đỏ tặng bằng khen; được Tổng
cục thuế Việt Nam tặng bằng khen; được Chính phủ tặng bằng khen; được Bộ Tài
chính tặng bằng khen.
• Ngoài ra, Công ty tích cực tham gia trong các hoạt động lĩnh vực từ thiện tại
địa phương và các đoàn thể đề ra như : Xây nhà tình nghĩa, mái ấm tình thương, ủng
hộ nạn nhân chất độc màu da cam, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Đội
SX1
Đội
SX2
Đội
SX3
Đội
SX4
Đội
SX5
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
3
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần xây lắp và thương
mại Hợp Lực
Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hồ đập, thủy điện nhỏ
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV trở xuống
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị và dân dụng
- Kinh doanh nhà nghỉ và dịch vụ ăn uống
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực là công ty sản xuất và nhập
khẩu các loại vật liệu xây dựng, đấu thầu các công trình xây dựng. Các công trình mà
công ty đấu thầu xây dựng thường có quy mô lớn, rộng khắp lại mang tính trọng điểm,
liên hoàn. Ngoài ra, quy trình công nghệ sản xuất của công ty không chỉ là những máy
móc thiết bị hay dây truyền sản xuất tự động, mà nó bao gồm cả những công trình đấu
thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng một cách liên hoàn.
17 22 22 5 129,41 0 100
Tổng
50 68 70 18 2
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của công ty
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
Từ bảng số liệu trên cho thấy, Công ty cổ phần xây lắp và thương
mại Hợp Lực có một đội ngũ nhân lực trẻ, công nhân viên chủ yếu 30 tuổi đến 45 tuổi
và tỉ lệ nam chiếm đa số.
1.4.2. Tình hình vốn của công ty
Tình hình vốn của Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực được thể
hiện ở bảng sau:
Bảng 1.2 . Tình hình vốn của công ty trong 3 năm 2011- 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Tiêu chí
2011 2012 2013
So sánh
2012/2011 2013/2012
chênh
lệch
tỉ lệ
(%)
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
Tổng vốn chủ
sở hữu
15.183,49 17.600,77 22.124,53 2417,28 115,9 4523,76 125,7
Tiêu chí
2011
2012 2013
So sánh
2012/2011 2013/2012
Chênh
lệch
Tỉ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỉ
lệ(%)
Doanh
thu
33.631,3 38.313,76 45.907,91 4682,46 113,9 1.594,15 119,17
Chi phí
32.283,08 37.025,34 44.438,00 4742,26 114,69 1.412,66 120,11
Lợi nhuận
trước thuế
1.348,22 1.288,42 1.469,91 59,8 95,56 181,49 114,09
Thuế phải
nộp
350,54 322,11 367,48 28,43 91,89 45,37 114,09
Lợi nhuận
sau thuế
997,68 966,31 1.102,43 1,37 99,86 136,12 114,09
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của công ty
Nhận xét:
Từ bảng số liệu ta thấy, tất cả các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động
Chênh
lệch
Tỉ lệ
(%)
Trình độ
Đại học
2 2 3 0 100 1 150
Cao đẳng
2 2 2 0 100 0 100
Lao động
phổ thông
1 1 2 0 100 1 200
Giới
tính
Nam
4 4 5 0 100 1 125
Nữ
1 1 2 0 100 1 200
Tổng
5 5 7 0 2
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của công ty
Nhận xét:
•Trình độ: Năm 2012 so với năm 2011 không có gì thay đổi. Năm 2013 Phòng
Tổ chức – Hành chính của công ty tuyển thêm 1 nhân viên có trình độ đại học so với
năm 2012, tương ứng tỉ lệ tăng 50% và tuyển thêm 1 nhân viên trình độ lao động phổ
thông so với năm 2012, tương ứng với tỉ lệ tăng 100%.
•Giới tính: Năm 2012 so với năm 2011 không có gì thay đổi. Năm 2013 Phòng
Tổ chức – Hành chính của công ty có thêm 1 nhân viên nam so với năm 2012, tương
ứng tỉ lệ tăng 25% và có thêm 1 nhân viên nữ so với năm 2012, tương ứng tỉ lệ tăng
100%.
