Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – TKV...........................................................................12
2. Công tác đào tạo và phát triển nhân viên.........................................................................14
2.1 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ chuyên môn........................................16
2.2 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ ngoại ngữ............................................18
2.3 Đào tạo trình độ quản lý cho nhân viên của Công ty ...............................................19
3. Công tác thù lao lao động................................................................................................20
3.1 Công tác trả công, trả lương cho nhân viên...............................................................20
3.2Chế độ tiền thưởng......................................................................................................24
3.3 Các chương trình phúc lợi.........................................................................................25
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty Cổ phần Du lịch và
Thương mại TKV ..................................................................................................................... 33
2 Nâng cao chất lượng đào tạo, cải tiến quy trình đào tạo.................................................34
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên..............................................34
Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên.......................................................36
Đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ Công ty .................................................36
Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc...........................................................37
Điều chỉnh công tác trả công, trả lương.............................................................................38
Về vấn đề bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.........................................................................39
KẾT LUẬN.................................................................................................................................40
Báo cáo thực tập 1
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ thì vấn đề nghiên cứu và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu
quả cũng đang được đặt ra đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp. Trong tất cả các
nhiệm vụ của Quản lý, quản lý con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng
nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản
- Địa chỉ trụ sở chính:Số 1 – Đào Duy Anh, Phương Kim Liên, Quận Đống Đa,
Thành Phố Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 10.465.000.000 đồng (Mười tỉ, bốn trăm sáu mươi lăm triệu
đồng).
Ban đầu công ty có tên là CÔNG TY DU LỊCH THAN VIỆT NAM đươc
thành lập vào ngày 26/9/1996 theo quyết định số 2778/QĐ – TCCB ngày
26/9/1996 của Bộ Công nghiệp trên cơ sở đề án số 1623 TVN/TCNS ngày
19/7/1996 của công ty than Việt Nam. Công ty chính thức đi vào hoạt động từ
ngày 1/10/1996.
Từ năm 1996 đến 2000 công ty chỉ kinh doanh các loại hình thuộc lĩnh vực du
lịch bao gồm: dịch vụ du lịch lữ hành, khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, vận
chuyển du lịch, kiều hối đổi tiền, tư vấn đầu tư phát triển du lịch, xuất nhập cảnh,
xuất nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng và đời sống (tiêu dùng của khách hàng du
lịch) và các dịch vụ kinh doanh khác. Đến tháng 3/2000, công ty tham gia kinh
doanh than theo sự cho phép của tồng công ty Than Việt Nam tại công văn số
590/CV – CTT ngày 13/3/2000 và công văn sồ 79 ngày 27/3/2000.
Để phù hợp với nôi dung kinh doanh mới của công ty Du lịch Than Việt Nam
đổi tên thành công ty Du lịch Thương mại Than Việt Nam theo quyết định số
1381/QĐ – HĐQT ngày 12/12/2001 và hội đồng quản tri tổng công ty Than Việt
Nam đồng thời công ty cũng bổ sung thêm nghành nghề khinh doanh:nhận ủy thác
và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp tư vấn hàng hoá, máy móc thiết bị phục vụ
sản xuất và xây dựng.
Công ty dược cổ phần hóa năm 2004 theo quyết định số 104/2004/QĐ – BCN
ngày 27/10/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp v/v chuyển công ty du lịch và
Báo cáo thực tập 3
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
Thương mại Than Việt Nam. Công ty chính thức đi vào hoạt động theo luật Doanh
nghiệp từ ngày 01/11/2004.
Ngày 11/06/2007 Công ty cổ phần thương mại Du lịch Than Việt Nam đổi tên
thành công ty Du lịch thương mại – TKV theo quyết định số 8389/QĐ – HĐqt
+ Kinh doanh khách sạn, ăn uống, căn hộ cho thuê, vận chuyển du lịch, dịch vụ
du lịch.
+ Dịch vụ xuất nhập cảnh và dịch vụ học sinh du học nước ngoài.
Kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác và xuất nhập khẩu trực tiêp vật tư, hàng
hoa1 máy móc, thiết bi di chuyền sản xuất.
+ Chề biến, kinh doanh than, xuất khẩu than và khoáng sản.
