139 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt động kinh doanh dịch vụ tại nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (53tr) - Pdf 21

Lời mở đầu
Quá trình đổi mới mở cửa nền kinh tế đã đa nớc ta từ một nớc có nền kinh
tế lạc hậu, tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời với sự phát triển nhanh chóng trong những
năm qua thì các hoạt động kinh doanh trên thị trờng ngày càng sôi động. Số lợng
các doanh nghiệp đăng kí thành lập liên tục tăng, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày
càng khốc liệt. Bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có lãi liên tục tăng trởng
cũng phải kể đến các doanh nghiệp đang kinh doanh thu lỗ, phải tuyên bố giải thể,
phá sản. Tính khốc liệt của thị trờng không trừ một ai, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng vơn lên, tìm kếm thêm lợi nhuận ngay cả khi nó đang hoạt động
rất có hiệu quả. Điều này cũng thể hiện tính quy luật cạnh tranh trên thị trờng và
mục đích tham gia của các doanh nghiệp.
ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung ngành du lịch, dịch vụ đã
có những bớc khởi sắc đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, sự
ra đời của hàng loạt khách sạn đã làm sôi động thêm thị trờng cung ứng và làm
tăng thêm bầu không khí cạnh tranh vốn đã gay gắt của thị trờng này. Muốn trụ
vững và phát triển, củng cố uy tín mỗi doanh nghiệp khách sạn phải rất nỗ lực làm
mọi biện pháp để thu hút khách nh quảng bá rộng rãi, giảm tối đa chi phí, tăng
dịch vụ bổ sung để làm tăng sự hấp dẫn.
Vì vậy việc tập hợp chi phí để tính giá thành các hoạt động kinh doanh dịch
vụ trong công tác kế toán của nhà khách là việc làm vô cùng quan trọng, đòi hỏi
tính chính xác cao, không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành buồng ngủ, nâng
cao lợi nhuận kinh doanh cho nhà khách.
Đây là việc làm vô cùng cần thiết mà nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam rất chú tâm thực hiện. Chính vì vậy, nhận thấy tầm quan trọng của công
việc này mà em chọn chuyên đề tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành hoạt động kinh doanh dịch vụ tại nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam.
-1-
Em hy vọng sẽ phản ánh đợc phần nào những kiến thức học hỏi đợc trong
quá trình thực tập tại Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Chuyên đề

nhân từ các địa phơng khác đến thủ đô hoặc là việt kiều về thăm nớc, là các đoàn
du lịch từ một số nớc khác); hoặc vì mục đích kinh doanh (đó là các thơng nhân
đến Hà Nội với mực đích có liên quan đến công việc kinh doanh riêng của họ.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam.
Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tiền thân là trạm trung
chuyển Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định
số 187/QĐ-TLĐ ngày 21/1/1997 cùng với sự phát triển của nền kinh tế
chung, tại Quyết định số 336/QĐ-TLĐ ngày 5/3/1999 đổi tên trạm trung chuyển
Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
-3-
Địa chỉ : 95-97 Trần Quốc Toản - Hà Nội
Điện thoại : (04) 822521 - (04) 822522
Fax : (04) 8223565
Với mục tiêu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, Nhà
khách đã tổ chức sắp xếp, hoàn thiện bộ máy quản lí và nâng cao chất lợng phục
vụ với đội ngũ nhân viên ân cần, chu đáo trong công việc.
Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức kinh doanh những
nghiệp vụ sau:
- Kinh doanh các dịch vụ lu trú (buồng ngủ). Để thực hiện dịch vụ này có
các tổ chức nh tổ chức trực buồng, lễ tân
- Kinh doanh các dịch vụ ăn uống, để thực hiện dịch vụ này có các tổ chức
nh tổ bàn, tổ bếp
- Kinh doanh các dịch vụ khác nh: Dịch vụ giặt đồ, đặt vé tàu, máy bay,
môI du lịch, thu đổi ngoại tệ
Trong ba nhóm nghiệp vụ trên, nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ là hoạt
động kinh doanh chủ yếu của Nhà khách. Doanh thu chủ yếu của nghiệp vụ kinh
doanh chủ yếu của công ty. Doanh thu chủ yếu của nghiệp vụ kinh doanh buồng
ngủ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Nhà khách và lợi nhuận thu
đợc cao hơn hẳn các nghiệp vụ khác.

