học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành
xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nớc ta tiến hành công
cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc
xây dựng và phát triển kinh tế đang đợc tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây
dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nớc. Vì
nó là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ
chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản
lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự
chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện
nay các công trình xây lắp cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng pháp đấu thầu, đòi
hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng
phí vốn đầu t. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm.
Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá
thành giúp cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp
thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì
vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu
cầu thiết thực và là vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Xây lắp và Thơng mại COMA25 em
nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán
mới có nhiều sự đổi mới so với trớc đây. Mặt khác, ý thức đợc vai trò quan trọng
của nó trong các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Xây lắp và Thơng
mại COMA25" cho chuyên đề thực tập của mình.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
1
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Phần I
Những vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí
Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn
giao đa vào sử dụng thờng là dài. Nó phụ thuộc vào qui mô và tính chất phức tạp
về kĩ thuật của từng công trình. Quá trình thi công xây lắp chia làm nhiều giai
đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần tờng, hoàn thiện... Mỗi
giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các công việc đợc thực
hiện chủ yếu là ngoài trời nên nó chịu ảnh hởng rất lớn của thời tiết, thiên nhiên
nh: nắng, ma, bão, gió, lụt lội...Do đó quá trình và điều kiện thi công mang tính
bất ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi
công của công trình.
Mỗi công trình lại đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc
vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kĩ thuật của công trình đó. Khi thực hiện
các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kĩ
thuật, đảm bảo chất lợng công trình.
1.2- Yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp, cho nên
việc quản lý về đầu t và xây lắp là một quá trình khó khăn và phức tạp, nhất là khi
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng. Để quản lý chặt chẽ
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t, Nhà nớc ta đã ban hành những quy chế
phù hợp với điều kiện hiện nay:
- Công tác quản lý đầu t và xây lắp phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đợc
xã hội chấp nhận về giá cả, chất lợng và đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội trong từng thời kỳ.
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy
mạnh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong cũng nh nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam, khai thác nguồn tài nguyên tiềm năng lao động, đất đai và
mọi nguồn tài nguyên khác, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xây lắp phải theo quy hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, mỹ quan,
đợc vốn lu động sử dụng vào sản xuất hoặc có thể mở rộng thêm sản xuất sản
phẩm xây lắp.
Để thực hiện đợc mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm thì đơn vị xây lắp phải biết sử dụng nhiều biện pháp quản lý khác nhau.
Đứng trên góc độ quản lý cần phải biết nguồn gốc hay con đờng hình thành của
nó, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết đợc nguyên nhân cơ bản nào
những nhân tố cụ thể nào làm tăng hoặc làm giảm giá thành và chỉ trên cở sở đó
ngời quản lý mới đề ra biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ các nhân tố tiêu
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
4
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
cực, động viên và phát huy đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố tích cực, khai
thác khả năng tiềm tàng trong việc quản lý, sử dụng các nguồn vật t lao động và
tiền vốn. Một trong những biện pháp giữ vị trí quan trọng mà không thể thiếu đợc
phải kể đến biện pháp quản lý của công cụ kế toán. Bởi vì phải tính đúng, tính đủ
chi phí sản xuất vào giá thành mới đảm bảo phát huy đợc tác dụng của công cụ kế
toán đối với việc quản lý sản xuất. Do đó, nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán
chi phí và tính giá thành công tác xây lắp là:
Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý
đặt ra, vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành một cách khoa học và hợp lý. Đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, chính
xác, đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công, sử dụng
máy móc và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so
với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản mất mát h
hỏng... trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thể dựa trên cơ sở nắm vững giá thành sản phẩm một cách chính xác. Mặt khác
tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của kết quả tổng hợp chi
phí xây lắp. Do vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp
để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành, l-
ợng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu
cấp bách trong nền kinh tế thị trờng.
3- Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
3.1- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
3.1.1- Chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến
đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào dới tác dụng của máy móc
thiết bị cùng với sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về t liệu
sản xuất, đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể là các hao phí về lao động vật hoá) d-
ới tác dụng có mục đích của sức lao động (biểu hiện về lao động sống) qua quá
trình biến đổi sẽ trở thành sản phẩm nhất định.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
6
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Mặc dù các hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều
loại, nhiều yếu tố khác nhau nhng trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá,
tiền tệ thì chúng đợc biểu hiện dới hình thức giá trị.
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một
thời kỳ nhất định.
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm bao
gồm ba bộ phận:
G = C + V + M
Trong đó:
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xem xét chi
phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các cách sau:
3.1.2.1- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất
kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung
kinh tế đợc sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng
để sản xuất ra sản phẩm gì.
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất đợc phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về các loại đối tợng lao động là
nguyên vật liệu chính, vật lệu phụ, nhiên liệu, thiết bị xây dựng cơ bản...