– Hành chính
Phó phòng Tổ chức –
Hành chính
Chuyên viên Tổ
chức – Hành chính
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phòng Tổ chức – Hành chính
- Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính : 01 người – chuyên trách quản lý và xử
lý các vấn đề phát sinh về nhân sự
- Phó Phòng Tổ chức – Hành chính: 01 người – Đảm bảo tham mưu hiệu quả
cho Trưởng phòng, Ban giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy nhân lực, hoạch định
nguồn lực, quản lý nhân lực tại công ty
- Chuyên viên Tổ chức – Hành chính: 02 người – Đảm trách công tác tuyển
dụng, công tác đào tạo, điều động và thuyên chuyển nhân sự, thực hiện công tác chế
độ lao động
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
7
Nhân viên lái xe
công vụ
Nhân viên bảo vệ
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
- Nhân viên lái xe công vụ: 01 người
- Nhân viên bảo vệ: 02 người
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản
trị nhân lực của Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực
2.2.1. Tình hình kinh tế
Hiện nay, Công ty đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh
gay gắt của các doanh nghiệp, chiếm lĩnh được thị trường là rất quan trọng. Điều này
có nghĩa là càng mở rộng thị trường, có nhiều khách hàng tăng được khối lượng công
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
khí làm việc cởi mở. Văn hóa doanh nghiệp tác động đến hành vi ứng xử, thái độ
làm việc của người lao động. Từ đó, việc quản lý và sử dụng nhân viên sẽ được thực
hiện dễ dàng hơn.
2.2.5. Khả năng tài chính của công ty
Trong những năm vừa qua, tình hình tài chính tại Công ty cổ phần xây lắp và
thương mại Hợp Lực có sự tăng trưởng vượt bậc, phát triển mạnh. Bên cạnh những
hoạt động liên quan tới khả năng tài chính, Công ty đã có nhưng chính sách chiến lược
cụ thể đầu tư vào hoạt động quản trị nhân lực. Công ty trích ra các khoản chi cho các
chương trình đào tạo công nhân viên, cho các đợt tuyển dụng, truyền thông, quảng bá
thương hiệu của công ty. Ngoài ra, khả năng tài chính mạnh đảm bảo việc chi trả tiền
lương, tiền thưởng và các đãi ngộ cho công nhân viên đang làm việc tại công ty. Từ
đó, công nhân viên yên tâm làm việc, tăng hiệu quả công việc và đảm bảo thời gian
bàn giao công trình cho khách hàng.
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty cổ phần xây lắp và
thương mại Hợp Lực
2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của công ty
Cơ chế giao tiếp và thương lượng tại công ty
Trong công ty thường xuyên có các cuộc trao đổi thông tin giữa ban lãnh đạo
công ty và công nhân viên trong công ty. Thông thường hình thức trao đổi thường
thông qua các văn bản( thông báo, quy định, quyết định, kế hoạch )của ban lãnh đạo
công ty tới các đơn vị, phòng ban, người lao động để biết các chủ trương , chính sách ,
quy định của công ty. Các đơn vị, người lao động nhận được những thông tin này thì
cần phối hợp với công ty để thực hiện các chính sách đó. Hoặc các kiến nghị, đề
nghị bằng văn bản của người lao động đến giám đốc các đơn vị. Công ty về các vấn
đề liên quan đến công việc, tiền lương đề nghị được giải quyết.
Ngoài ra, việc trao đổi thông tin cũng được thực hiện trực tiếp thông qua các
cuộc họp hàng năm, các cuộc họp đột xuất của công ty Việc trao đổi theo hình thức
này là sự đối thoại trực tiếp bằng miệng.
thông qua việc phối hợp tổ chức hội nghị người lao động hàng năm, bổ sung sửa đổi,
thương lượng và kí kết thỏa ước lao động tập thể và hệ thống nội quy, quy chế cho phù
hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định của nhà nước. Ban chấp hành công
đoàn công ty trong phạm vi chức năng của mình đã tổ chức thực hiện tốt quyền kiểm
tra giám sát hoạt động của công ty theo quy định của quy chế dân chủ cơ sở, nhằm
đảm bảo cho cán bộ công nhân viên biết, tham gia ý kiến, quyết định và giám sát
những vấn đề của công ty liên quan theo quy định của pháp luật. Vì vậy, trong những
năm qua giữa lãnh đạo công ty và công nhân viên luôn có sự đồng thuận, đoàn kết,
không có đơn thư khiếu nại, tố cáo, không có đình công, lãn công.
Tranh chấp lao động
Những năm gần đây, trong công ty không có đơn thư khiếu nại, tố cáo, không
xảy ra tình trạng đình công, lãn công. Ban lãnh đạo công ty và công nhân viên đoàn
kết làm việc, quan tâm chia sẻ và lắng nghe ý kiến để từ đó tập thể công ty có cái nhìn
chung, định hướng chung cho sự phát triển của công ty.