Công suất sử dụng 1 năm 57% 60% 68% 72% 82%
Số lao động ngời 33 39 47 57 63
Chi phí tiền lơng trđ 362 422,6 556,7 689 864
Tiền lơng bình quân trđ/ngời 0,75 0,83 0,89 1 1,25
Năng suất LĐ bình
quân doanh thu/SLĐ
trđ/SLĐ 42,26 44,82 50,73 71,33 80,48
Lợi nhuận bình quân trđ/SLĐ 4,66 4,94 5,6 7,7 8,87
Phân tích: Điều đáng chú y ró nét nhất qua biểu trên thể hiện ở chỗ. Trong
năm 2004 công suất phòng nghỉ của Nhà khách đạt đợc ở mức lí tởng 82%. ở mức
công suất này, ta có thể hình dùng các phòng tại đây luôn trong tình trạng chật
-5-
cứng, khoảng cách thời gian giữa đoàn khách vừa đI với đoàn khách mới đến chỉ
cách nhau khoảng một hai ngày. Đội ngũ nhân viên luôn làm việc ở mức độ tập
trung cao và khẩn trơng.
Ta cũng dễ dàng nhận thấy qua biểu trên, mức doanh thu phòng nghỉ tăng
đều đặn qua các năm và trên thực tế đây là loại dịch vụ đem lại mức doanh thu cao
nhất trong tổng số tất cả các loại dịch vụ của Nhà khách. Trong năm 2004 mức
doanh thu dịch vụ phòng nghỉ tại đây chiếm khoảng 48% tổng doanh thu toàn Nhà
khách, và phù hợp với xu thế chung của loại hình kinh doanh khách sạn nhà nghỉ.
Mức doanh thu tăng kéo theo mức lợi nhuận cũng tăng qua các năm, điển hình là
mức lợi nhuận năm 2004 đã đạt đợc ở mức gần 1,1 tỷ đồng. Hiệu quả kinh doanh
không những thể hiện sự tăng tuyệt đối qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, mà
còn đợc thể hiện sâu sắc hơn qua các chỉ tiêu tơng đối nh: công suất sử dụng phòng,
tiền lơng bình quân, năng suất lao động bình quân và cả chỉ tiêu lợi nhuận bình quân.
Biểu đồ 1.1: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của dịch vụ phòng nghỉ
ĐVT: Triệu đồng
* Tình hình kinh doanh dịch vụ ăn uống. Phục vụ ăn uống là một khâu liên
hoàn tiếp sau phục vụ phòng nghỉ. Do công suất phòng cao nên kéo theo doanh
thu ăn uống cao, ngoài doanh thu ăn uống còn bổ sung từ tiệc, đám cới, hội nghị,