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ trên tiền lơng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh chi phí điện, nớc, điện thoại...
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố kể trên.
Theo cách phân loại này cho ta biết đợc cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí
mà doanh nghiệp chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản lý, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
3.1.2.2- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
8
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành các khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
- Giả sử các nhân tố khác (kỹ thuật, công nghệ, tổ chức...) không thay đổi thì
có thể biểu diễn phơng trình của chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt
động (số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động...) dới dạng:
C = f(x)
Trong đó:
x: Khối lợng hoạt động của doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ của chi phí với khối lợng hoạt động thì các chi phí đợc
phân biệt thành:
3.2- Giá thành sản phẩm xây lắp.
3.2.1- Giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất
định cần phải đầu t vào quá trình sản xuất, thi công một khối lợng chi phí nhất
định. Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công
trình hoàn thành.
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
tính cho từng công trình hay khối lợng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn
qui ớc, đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Khác với
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, ngời ta có thể tính giá thành cho một loại sản
phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm đó là một trong
những cơ sở quan trọng để xác định giá bán. ở doanh nghiệp xây dựng, giá thành
sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng.
Hơn nữa, khi đợc nhận thầu một công trình xây dựng thì giá (giá nhận thầu)
đã có ngay trớc đó. Nh vậy, giá bán có trớc khi xác định giá thực tế của công trình
đó. Do đó, giá thành thực tế của công trình đó chỉ quyết định tới lãi hoặc lỗ của
công trình đó mà thôi.
Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
kinh doanh, đợc sự cho phép của Nhà nớc, một số doanh nghiệp xây dựng đã linh
mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm xây lắp và
chi phí sản xuất của công tác xây lắp chỉ thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp:
Khi đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành của công trình và
hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng
xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là bằng nhau.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
11
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
3.2.3- Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
3.2.3.1- Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
* Giá thành dự toán.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có đặc điểm là giá trị lớn, thời gian thi
công dài và mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, qui mô lớn nên mỗi công trình,
hạng mục công trình đều có dự toán riêng
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cở
sở các định mức, các đơn giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt
bằng giá cả thị trờng, nó xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầu thi công công
trình.
Căn cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình chúng ta có
thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng.
Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp (giá thành dự toán công tác xây lắp)
ngời ta có thể đánh giá đợc thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức
chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để đơn
vị xây dựng phấn đấu để tiết kiệm chi phí, hạ thấp mức giá thành thực tế và đây là
căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc
nghiệm thu.
Mặt khác, giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định
theo các định mức (về vật liệu, nhân công, máy...) đơn giá của cơ quan có thẩm
quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Chính vì vậy mà giá trị dự
toán không theo sát đợc sự biến động thực tế, không phản ánh thực chất giá trị của
thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:
Giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá
thành của doanh nghiệp.
* Giá thành thực tế công tác xây lắp
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền tất cả chi phí
thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định.
Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức
mà gồm cả những chi phí thực tế phát sinh nh h hao, mất mát... do nguyên nhân
chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tác
xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhng với
điều kiện phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính trong quá trình
so sánh và so sánh này phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng xây lắp. Giữa ba
loại giá thành này thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản, để đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng, giá thành sản phẩm còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành của
khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành qui -
ớc.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình,
hạng mục công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng, đúng thiết kế,
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
13
Giá thành kế
hoạch công tác
xây lắp
Giá thành dự
Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất (biến phí
trực tiếp và biến phí gián tiếp)
* Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí
Giá thành có phân bổ hợp lý định phí bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất và
phần định phí đợc phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động
chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức).
3.3- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm xây dựng.
3.3.1- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
14
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong công
tác kế toán chi phí sản xuất. Lựa chọn chính xác đối tợng kế toán chi phí sản xuất
có tác dụng tốt cho tăng cờng quản lý sản xuất và hạch toán kinh doanh toàn
doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung, công dụng
khác nhau, phát sinh ở địa điểm khác nhau. Chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo
yếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc
tính giá thành. Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất cần đợc dựa trên
những căn cứ cơ bản:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản
xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có tổ chức
thành phân xởng hay không.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp để
xác định đối tợng tập hợp chi phí.
thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
tính giá thành sản xuất, tính hiệu quả, xác định chính xác thu nhập, phát hiện khả
năng tiềm tàng để có biện pháp không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm, phục vụ
cho yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất và đối tợng tính giá thành có thể đợc biểu hiện ở một trong các trờng hợp
sau:
+ Tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tợng tính
giá thành có liên quan.
+ Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có một đối tợng
tính giá thành.
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù
hợp nhau.
Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành mà ta lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
3.4- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm làm dở và
phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
3.4.1- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
3.4.1.1- Phơng pháp tập hợp chi phí.