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị, dụng cụ sản xuất và hàng tiêu dùng.
+Môi giới, tư vấn, kinh doanh bất động sản.
+ Vận chuyển đất đá, than, vật liệu, hàng hóc, máy móc, vật tư, thiết bị phũc vụ
sản xuất và đời sống.
+ Dịch vụ tắm và bể bơi; sản xuất và kinh doanh nước giải khát, kinh doanh
bia.
+ Dịch vụ đại lý xăng dầu.
+ Kinh doanh vạt tư thiết bị y tế, hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm) và dược
phẩm muối vô cơ.
+Dịch vụ cho thuê thiết vị và bốc xúc, san gạt đất đá, than, khoáng sản.
+ Kinh doanh xuất, nhập khẩu khoang an và nông sản.
+ Khai thác, kinh doanh cát, đá, sỏi và vật kiệu xây dựng.
+ Kinh doanh vận chuyển hành khách bằng ôtô.
3. Cơ cấu tổ chức:
3.1. Mô hình bộ máy tổ chức:
( Trang Phụ lục đính kèm)
3.2. Chức nămg nhiệm vụ các phòng ban:
a. Phòng Hành chính tổng hợp:
- Công tác hành chính: văn thư, lưu trữ, lễ tân, tổ chức các hội nghị, công tác
của lãnh đạo, tổ chức sự kiện, đón tiếp khách hàng trong và ngoài nước; Truyền
thông, quan hệ công chúng, báo chí; Thông tin, liên lạc. Đảm bảo điều kiện làm
việc cho cơ quan công ty và các công việc khác liên quan đến hành chính .
- Công tác tổng hợp: Tổng hợp công việc tuần, tháng và lập trình lịch công tác
tuần, tháng của lãnh đạo; Ghi biên bản, nghị quyết hội nghị, mở sổ sách theo dõi
pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả; Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hạch
toán kế toán, tài chính, thống kê và các báo cáo quyết toán của các đơn vị trực
thuộc; Bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán; Báo cáo kế toán tài
Báo cáo thực tập 6
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,…Thanh tra giá mua sắm vật tư,
thiết bị, phụ tùng thay thế và đơn giá quyết toán công trình xây dưng cơ bản.
- Công tác thống kê: Tổ chức thực hiện công tác thống kê của công ty theo
đúng quy định của nhà nước và tập đoàn; Đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra các đơn
vị trực thuộc về phương pháp tính toán, thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo
quy định; Cung cấp số liệu, bảo quản, lưu giữ số liệu, tài liệu sổ sách thống kê theo
quy định; Công việc khác liên quan đến công tác thống kê.
e. Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
- Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh quý,
năm và dài hạn của công ty, cơ quan công ty; Thực hiện báo cáo hàng tháng, quý,
năm và báo cáo đột xuất; Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất các
biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Công tác Đầu tư – Xây dựng: Xây dựng quy chế về quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản, quản lý tổng hợp công tác đầu tư xây dựng của công ty, đề xuất và lập các
dự án đầu tư, công tác đấu thầu và tổ chức đấu thầu, chọn thầu; Chủ trì thẩm định
các dự án đầu tư theo phân cấp của HĐQT và hướng dẫn cùa tập đoàn; Chù trì
công tác giám sát đầu tư và nghiệm thu công trình; Thực hiện báo cáo thực hiện
đầu tư theo quy định và đột xuất theo yêu cầu quản lý.
f. Phòng Dịch vụ - Đào tạo (DVĐT):
- Công tác đào tạo: Tổng hợp, lập chương trình chiến lược phát triển nguồn lực
của công ty, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo và đề
xuất chủ trương, chính sách liên quan đến công tác đào tạo nhân lực.
- Công tác Dịch vụ đào tạo: Chủ động tìm kiếm thị trường, liên doanh liên kết
với các Trung tâm đào tạo và các Trường để mở các lớp, các khóa đào tạo; Lập
phương án cho từng hợp đồng dịch vụ đào tạo trình Giám Đốc phê duyệt, đảm bảo
i. Phòng Điều hành – Hướng dẫn:
- Khai thác thị trường và cung ứng các dịch vụ đầu vào (mua dịch vụ); Xây
dựng và hoàn chỉnh chương trình tour; tổ chức các tour du lịch cho khách theo hợp
đồng đã ký; Tiếp thị khai thác và kinh doanh phương tiện vận chuyển khách du
lịch.