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh các dịch vụ khác qua các
năm.
Các chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004
Doanh thu bổ xung trđ 465,2 582,7 700,3 1051 96,9
Chi phí trđ 386,7 501,3 586 89,87 1642
Lợi nhuận trớc thuế trđ 78,5 81,4 114,3 151,8 327
Lợi nhuận sau thuế trđ 43,2 44,8 62,9 83,5 179,9
Số lao động Ngời 18 16 17 21 29
Chi phí lơng cả năm trđ 140,4 136,3 159,1 22,43 348
Tiền lơng bình quân trđ/Tháng 0,75 0,83 0,89 1 1,25
Năng suất lao động bình
quân DT/SLĐ
trđ/Ngời 25,84 36,4 41,3 50 67,9
Lợi nhuận bình quân trđ/Ngời 2,4 2,8 3,7 3,98 6,2
Nguồn số liệu: số liệu từ phòng tài chính kế toán
Phân tích: Qua bảng này ta thấy doanh thu từ các dịch vụ khac cũng tăng
qua các năm. Điều này thể hiện ban lãnh đạo Nhà khách đã có các biện pháp tăng
cờng khai thác thêm các dịch vụ mới ( trong đó có cung cấp các dịch vụ bổ sung),
mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh để khai thác tốt tiềm năng sẵn có. Cùng
với kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp, mức doanh thu và lợi nhuận từ
khâu dịch vụ này trong năm 2004 đạt mức 2.03 tỷ , chiếm khoảng 17% tổng doanh
thu và lợi nhuận của toàn doanh nghiệp, mặc dù trớc đó 5 năm (2000) mức đạt đợc
còn khiêm tốn hơn nhiều. Các chỉ tiêu phân tích cụ thể tại bảng này cũng phản ánh
hiệu quả kinh doanh phát triển qua các năm ở khâu dịch vụ bổ sung.
Biểu đồ 1.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm từ các dịch vụ khác
ĐVT: Triệu đồng
-8-
2. Đặc điểm quy trình kinh doanh dịch vụ của Nhà khách Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam.
Qúa trình hoạt động kinh doanh buồng ngủ của Nhà khách thực hiện theo

tiễn khách
thì việc đầu tiên khi đến Nhà khách là tiến hành làm hợp đồng trong đó ghi rõ loại
phòng khách sử dụng, số lợng phòng, thời gian khách lu lại, phơng thức thanh toán
và các yếu tố cần thiết khác, sau đó quầy lễ tân lập một phiếu giao cho tổ buồng.
* Đa khách lên phòng: Giai đoạn này do tổ buồng thựuc hiện từ việc đa
khách lên phòng đến việc phục vụ các yêu cầu của khách trong thời gian khách lu
lại. Đây là giai đoạn quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của Nhà
khách cho nên ngoài việc đáp ứng yêu cầu, Nhà khách còn tìm kiếm nhu cầu, thị
hiếu, sở thích của từng đối tợng khách để ngày càng nâng cao chất lợng phục vụ,
xứng đáng với niềm tin yêu của khách.
* Thanh toán và tiễn khách: Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình phục
vụ khách. Công việc chủ yếu trong giai đoạn này là tiễn khách và thanh toán với
khách theo phơng thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng. Sau khi khách trả phòng,
nhân viên phục vụ kiểm tra phòng và viết phiếu báo trả phòng đa cho khách, sau
đó khách nộp qua phòng lễ tân. Công đoạn tiễn khách do bộ phận lễ tân thực hiện.
* Phòng dịch vụ ăn uống: Phục vụ nhu cầu ăn uống, các cuộc liên hoan, hội
nghị của công đoàn và kinh doanh ăn uống, hội nghị liên hoan tiệc cới khi có
khách đặt hàng, trực tiếp kí hợp đồng với khách làm giá, cung cấp đồ uống cho
các tầng và chịu trách nhiêm thanh quyết toàn giữa các tầng với phòng kế toán.
Phòng này cũng có trách nhiệm phục vụ ăn uống, các cuộc liên hoan, tiệc c-
ới, hội nghị theo yêu cầu của khách. Bộ phận này có nhiệm vụ quan trọng quyết
định rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà khách.
Phạm vi chuyên đề sẽ đi sâu trình bày việc tập hoẹp chi phí và tính gián
thành hoạt động kinh doanh buồng ngủ tại Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam.
3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Nhà khách Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam .
a. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Nhà khách .
Hoạt động kinh doanh của Nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam là
hoạt động kinh doanh dịch vụ . Hiện nay dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Nhà