Hầu hết hợp đồng được ký kết trong công ty là hợp đồng không xác định thời
hạn.Tính đến cuối năm 2013 Công ty có 196 cán bộ công nhân viên, trong đó có 196
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
10
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 32 lao động làm hợp
đồng thử việc.
Căn cứ pháp lý của quan hệ lao động
Ban quản trị công ty căn cứ vào Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động; Nội quy
lao động; Bộ luật lao động; Luật doanh nghiệp để có những sửa đổi, điều chỉnh phù
hợp nhất cải thiện và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa ban lãnh đạo và công nhân
viên trong công ty.
2.3.2. Thực trạng về tổ chức và định mức lao động của công ty
Tổ chức lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của công ty
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, trong 3 năm gần đây Công ty có sự điều chỉnh
giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Các Phòng ban đều có sự thay đổi về số
lượng. Năm 2013, Lao động gián tiếp có 21 người tăng 3 người so với năm 2012,
tương ứng tỉ lệ tăng 16,67%; Lao động trực tiếp có 175 người tăng 12 người so với
năm 2012, tương ứng tỉ lệ tăng 7,36%. Do hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu
xây lắp, thi công các công trình nên số lượng lao động trực tiếp chiếm khoảng 83% để
đảm bảo đáp ứng được khối lượng công việc của công ty.
Lao động trực tiếp ở công ty không đòi hỏi lao động có trình độ cao, chủ yếu
công ty chỉ sử dụng trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông. Tuy
nhiên, để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và các công trình thi công đúng tiến
độ và hài lòng khách hàng thì việc nâng cao trình độ cho công nhân viên rất cần thiết.
Định mức lao động
Hiện nay công ty đang áp dụng một số phương pháp định mức lao động nhưng
đối với các bước cụ thể của từng đơn vị sản xuất thì phương pháp phân tích khảo sát
được sử dụng phổ biến nhất.
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty nên việc xác định thời gian làm
việc được công ty sắp xếp thời gian hợp lý. Từng đơn vị sản xuất đã áp dụng mức thời
gian. Bằng phương pháp phân tích khảo sát, việc xác định mức thời gian dựa vào thời
gian hoàn thành công việc của từng công nhân viên.
Thời gian làm việc được công ty bố trí thành 2 ca:
Ca 1: Từ 7h00 – 11h00
Ca 2 : Từ 13h00 – 17h30
2.3.3. Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
12
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
Cho đến nay Công ty chỉ xây dựng kế hoạch kinh doanh trong đó kế hoạch về
danh công việc. Hệ thống bản mô tả công việc đẩy đủ, tuy nhiên bản yêu cầu đối với
người thực hiện công việc thì chưa cụ thể, chưa có tiêu chí chung cho nhóm công việc
và tiêu chí cụ thể cho từng công việc.
Về bản tiêu chuẩn công việc, công ty đã xác định rõ các nội dung đánh giá cho
phù hợp với từng đối tượng, từng chức danh công việc.
Công ty sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin do đó các thông tin
thu thập được sẽ phong phú và gắn liến với thực tế về công việc của từng vị trí. Tuy
nhiên, kết quả quan sát bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người quan sát và người
được quan sát dẫn đến mất tính chính xác của hoạt động quan sát.
Tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực việc phân tích công việc
dựa theo chức danh để người lao động cũng như ban lãnh đạo biết được nhiệm vụ, yêu
cầu và bố trí, loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu đồng thời từ đó tìm ra những
nhân viên không đáp ứng được yêu cầu làm việc cho công ty, đưa ra những biện pháp
xử lí phù hợp.
2.3.5. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty
Nguồn tuyển dụng:
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
14
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1. Chức danh: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính
2. Đơn vị : Phòng Tổ chức – Hành chính
3. Báo cáo: Tổng giám đốc
4. Năng lực yêu cầu:
- Tốt nghiệp Đại học, có kinh nghiệp 3 – 5 năm,đúng chuyên
ngành quản trị nhân sự.
- Nam/nữ 32 – 40 tuổi
- Thành thạo tin học văn phòng, tiếng anh giao tiếp tốt
- Có năng lực tổ chức, lãnh đạo
- Am hiểu luật lao động và các chế độ chính sách của Nhà
- Các nhân viên trong công ty giới thiệu
Bảng 2.3 Chi phí tuyển dụng năm 2013
Chỉ tiêu Số lần Chi phí(đồng) Tỉ lệ(%)
Quảng cáo trên internet
1 2.500.000 37,1
Đăng trên báo
1 3.500.000 51,9
Trung tâm giới thiệu việc
làm
1 750.000 11
Tổng
3 6.750.000 100
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán của công ty
Quy trình tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp lực gồm
các bước
- Bước 1: Giám đốc và các trưởng phòng xác định nhu cầu về nhân sự của công ty
- Bước 2: Xác định nguồn tuyển dụng
- Bước 3: Truyền thông tuyển dụng
- Bước 4 : Tuyển dụng
- Bước 5: Lựa chọn hồ sơ
- Bước 6 : Phỏng vấn
- Bước 7: Thỏa thuận hợp đồng
Sau khi thực hiện 3 vòng Công ty sẽ hoàn thiện hồ sơ ứng viên sau khi trúng
tuyển và thử việc 1 tháng.