- Dịch vụ: Thuê hướng dẫn viên, cho thuê xe và thuê phương tiện vận chuyển
khách, nhà hàng, khách sạn và dịch vụ khác (nếu có); tổ chức quản lý, hướng dẫn
khách du lịch, tổ chức làm thủ tục (kể cả xuất nhập cảnh) cho khách du lịch trong
Báo cáo thực tập 8
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
và ngoài nước; Mở sổ sách theo dõi, quản lý hồ sơ từng tour đã thực hiện; Thống
kê cập nhật và quản lý hồ sơ, làm visa, hộ chiếu và dịch vụ khác.
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian gần
đây.
Năm 2008, doanh thu ước thực hiện của công ty là 52,8 tỷ đồng tăng trưởng
21,2% so với năm 2007, trong đó kinh doanh du lịch tăng trưởng 12,53% so với
năm 2007, kinh doanh thương mại tăng 11,21%. Đây là một mức tăng trưởng khá
cao. Từ năm 2003 đến nay doanh thu tăng một cách ổn định qua các năm thể hiện
sự phát triển bền vững của công ty. Đây là dấu hiệu chứng tỏ quy mô của công ty
ngày càng lớn lên. Kinh doanh thương mại đã khẳng định được vai trò của mình
trong khi kinh doanh du lịch vẫn tăng trưởng đều đặn.
- Thực trạng hoạt động của từng lĩnh vực cụ thể:
+ Đối với lĩnh vực du lịch.
- Du lịch lữ hành: hằng năm công ty tổ chức tour du lịch cho hàng ngàn lượt
khách trong và ngoài nước tham quan, nghỉ ngơi, khảo sát thị trường, cũng như kết
hợp du lịch và làm việc. Tour du lịch của công ty được xây dựng phong phú và đa
dạng vớ nhiều loại hình như: du lịch sinh thái, du lịch lễ hội, du lịch thể thao, du
lịch hội thảo, chuyên đề, kết hợp cùng các công ty du lịch nước ngoài tổ chức tour
du lịch quốc tế.
Bảng hoạt động du lịch của công ty
Thương mại tuy là ngành nghề bổ trợ nhưng lại là hoạt động mang lại nguồn
thu chính cho công ty, ngày càng thể hiện được vai trò quan trọng của mình, thể
hiện qua doanh thu ngày càng cao.
Bảng kết quả hoạt động thương mại
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2006 2007 2008
Doanh thu 337.818,55 460.599,22 511.250,70
Nguồn: phòng xuất nhập khẩu I
- Năm 2006 mức tăng trưởng của doanh thu vẫn rất cao 36%. Năm 2007 mức
tăng trưởng là 11%. Mặc dù mức tăng trưởng giảm dần nhưng đó không phải là
dấu hiệu chững lại mà là do có quy mô lớn hơn. Đây là một dấu hiệu hết sức đáng
mừng thể hiện vị thế của lĩnh vực thương mại. Trong lĩnh vực này công ty chủ yếu
hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị và xuất khẩu than, cụ thể:
Báo cáo thực tập 10
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
- Nhập khẩu: hoạt động thương mại chủ yếu của công ty là nhập khẩu máy móc
thiết bị công nghiệp phục vụ cho các doanh nghiệp trong ngành than. Trong những
năm qua công ty đã hợp tác chặt chẽ với các nhà sản xuất cung cấp thiết bị khai
thác hạng nặng nổi tiếng thế giới như: xe ôtô tải, máy xúc, máy gạt Komatsu,
Kawasaki, Hitachi, máy khoan Atlas Copco, Tamrock; cần cẩu các loại của
Tadano; xe trộn betong Daewoo; động cơ disesel Cummins; các sản phẩm máy và
lốp đặc chủng, các vật liệu nhãn hiệu Rema Tip Top cho các đơn vị của tập đoàn
Than và Khoáng sản Việt Nam. Ngoài ra công ty cũng độc quyền phân phối các
sản phẩm xe nâng hạ và di chuyển lốp đặc chủng Iowa Tooling sản xuất; phân phối
độc quyền lốp xe chuyên dùng cho xe tải và thiết bị khai thác hạng nặng Michelin
và Yokohama cho công nghiệp khai khoáng.