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà khách

-11-
Giám đốc
Phòng Tài
chính kế toán
Phòng Tổ chức
hành chính
Phòng
Lễ tân
Phòng buồng
giặt là
Phòng Dịch vụ
ăn uống
Ngoài các phòng ban còn có các tổ chức đoàn thể
+ Chi bộ Đảng trực thuộc Đảng uỷ cơ quan Tổng liên đoàn
+ Công đoàn cơ sở trực thuộc cơ quan tổng liên đoàn
+ Chi đoàn TNCSHCM trực thuộc đoàn thanh niên cơ quan Tổng liên
đoàn
Giám đốc: Là ngời lãnh đạo do tổng liên đoàn lao động Việt Nam bổ nhiệm
thay mặt Tổng liên đoàn quản lý Nhà khách, là ngời ra quyết định tổ chức, quản
lý, chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động của Nhà khách, chịu trách nhiệm trớc Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam về kết quả hoạt động của nhà khách, chỉ đạo một lực
lợng 130 cán bộ công nhân viên.
Phòng lễ tân: Làm giá phòng với khách và ký hợp đồng. Không đợc làm giá
thấp hơn, trong trờng hợp làm giá thấp hơn mức giá quy định thì trởng phòng lễ
tân phải báo cáo giám đốc trớc khi ký.
Thờng xuyên liên hệ với cơ quan Tổng liên đoàn để nắm đợc lịch hội nghị
trên cơ sở đó có kế hoạch nhận khách ngoài.
Có kế hoạch biện pháp khai thác đạt hiêu quả cao trên 60% công suất.

+ Kiểm tra giám sát việc thu chi ở các bộ phận : Buồng, lễ tân, nhà ăn
+ Theo dõi đối chiếu khách ra vào với lễ tân buồng
+ Báo cáo thu chi tài chính hàng tháng
+ Báo cáo quyết toán thu chi tài chính năm
Thực hiện chế độ kế toán theo quy định Nhà nớc chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và trớc pháp luật.
-13-
- Theo dõi tài sản của nhà khách, định kỳ một năm phải kiểm tra đánh giá
lại tài sản
- Sáu tháng thực hiện kiểm quỹ 1 lần
- Quản lý kho cấp phát vật t khi có phiếu báo hỏng, theo dõi tiêu hao vật t
nguyên liệu, báo cáo.
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Nhà khách Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam .
1 . Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Là một đơn vị kinh doanh dịch vụ cho nên các mặt hàng kinh doanh của
Nhà khách rất đa dạng. Nhà khách luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ
kế toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói
chung và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng. Để quản lý tốt các hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất, Nhà khách đã áp dụng hình
thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế
toán tổng hợp đợc thực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tổng
hợp, báo cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán. Còn các bộ phận kinh
doanh ăn uống có các nhân viên kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ ban
đầu sau đó tổng hợp số liệu và gửi về phòng kế toán của Nhà khách. Về mặt nhân
sự, nhân viên kế toán ở các bộ phận này chịu sự quản lý của phòng kế toán
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung ở Nhà khách đảm bảo nguyên
tắc tập hợp số liệu chính xác tạo điều kiện cho phòng kế toán tập hợp đợc các số
liệu kịp thời phục vụ cho công tác quản lý cũng nh hoạt động kinh doanh của nhà
khách

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ
quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (quý)
Quan hệ đối chiếu
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ké toán của Nhà khách Tổng liên đoàn lao động
Việt Nam
Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
đợc khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Nhà khách Tổng liên đoàn.
Phòng kế toàn nhà khách chức năng tham mu cho Ban giám đốc tổ chức
triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của nhà khách, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi
hoạt động tài chính của Nhà khách theo đúng pháp luật. Phòng kế toán công ty
bao gồm 6 ngời :
* Kế toán trởng (kiêm trởng phòng):
Chụi trách nhiệm trớc cấp trên và giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế
của Nhà khách, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị.