Trong xây dựng cơ bản kế toán thờng áp dụng phơng pháp trực tiếp để tập
hợp chi phí sản xuất có đối tợng tính giá thành có liên quan.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
16
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán ban đầu,
các chứng từ kế toán đã phải ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng
tính giá thành. Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
trực tiếp áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho doanh nghiệp chỉ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí về các nguyên
vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng...), thành phẩm, nửa thành phẩm nh vật kết
cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụ thay thế, nhiên
liệu...
Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí vật
liệu sử dụng cho máy thi công. Giá của vật liệu tính trong khoản mục này là trị giá
vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm: giá mua vật liệu,
chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp...
* Nguyên tắc chung
Do đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thờng là
công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp dùng
vào sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán vào công
trình, hạng mục công trình đó, trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu
và theo đúng khối lợng thực tế đã sử dụng.
Đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải kiểm kê số vật
liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối t-
ợng này.
Thông qua hạch toán phải đối chiếu, kiểm tra một cách thờng xuyên với các
định mức và dự toán, phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát đã xử lý thích
hợp những vật liệu không thể tính trực tiếp cho đối tợng nh vật liệu luân chuyển
(các chi phí về ván khuôn, giàn giáo...) thì áp dụng phơng pháp phân bổ cho thích
hợp để xác định chi phí cho từng đối tợng.
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK621 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp
chi phí và tính giá thành.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
18
TK 153 TK 142
CCDC chờ
phân bổ
Phân bổ
CCDC
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ cấp. Đối với ngành xây dựng có đặc điểm riêng nên trong khoản mục chi phí
nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận hành máy thi công
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất mà nó
đợc tập hợp vào các khoản mục chi phí thi công và chi phí sản xuất chung.
* Nguyên tắc chung
Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp kế toán phải đi từ việc
hạch toán thời gian lao động, hạch toán công việc giao khoán, trên cơ sở đó tính l-
ơng và phân bổ tiền lơng vào các đối tợng tập hợp chi phí đợc sát đúng.
+ Hạch toán thời gian lao động: phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác.
+ Hạch toán khối lợng công việc giao khoán cho bộ phận kỹ thuật, thiết kế
hợp đồng làm khoán tính ra tiền lơng từng công việc, kế toán căn cứ vào hợp đồng
làm khoán tính tiền lơng theo khối lợng công việc hoàn thành. Sau khi công việc
hoàn thành nghiệm thu, kế toán căn cứ vào hợp đồng làm khoán để thanh toán
chính thức cho công nhân viên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ % quy
định.
Sau khi đã tính đợc tiền lơng, các khoản trích kế toán tiến hành tổng hợp và
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK622 "chi phí nhân công trực tiếp" để tổng hợp và kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, các khoản
phải trả khác của công nhân sản xuất).
TK622 cũng đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay
21
TK 3341 TK 622 (chi tiết)
Tiền lương phải trả
CNTTSX trong danh sách
C/kỳ k/c phân bổ CPNCTT
TK 3342
Trường hợp thuê ngoài
trả lương trực tiếp
TK 154 (chi tiết)
TK 335
Trích trước tiền lương
phép của CNTTSX
TK 141
Khi quyết toán tạm ứng về
KLGTXL hoàn thành bàn giao
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
+ TK6234: chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK6237: chi phí dịch vụ thuê ngoài.
+ TK6238: chi phí khác bằng tiền: chi phí phục vụ cho hoạt động của xe,
máy thi công...
* Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi
công.
+ Trờng hợp máy thi công thuê ngoài.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
22
TK 111, 142, 152, 153 TK 623
VL, DCSX phục vụ MTC
TK627 không có số d cuối kỳ và cũng đợc mở chi tiết cho đối tợng (công
trình, hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng).
TK627 mở 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi
phí.
+ TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
23
TK 111, 112, 331
TK 154
Giá thuê chưa có thuế
Cuối kỳ k/c CPSDMTC
TK 133
TK 6277
Thuế GTGT
học viện tài chính Báo cáo tốt nghiệp
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí khác bằng tiền.
* Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
3.4.1.3- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Các phần trên đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản
xuất. Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng đều đợc tổng hợp vào bên Nợ TK154
"chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". TK154 đợc mở chi tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng.
* Phơng pháp hạch toán
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
24
Nợ TK154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Có TK622 "chi phí nhân công trực tiếp"
Có TK623 "chi phí sử dụng máy thi công"
Có TK627 " chi phí sản xuất chung"
Giá trị ghi giảm chi phí:
+ Phế liệu thu hồi:
Nợ TK152 (chi tiết phế liệu)
Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)
+ Giá trị vật liệu thiếu hụt bất thờng:
Nợ TK liên quan (TK138, TK334...)
Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)
+ Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho (nếu cha phản ánh ở TK621):
Nợ TK152
Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)
+ Giá thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành:
Nợ TK632
Có TK154 (chi tiết theo đối tợng)
Tăng Hữu Toàn Lp : KHC9/21.04
25