- Xuất khẩu: xuất khẩu tuy chỉ là một mảng nhỏ trong hoạt động kinh doanh
của công ty nhằm hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác nhưng cũng đã phát
triển mạnh mẽ và đem lại doanh thu đáng khích lệ cho công ty. Công ty chủ yếu
kinh doanh chế biến xuất khẩu than vào thị trường Trung Quốc. Năm 2007 cả hoạt
tiếp
65 65 65 0 0
2.
Chia theo giới tính
- Nam 162 180 161 18 -19
- Nữ 80 90 132 10 42
3.
Chia theo tình độ:
- Đ . học & trên
Đ.học
68 70 83 2 13
- Cao đẳng, trung
cấp
145 150 155 5 5
- TN PTTH & khác 29 50 55 21 5
4.
Chia theo độ tuổi:
- Từ 18 - 25 80 84 86 4 2
- Từ 26 - 35
127 151 172 24 21
- Từ 45 trở lên 35 35 35 0 0
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Phân tích số liệu:
Báo cáo thực tập 12
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
- Lực lượng lao động của công ty liên tục được bổ sung và phát triển để phù
hợp với tình hình phát triển trong kinh doanh của công ty. Năm 2002, công ty
mới chỉ có 241 lao động. Năm 2008, con số này đã là 293 lao động. Qua 3 năm
2006,2007,2008 ta thấy số lượng lao đông trực tiếp tăng đều. Sở dĩ có sự tăng
số lao động trực tiếp cả về tỷ lệ và tỷ trọng là do hoạt dộng của công ty qua các
cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
Ban giám đốc
Phòng TCLĐ
Phòng TCKT
Phòng KHĐT
Phòng HCTH
Phòng XNK I
Phòng XNK II
Phòng du lịch
3
4
7
4
13
7
9
16
1
3
5
2
5
44
22
47
12
6
1
1 15
10
30
8
8
4
48
20
59
26
2
Tổng các đơn vị 230 132 0 82 155
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
2. Công tác đào tạo và phát triển nhân viên
Đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân viên trong các tổ chức tăng nhanh
cùng với sự phát triển, hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và
những áp lực về kinh tế - xã hội. Đào tạo được coi như một yếu tố cơ bản nhằm
đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Hiện nay, chất lượng nhân viên đã
trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh
nghiệp.
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương Mại TKV với đội ngũ lao động là 65
người được phân bổ theo các phòng ban, bộ phận cụ thể. Công ty hoạt động trên
8 2 3 3 0 1 4 3
Buồng
12 1 5 6 6 6 0 0
Bàn – Bar
9 0 7 2 3 4 2 0
Bếp
7 2 2 3 5 0 2 0
Điện – Bảo vệ
8 0 0 8 8 0 0 0
Hướng dẫn
viên DL
4 2 2 0 0 0 1 3
Lái xe, tạp vụ
4 0 0 4 2 2 0 0
Tổng cộng 65 18 21 26 24 23 12 6
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Báo cáo thực tập 15
Nguyễn Quang Thái Mssv 04a01391n
Công tác đào tạo và phát triển ở Công ty TKV được thể hiện qua các nội
dung sau:
2.1 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ chuyên môn
Hầu hết nhân viên ở đây có trình độ cao, tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở các
trường ĐH Kinh tế, Thương mại, Luật. Do văn phòng của Công ty đóng ở Hà
Nội, nơi có nhiều trường đại học, cao đẳng với nhiều chương trình đào tạo dài
hạn, ngắn hạn nên các nhân viên ở đây có điều kiện để tham gia các khóa học
nâng cao trình độ chuyên môn về xuất nhập khẩu, kế toán, quản trị,... trên tinh
thần tự túc học tập. Ở lĩnh vực hoạt động này, lao động chủ yếu là những người
có trình độ được đào tạo qua các trường lớp chính quy nên có chất lượng tương
đối cao. Công ty luôn tạo điều kiện về thời gian, áp dụng phương pháp sử dụng
thời gian làm việc linh hoạt cho một số nhân viên để họ vừa hoàn thành tốt