toán với các đối tợng nh khách hàng, ngời bán, cấp trên, cấp dới ngân sách, công
nhân viên...
* Kế toán nguồn kinh phí (thủ quỹ ) : nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí
là phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng, giảm trong kỳ của các nguồn
kinh phí đã hình thành TSCĐ, nguồn vốn kinh doanh,các quỹ cơ quan, nguồn kinh
phí.
III. Thực tế kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành hoạt động kinh
doanh tại Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
1. Nội dung chi phí
Trong quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ, Nhà khách Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam đã sử dụng cả t liệu lao động (yếu tố vật chất) và lao động
sống (yếu tố con ngời). Toàn bộ các chi phí đó bao gồm các khoản mục chủ yếu
sau:
-17-
- Tiền lơng cán bộ công nhân viên.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí điện nớc.
- Chi phí công cụ lao động nhỏ.
- Chi phí quản lí hành chính.
- Chi phí khách nh: chi phí bảo hộ lao động, chi phí hoa hồng, môi giới, chi
quảng cáo
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ Nhà khách
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Do tính phức tạp của ngành dịch vụ. Nên Nhà khách xác định đối tợng tập
hợp chi phí theo đơn đặt hàng. Theo đó Nhà khách áp dụng phơng pháp trực tiếp
để tập hợp chi phí cho từng đối tợng, những chi phí không thể tập hợp chung cho
các đối tợng, rồi tiến hành phân bổ cho từng đối tợng.
a. Tài khoản sử dụng:

Cụ thể kế toán Nhà khách tập hợp khoản mục chi phí phát sinh trong quí I
năm 2005 nh sau:
b1. Chi phí về tiền lơng nhân viên:
Chi phí về tiền lơng phải trả cho nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động
kinh doanh đợc xác định căn cứ vào mức lơng cơ bản do Nhà nớc quy định và mức
lơng khoán của công ty.
ở Nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tiền lơng trả cho nhân
viên đợc chia làm 2 kỳ.
Kỳ 1 vào ngày 10 hàng tháng trả lơng cơ bản
Kỳ 2 vào ngày 25 hàng tháng trả lơng khoán.
Hàng ngày, ngời phụ trách các phòng ban, đội trởng, có nhiệm vụ theo
dõi tình hình lao động ở các bộ phận mình quản lí và sử dụng các kí hiệu quy ớc
để ghi vào bảng chấm công. Cuối tháng nộp lên phòng tổ chức cán bộ, lao động và
tiền lơng. Phòng này sẽ căn cứ vào bảng chấm công xác định số công của từng ng-
-19-
ời, xem xét hệ số trách nhiệm và hệ số khả năng tay nghề để tính ra tiền lơng.
Phòng này sẽ căn cứ vào bảng chấm công xác định sổ công của từng ngời, xem xét
hệ số trách nhiệm vào hệ số khả năng tay nghề để tính ra tiền lơng cho kế toàn tr-
ởng duyệt làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng.
Việc tính lơng đợc xác định nh sau: Lơng cán bộ công nhân viên của Nhà khách đợc trích từ doanh thu hoạt
động kinh doanh dịch vụ của Nhà khách.
Quỹ lơng = 17% doanh thu.
Lơng = Lơng cơ bản + Lơng thêm (thởng).
Lơng thêm hoặc thởng < 2,5 lần lơng cơ bản.
Ví dụ: Tổng doanh thu dịch vụ buồng năm 2004 là 6084.8 triệu đồng
Vậy quỹ lơng = 17% * 6084.8=1034.416 ( triệu đồng )
Từ quỹ lơng lơng cơ bản = lơng thêm ( thởng )

coi như lư
ơng
BHXH
BHYT
KPCĐ
= + + + + -
Tháng năm
CT
Diễn giải
Chi tiết các khoản mục chi phí
S N
Lơng
CNV
NVL CCDC BHXH Cộng
Cộng
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí kinh doanh theo khoản mục, cuối quí ghi vào
bảng tổng hợp chi phí kinh doanh theo khoản mục.
Khoản mục chi phí
Hoạt động kinh doanh
Buồng
ngủ
Ăn uống Cộng
1. Tiền lơng CNV
2. NVL
3. CCDC
4. BHXH, BHYT, KPCĐ
5.
Cộng
Trong quí I năm 2005 chi phí tiền lơng nhân viên trực tiếp phải trả cho bộ
phận buồng của Nhà khách đợc tập hợp là: 413.718.000