Bảng 2 .4. Số lượng nhân viên được tuyển mới năm 2013
Bộ phận Số lượng Tỉ lệ Trình độ
Đại học,cao Lao động phổ
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
Đào tạo theo yêu cầu thực tiễn hoạt động kinh doanh, chú trọng đào tạo bồi
dưỡng các kỹ năng quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho công nhân
viên trong công ty để tăng sức cạnh tranh.
Mục tiêu đào tạo của công ty
Nhằm nâng cao liên tục khả năng hoàn thành công việc, đủ trình độ tiếp cận
những kỹ thuật mới, sự cố mới trong việc xây lắp,cung cấp kiến thức mới cho toàn bộ
công nhân viên trong công ty
Quy trình đào tạo của công ty trong những năm qua
- Bước 1: Xác định mục tiêu
- Bước 2: Xác định nhu cầu
- Bước 3 : Xác định kế hoạch( xác định nhu cầu; xác định đối tượng; lập kế
hoạch)
- Bước 4: Phê duyệt
- Bước 5: Thực hiện đào tạo(xác định phương pháp; kinh phí; chính sách)
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
16
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
- Bước 6: Lưu hồ sơ
Các phương pháp đào tạo Công ty đã áp dụng
- Đối với cán bộ quản lý, chuyên viên: Chủ yếu là tổ chức đào tạo ngắn ngày các
lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tổ chức các hội thảo chuyên đề.
- Đối với công nhân kỹ thuật: Chủ yếu là kèm cặp, chỉ bảo trực tiếp tại cơ sở sản
xuất,cụ thể là Đội trưởng các đội sản xuất sẽ hướng dẫn, kèm cặp trực tiếp các thành
viên trong đội.
Kinh phí, chính sách đào tạo của công ty
Mức chi cho đào tạo những năm qua được thể hiện ở bảng số liệu sau:
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy mức thực chi cho đào tạo của Công ty cổ phần
xây lắp và thương mại Hợp Lực có xu hướng tăng lên theo từng năm. Năm 2012 mức
thực chi cho đào tạo 0,51 tỷ đồng tăng 0,09 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ
lệ tăng 21,4%. Năm 2013 mức thực chi cho đào tạo nhân viên 0,62 tỷ đồng tăng 0,11
tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tỉ lệ tăng 21,57%.
Tình hình thực hiện các chính sách đối với công nhân viên đã qua đào tạo tại
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực được thể hiện ở bảng số liệu sau:
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
18
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện chính sách đối với nhân viên được đào tạo tại công ty trong
3 năm 2011 – 2013
Đơn vị tính : Người
Năm
Tiêu chí
2011 2012 2013
So sánh
2012/2011 2013/2012
chên
h
lệch
tỷ lệ
(%)
chên
h
lệch
tỷ lệ
(%)
trong công ty.
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
19
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá thực hiện công việc năm 2011-2013 của công ty
Đơn vị tính: Người
Năm
Xếp loại
2011 2012 2013
So sánh
2012/2011 2013/2012
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
Xuất sắc
15 21 18 6 140 3 85,71
Tốt
85 81 92 4 95,29 11 113,58
Trung bình
60 65 84 5 108,33 19 129,23
Kém
10 14 12 4 140 2 85,71
Tổng
khác nhau sao cho phù hợp với từng công việc, điều đó khuyến khích nhân viên làm
việc với năng suất cao và cho phép kiểm soát dễ dàng hơn.
Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau:
Lương theo thời gian: được áp dụng đối với tất cả nhân viên trong công ty. Để trả
lương chính xác, kế toán căn cứ vào số ngày làm việc thực tế thể hiện trên bảng chấm
công và hệ số lương của từng người để tính toán. Lương được tính như sau:
TL = (Hs + Pc) × M ×Nh
Trong đó:
TL: Tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên
Hs: Hệ số lương
Pc: Phụ cấp
M: Mức lương tối thiểu hiện hành( 1.150.000 đồng)
Nh: Ngày công thực tế
Lương nghỉ phép, nghỉ ốm:
Công ty tuân thủ theo quy định của nhà nước lương nghỉ phép, nghỉ ốm của nhân
viên được tính như sau:
Lương phép, ốm = M ×(Hs + Pc) × số ngày nghỉ phép, nghỉ ốm
Tiền thưởng
Nhằm khuyến khích nhân viên làm việc ngoài phần lương chính Công ty còn lập
ra quỹ khen thưởng. Hàng tháng, quý , năm đều có khoản trích thưởng cho cán bộ
công nhân viên có thành tích tốt trong công việc.
Vào các ngày tết âm lịch hàng năm, Công ty có thưởng nửa tháng lương cho tất
cả cán bộ công nhân viên.
Bảng 2.8. Thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty
Năm
Tiêu chí
2011 2012 2013
Tổng số lao
động(người)
170 181 196
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của
công ty
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Ưu điểm
- Những năm gần đây, Công ty luôn được niềm tin ở khách hàng và đã nhận thi
công nhiều công trình trọng điểm của Tỉnh.
- Cơ sở vật chất và công nghệ được nâng cấp. Hiện tại, công ty đang xây dựng
thêm trụ sở tại Thành phố Hà Tĩnh.
- Đảm bảo được tiến độ thi công công trình và mở rộng kinh doanh
Nhược điểm
- Bên cạnh những kết quả kinh doanh đạt được thì trong thời kì kinh tế khó
khăn, đối thủ cạnh tranh gay gắt, Công ty cũng gặp những khó khăn trong việc đâu
thầu thi công.
- Chi phí cho việc tiến hành đấu thầu còn cao.
3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực của công ty
Ưu điểm
- Nhìn chung chất lượng đội ngũ công nhân viên trong công ty không cao
nhưng được bố trí sử dụng hợp lí, phù hợp với công việc giúp cho hoạt động kinh
doanh phát triển.
- Hoạt động phân tích công việc đã được Công ty cổ phần xây lắp và thương mại
Hợp Lực xây dựng một cách khá chi tiết đầy đủ cho tất cả các phòng ban tại đây.
Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, các mối quan hệ của phòng, trưởng phòng, phó
phòng và các cán bộ công nhân viên của từng phòng được nêu một cách cụ thể.
- Công tác tuyển dụng của công ty rất được quan tâm, quy trình tuyển dụng
được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và hợp lí.
- Phương pháp và hình thức sử dụng trong đào tạo và phát triển nhân lực trong
công ty phù hợp với đặt trưng riêng của từng loại đối tượng.
Nhược điểm
- Chưa có chiến lược cho đào tạo và phát triển lâu dài
- Chưa xây dựng định mức để trả lương phù hợp đối với khối lượng lao động
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực đã đưa ra những phương hướng hoạt
động kinh doanh trong thời gian tới như sau:
- Phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh của công ty
- Hoàn thiện mô hình tổ chức
- Củng cố và khắc phục những hạn chế về thị trường cú phát huy mở rộng thị
trường mới
SVTH: Trần Thị Thương
Lớp: K46U4
24
Báo Cáo Thực Tập
GVHD: ThS. Vũ Văn Thịnh
- Phấn đấu hoạt động kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao, mở rộng hoạt
động kinh doanh, tích lũy tăng nguồn vốn, thực hiện nộp quỹ ngân sách nhà nước phát
triển công ty.
3.2.2 Phương hướng hoạt động quản trị nhân lực của công ty trong thời gian tới
Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Hợp Lực luôn chú trọng tới yếu tố con
người, lấy con người là trọng tâm của sự phát triển. Công ty đã đưa ra những phương
hướng hoạt động quản trị nhân lực trong thời gian tới như sau để đảm bảo số lượng và
chất lượng nguồn nhân lực cho công ty:
- Sắp xếp, tổ chức bố trí lực lượng lao động một cách khoa học hợp lí, đẩy mạnh
ứng dụng khoa học quản lý hiện đại nhằm tăng hiệu quả, chất lượng công nhân viên.
- Từng bước đổi mới, tư vấn lãnh đạo chế độ chính sách, quy hoạch cán bộ, xây
dựng công ty, nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn lực cho sự phát triển.
- Tiếp tục triển khai dự án mô tả công việc và xây dựng lại hệ thống đánh giá
thực hiện công việc đặc biệt là đánh giá thực hiện công việc của đội ngũ cán bộ
quản lý.
- Hoàn thiện lộ trình công danh cho các chức danh công việc cơ bản, áp dụng
thang bảng lương mới.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho toàn bộ công nhân viên trong
công ty.