báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị nhân lực tại CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Á CHÂU - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
MỤC LỤC
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013 Error: Reference source not
found
Bảng 1.2: Bảng vốn 3 năm của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu
Error: Reference source not found
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2010 – 2012) Error: Reference
source not found
Bảng 2.1 Thống kê về chất lượng lao động của Phòng Hành Chính Error: Reference
source not found
Bảng 2.2 : Số lượng nhân lực tuyển dụng trong 3 năm 2011,2012,2013 Error:
Reference source not found
Bảng 2.3: Số lượng và chi phí nhân lực được đào tạo trong 3 năm 2011,2012,2013

Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Công Nghiệp Á Châu Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ
Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu Error: Reference source not found
Bảng 2.6 : Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty Cổ Phần
Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu Error: Reference source not found
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 2 : Tổ chức Phòng Hành Chính Error: Reference source not found
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP Á CHÂU
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công

Thuật Công Nghiệp Á Châu
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ :
1 - Chức năng
+ Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu công trình đường dây, lắp đặt trạm
biến áp, lắp đặt tủ điện
+ Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây, trạm biến áp, tủ hạ thế, trạm
viễn thông BTS
2 - Nhiệm vụ
+ Tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao, đảm bảo
kế hoạch và chất lượng.
+ Tư vấn thiết kế kiến trúc, xây dựng các công trình dân dụng. Thực hiện các
công tác giám sát. Tham gia các công tác khác liên quan đến dịch vụ tư vấn.
+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh và
mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tuân thủ pháp luật hiện hành.
+ Tuân thủ luật pháp của nhà nước về quản lý tài chính, quản lý tình hình phân
phối hàng hóa…
+ Quản lý và sử dụng nguồn vốn, đảm bảo kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa
vụ nộp ngân sách nhà nước.
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
(Nguồn: Phòng hành chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu)
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cơ sở:
• Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông của công ty, đứng đầu là chủ tịch hội
đồng quản trị - ông. Phạm Bình Giang. Các thành viên trong hội đồng quản trị cùng
nhau thảo luận, hoạch định chiến lược phát triển công ty, đưa ra những chỉ tiêu trong
từng kỳ hoạt động kinh doanh.

YÊN
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
phản hồi của Khách hang dựa trên kết quả do bộ phận kinh doanh, ban giám đốc đưa
ra. Thực hiện quá trình tuyển dụng đối với nhân viên văn phòng và cập nhật, quản lý
hồ sơ, hợp đồng lao động đối với toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
• Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ tổ chức và quản lý toàn
bộ các hoạt động kế toán, tài chính theo phân cấp và quy chế, quy định của Công ty
CPĐT&PT và quy định pháp luật của Nhà nước. Quản lý toàn bộ các loại quỹ của công
ty. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ, toàn bộ chứng từ kế
toán ban đầu theo quy định hiện hành. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
• Ban ISO (QMR): Xây dựng hoàn thiện hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng
theoo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Theo dõi và đánh giá định kỳ việc áp dụng hệ thống
ISO 9001 : 2008
• Phòng kỹ thuật (KCS): Thiết kế các sản phẩm mẫu theo yêu cầu của khách
hàng và lãnh đạo công ty. Theo dõi lệnh sản xuất hàng hóa của bộ phận sản xuất. Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về thiết kế của mình, ký vào bản vẽ trước khi chuyển đi hoặc
lưu. Trong trường hợp thiết kế sai mà không thể khắc phục được người đó có trách
nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra. Hoàn thành công việc được giao theo đúng
tiến độ, nếu công việc yêu cầu gấp có trách nhiệm làm thêm giờ để hoàn thành đúng
thời gian.
• Phòng dự án: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lưới khách hàng,
từng bước mở rộng thị trường. Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường.
Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Công ty; Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký kết.
Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám đốc
Công ty phê duyệt. Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy
định. Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty.
• Phòng hành chính: Đứng đầu là trưởng phòng hành chính, có trách nhiệm tổ
chức điều hành nhân sự, đảm bảo đủ nhân lực cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công ty.