- Tài sản thanh lí: nh khăn thanh lí, giác cắm nối tiếp
Đối với NVL sử dụng luân chuyển nhiều lần nh giờng, ga gối, đệm, đèn
thì phải phân bố giá trị của nó cho từng đơn đặt hàng.
Số phải phân bố = (giá trị CCDC đã xuất dùng/ số lần ớc tính cần phân bổ -
Giá trị phế liệu thu hồi - bồi thờng vật chất.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào chứng từ là
các phiếu xuất kho và sử dụng tài khoản 631(6311). Tài khoản 631 đợc dùng để
tập hợp chung cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không theo dõi riêng
nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp cho từng tháng và chi tiết cho
từng bộ phận.
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch báo đặt phòng của khách và ớc tính l-
ợng khách có thể đón trong tháng phòng mua bán tiến hành tính toán số lợng
vật t cần cấp cho mỗi loại phòng để quyết định mua hay không mua lợng vật
t cần thiết.
-22-
Thẻ kho
ngày ngời nhận /ngời cấp
Nhập Xuất Số d
SL Giá Tổng số SL Giá Tổng số SL Giá Tổng số
1.107 1,600 1,771,200
2/3 Bộ phận buồng 100 1,600 160,000 1,007 1,600 1,611,200
10/3 Bộ phận buồng 80 1,600 128,000 927 1,600 1,483,200
15/3 Bộ phận buồng 120 1,600 192,000 807 1,600 1,291,200
20/3 Bộ phận buồng 200 1,600 320,000 607 1,600
25/3 Bộ phận buồng 180 1,600 288,000 427 1,600
30/3 Cty SAIGON TOUR 2000 1600 3,200,000 2,427 1,600
Mã số : 1105 tên hàng : Bàn chải đánh răng Đơn vị tính : chiếc
1. Trờng hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho
Trờng hợp mua về mà sử dụng ngay cho bộ phận buồng không nhập kho, kế toán

tơi
3,500,000 5/3/02 331 Phải trả chi Thu
cung cấp hoa
tiền hàng tháng
3,500,000
3,500,000 3,500,000
Ngòi lập: Ngời kiểm tra: Ngời duyệt:
---------------------- --------------------------- --------------------------
Mẫu sổ theo dõi thu chi tiền VND :
Số liệu đồng thời cũng đợc nhập vào máy vào bảng Nợ phải trả
Tất cả khoản trả chậm này đợc tập hợp theo từng tháng. Bảng này số liệu đ-
ợc lập từng ngày đối với các công ty mà hàng nhập qua kho hoặc nhập theo tháng
đối với các công ty mà số liệu từng ngày đã đợc tổ trởng của các tổ cập nhật hàng
ngày, cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu cụ thể nhập vào máy. Số liệu ở bảng
này sẽ đợc kế toán trởng kiểm tra lần cuối cùng để đảm bảo tính chính xác. Đồng
thời sẽ đợc phát cho kế toán kho, kế toán thanh toán làm căn cứ để thanh toán
và cũng là chứng từ đợc kế toán tính giá thành sử dụng.
Trích bảng Tổng hợp nợ phải trả tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2005
Tỉ giá: 15.00
S
TT
Diễn giải 1 - 2005 2 - 2005 3 - 2005
Quá
tháng 3
Tổng số
Không nhập qua kho:
-24-
1 Hoá chất 1,633,080 2,500,360 - - 4,133,440
2 Hoa 3,540,000 4,521,350 - - 8,061,350
- -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status