Hòa chung với sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế Việt Nam và khu
vực, cùng sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện trong nước, ACIT đã nâng cấp mô
hình kinh doanh và tăng vốn điều lệ để thành lập Công ty cổ phần Kỹ thuật Công
nghiệp Á Châu năm 2006.
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
Từ bước ngoặt ấy, ACIT luôn phát triển không ngừng cả về quy mô và tầm vóc.
Có Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, ngoài ra ACIT còn có hai nhà máy tại Hải Dương và
Hưng Yên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm người lao động.
1.4. Khái quát về các hoạt động và nguồn lực của Công ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Công Nghiệp Á Châu
1.4.1. Về nhân lực
Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu đang có trên 150 nhân viên
chính thức và cộng tác viên. Đội ngũ công nhân viên của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật
Công Nghiệp Á Châu hiện nay bao gồm những Thạc sỹ Quản Trị Kinh Doanh, Thạc
sỹ Kỹ Thuật, Kỹ sư điện, điện tử, Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư ti học, Cử Nhân kinh tế, Cử
nhân tài chính ngân hàng, cửa nhân ngoại ngữ, công nhân Cao đẳng nghề, Trung cấp,
dạy nhề cũng như lao động phổ thông có tay nghề cao cũng như nắm chăc nghiệp vụ
chuyên môn
Tổ chức nhân sự:
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty:
Chủ tịch HĐQT : ông. Phạm Bình Giang.
Tổng Giám đốc : ông. Phạm Đình Thắng
Phòng dự án: Trưởng phòng: Hoàng Đình Kiên
Phòng Kế toán Tài chính: Kế toán trưởng: Nguyễn Ngọc Phương
Phòng Hành chính nhân sự: Trưởng phòng Đỗ Thị Trang
Phòng Kỹ thuật: Trưởng phòng: Thạc sỹ: Hoàng Văn Hòa.
Nhà máy Thanh Trì: Giám đốc nhà máy: Nguyễn Công Hưng
Chi Nhánh Hưng Yên: Trưởng chi nhánh: Trần Đức Toàn

1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Công Nghiệp Á Châu giai đoạn 2010 – 2012
1.5.1 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2010 – 2012)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2011/2010 2012/2011
STĐ % STĐ %
1 Doanh thu 5.356.789 5.857.950 6.949.425 501.161 9,36 1.091.475 18,63
2 Tổng chi phí 3.025 3.998 2.735 0.973 32.16 1.263 46.18
3
Lợi nhuận
trước thuế
1.396 1.572 1.245 0.176 12.61 0.327 26.27
4
Thuế thu
nhập hiện
hành
0.349 0.393 0.311 0.044 12.61 0.818 26.27
5
Lợi nhuận
sau thuế
40.501 47.308 43.188 6.807 16,81 -4120 -8,7
(Nguồn: Báo cáo tài chính – phòng Kế toán Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công
Nghiệp Á Châu)
Là một công ty thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ, những năm gần đây Á Châu
dần khẳng định được chất lượng dịch vụ vượt trội và uy tín trong từng sản phẩm cung
cấp tới khách hàng. Tuy nhiên, cùng với xu thế kinh tế, ít nhiều, Công ty cũng chịu

lao động).
(Nguồn Phòng Hành Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu)
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hành Chính
• Thống kê nhu cầu nhân sự tại các phòng ban, xem xét cân nhắc và đề xuất
phương hướng nhân lực với ban giám đốc.
• Xác định nguồn tuyển dụng, tiếp nhận sàng lọc và xử lý hồ sơ ứng viên, lập
danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn và thông báo tuyển dụng, tiến hành phỏng vấn
ứng viên.
• Thực hiện các các quy định của luật pháp và các cơ quan chức năng về đăng ký
lao động, hợp đồng lao động
• Quản lý hồ sơ nhân viên. Đào tạo nội quy, quy chế cho nhân viên mới.
• Xác định nhu cầu, nội dung và triển khai chương trình Đào tạo khi phát sinh
nhu cầu đào tạo. Tổ chức cho nhân viên đi Đào tạo.
• Triển khai áp dụng hệ thống thang bảng lương trong toàn Công ty. Thực hiện
công tác lập bảng thanh toán lương định kỳ hàng tháng.
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
• Cấp phát thẻ BHXH, BHYT. Triển khai thực hiện các chế độ chính sách của
Nhà Nước liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của nhân viên.
• Tổ chức xây dựng, triển khai, kiểm soát và hoàn thiện các các chính sách lương
bổng, khen thưởng, phúc lợi, phụ cấp cho CBNV. Rà soát đề nghị và thực hiện việc
nâng lương, nâng bậc cho người lao động Theo quy định,
• Quản lý, Theo dõi tình trạng sức khỏe CBNV và khám sức khẻ- định kỳ nhằm
phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp ở người lao động.
Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược phát triển nguồn nhân lực và trong các
lĩnh vực sau: tuyển dụng, Đào tạo, đánh giá nhân viên, khen thưởng, kỷ luật và quan
hệ lao động.
• Tổ chức xây dựng và Hoàn thiện các chế độ chính sách , nội quy quy chế phù
hợp từng thời điểm, giai đoạn từng hệ thống: quy định làm việc an toàn lao động và vệ

hồ sơ), xử lý các loại giấy tờ, trợ giúp các công việc cho nhân viên nhân sự Đỗ Văn
Hùng về tuyển dụng như liên hệ các nguồn tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, nhập
thông tin ứng viên, cho ứng viên làm bài test và bài tự đánh giá bản thân, liên hệ
phỏng vấn
Nhân viên nhân sự Đỗ Văn Hùng thực hiện các công việc dưới sự điều hành của
trưởng phòng nhân sự liên quan đến các chương trình đào tạo, bảo hiểm và các phúc
lợi khác; đánh giá thành tích của các nhân viên, theo dõi ngày công đi làm qua thẻ quẹt
dấu vân tay đối với nhân viên; tuyển dụng nhân lực (duyệt hồ sơ, phỏng vấn, đánh giá
ứng viên )
Trưởng phòng nhân sự điều hành, chịu trách nhiệm cao nhất đối với các công
việc của Phòng Hành Chính; tham mưu cho Ban Giám Đốc các vấn đề liên quan đến
nhân lực; phân công công việc và theo dõi quá trình thực hiện của các nhân viên trong
phòng, Chị Đỗ Thị Trang lập kế hoạch, chịu trách nhiệm triển khai các vấn đề về
nhân sự của công ty, phụ trách mảng tiền lương và hoạch định nhân lực.
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân nhân lực tới hoạt
động quản trị nhân lực của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu
2.2.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế-chính trị
Hiện nay, không chỉ Việt Nam nói riêng mà toàn thế giới nói chung vẫn còn đang
khủng hoảng kinh tế, nên sự cạnh tranh giữa các công ty hoạt động trong cùng ngành
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
hoặc hoạt động trong các ngành khác nhau rất khốc liệt. Không chỉ có vậy, đối với lĩnh
vực hoạt động của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu chủ yếu là lĩnh
vực cung cấp các thiết bị điện cũng như tư vấn thiết kế các công trình điện - là một
trong các lĩnh vực đang ngày một phát triển hơn ở Việt Nam. Với những thực tế như
thế của môi trường kinh tế-chính trị, nên ngay từ khi thành lập, Công ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Công Nghiệp Á Châu đã chú trọng đến hai vấn đề là tuyển dụng nhân lực và
đào tạo phát triển nhân lực. Ngoài ra, để có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong

tình hình quan hệ lao động tại công ty chưa thực sự rõ ràng nhưng mối quan hệ giữa
NLĐ và NSDLĐ tại Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu là khá thuận lợi.
- Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động của Công ty.
+ Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin trong Công ty được diễn ra hai chiều.
Ban lãnh đạo của Công ty truyền thông tin tới cán bộ trong Công ty bằng các văn bản
thông báo, báo cáo… Người lao động trong Công ty cũng truyền thông tin tới cấp trên
thông qua bộ phận Hành Chính
+ Thương lượng: Bộ phận Hành Chính cũng là tổ chức đại diện cho đội ngũ
Người lao động trong Công ty tiến hành thương lượng các vấn đề mà Người lao động
yêu cầu.
- Các căn cứ pháp lý về Quan hệ lao động tại Công ty.
+ Hợp đồng lao động: Hiện nay Công ty có 3 loại Hợp đồng đó là: Hợp đồng lao
động xác định thời hạn, Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng thử việc.
+ Về Thỏa ước lao động tập thể: Hiện nay Công ty đã có Thỏa ước lao động tập
thể. Thỏa ước lao động tập thể được thỏa thuận và ký kết do 2 bên một bên là Đại diện
người lao động, và một bên là Đại diện người sử dụng lao động ký.
+ Về chế độ thai sản: Thời gian nghỉ sinh con là 6 tháng. Nếu sinh đôi hoặc nhiều
hơn, cứ thêm mỗi con, nữ CBNV được nghỉ thêm 30 ngày. Được hưởng chế độ của
BHXH. Điều kiện được hưởng chế độ BHXH là đã đóng BHXH từ 6 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.
+ Kỷ luật lao động: Công ty áp dụng 1 số biện pháp kỉ luật chủ yếu đánh vào tài
chính NLĐ như phạt đi làm muộn, phạt không giữ gìn vệ sinh công cộng tại công ty,
phạt ý thức làm việc kém…
Phát triển Quan hệ lao động và đảm bảo cho Quan hệ lao động được công bằng,
hài hòa và ổn định được Công ty quan tâm. Nhưng Bộ phận Hành Chính thực hiện
chưa hoạt động hiệu quả nhiệm vụ này.
2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao động tại Công ty
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà

hoạch định.
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
- Nội dung của hoạch định nhân lực:
+ Dự báo nhu cầu nhân lực: Bộ phận Nhân sự dựa trên yêu cầu của Ban giám đốc
và Các Trưởng dụ án từ đó xác định hay dự đoán trước số lượng và cơ cấu cần thiết để
đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của tổ chức trong tương lai theo mỗi thời kỳ
nhất định.
+ Dự báo cung nhân lực: Bộ phận nhân lực phân tích tình hình nhân lực trong
Công ty về số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ lao động. Từ đó có thể xác định
được khả năng cung ứng của nội bộ doanh nghiệp. Ngoài ra bộ phận Nhân sự cũng
phân tích sức cung nhân lực bên ngoài doanh nghiệp để xác định lực lượng lao động
trên thị trường có khả năng gia nhập doanh nghiệp khi Công ty có nhu cầu để có biện
pháp thu hút hợp lý.
+ Phân tích tương quan cung cầu nhân lực: Hiện nay Công ty đang thiếu hụt nhân
lực thuộc hai bộ phận thiết kế, và khảo sát địa chất.
Hoạch định nhân lực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh và từ
đó ảnh hưởng đến hiệu quả của tổ chức. Nhận biết được tầm quan trọng của công tác
hoạch định nhân lực nên Công ty rất chú trọng đến vấn đề này.
thời điểm này để đảm bảo cho quý đầu năm tiếp theo không bị dư thừa lao động.
2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty
Quy trình phân tích công việc do bộ phận Hành Chính phụ trách gồm các bước
sau:
Bước 1: Thiết kế ma trận chức năng tại Công ty
Bước 2: Lập danh sách hệ thống các chức danh trong Công ty.
Bước 3: Phác thảo Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc.
Bước 4: Thu thập thông tin phản hồi về Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn
công việc.
Bước 5: Ban hành Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc.

ứng được công việc trong Công ty là hết sức quan trọng. Vì vậy, sau khi thi tuyển và
phỏng vấn Công ty sẽ đưa các ứng viên đi kiểm tra sức khỏe.
- Tuyển chọn và hội nhập nhân viên mới: Dựa vào kết quả của vòng phỏng vấn
thi tuyển và kiểm tra sức khỏe, hội đồng tuyển dụng sẽ chọn ra ứng viên phù hợp nhất
với vị trí doanh nghiệp cần tuyển. Hội nhập nhân viên mới cũng được công ty khá chú
trọng, vì đây là bước giúp nhân viên mới có thể nhanh chóng thích nghi với môi
trường việc và công việc.
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
- Tuyển dụng chính thức và ký hợp đồng: Sau 3 tháng thử việc tại Công ty, nhân
viên mới sẽ có cơ hội trở thành nhân viên chính thức của công ty. Bộ phận Hành
Chính sẽ có quyết định chính thức đối với nhân viên và ký hợp đồng lao động với
nhân viên đó.
Công tác tuyển dụng của Công ty cũng được Bộ phận Hành chính chú trọng,
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về nguồn tuyển mộ, các tiêu chuẩn tuyển dụng còn quá
cứng nhắc.Kinh phí dành cho tuyển dụng được ban giám đốc xét duyệt theo tình hình
sử dụng nhân lực hàng tháng, quí.
Bảng 2.2 : Số lượng nhân lực tuyển dụng trong 3 năm 2011,2012,2013
Năm
Chỉ tiêu
2011 2012 2013 So sánh
2012/2011
So sánh
2013/2012
CL TL
(%)
CL TL
Số lượng
tuyển dụng

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
Nội dung đào tạo: Công ty chú trọng đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ lao động, nhất là đối với đội ngũ lao động trực tiếp.
- Quy trình đào tạo của Công ty gồm 3 bước:
Bước 1: Hoạch định đào tạo nhân lực trong Công ty.
Bước 2: Triển khai thực hiện đào tạo nhân lực trong Công ty.
Bước 3: Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực trong Công ty.
Về phát triển nhân lực: Bộ phận nhân lực cũng đã xây dựng lộ trình công danh
cho các chức danh đầy đủ trong Công ty.
Bảng 2.3: Số lượng và chi phí nhân lực được đào tạo trong 3 năm
2011,2012,2013
Năm
2011 2012 2013
So sánh
2012/2011
So sánh
2013/2012
CL TL
(%)
CL TL
Số lượng NV được
đào tạo (Người)
18 23 27 2 1,3 -4 -23,5
Vị trí đào tạo - 1 NV kế
toán
- 3 NV
Kinh doanh
- 14 Lao
động tại
xưởng

+ Xác định những điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên có ảnh hưởng tới quá
trình làm việc.
+ Kết quả của đánh giá là cơ sở cho các công tác khác của quản trị nhân lực như
hoạch định nhân lực, bố trí và sử dụng nhân lực, trả công lao động…
+ Xác lập chỉ tiêu cho năm tiếp theo với sự nhất trí của nhân viên và quản lý trực tiếp.
- Chu kỳ đánh giá nhân lực tại Công ty: Công ty thực hiện đánh giá nhân lực theo quý.
- Người đánh giá: Tự bản thân người lao động đánh giá, cấp trên đánh giá cấp
dưới và hội đồng đánh giá.
- Phương pháp đánh giá:
+ Phương pháp thang điểm: Công ty sẽ xác định tiêu chuẩn đánh giá đối với
những nhóm chức danh và trọng số của từng tiêu chí. Mức điểm mà Công ty đưa ra
Min 100 và Max là 1000. Mỗi nhân viên sẽ tự đánh giá mình theo thang điểm và
hướng dẫn chấm điểm kèm theo. Cán bộ quản lý trực tiếp cũng đánh giá nhân viên mà
mình quản lý. Sau đó tổng hợp và có đánh giá thống nhất.
+ Phương pháp MBO: Công ty sử dụng phương pháp đánh giá theo quản trị mục
tiêu. Công ty sẽ đưa ra các mục tiêu đánh giá dựa vào tình hình của Công ty về 4
phương diện: Khách hàng, tài chính, quản lý, năng lực. Công ty cũng làm việc theo mô
hình dự án, do vậy nhân viên và trưởng dự án đưa ra hạn định về kết quả sẽ hoàn thành
và mức độ hoàn thành công việc đó cũng là cơ sở để đánh giá nhân viên.
- Các tiêu chuẩn đánh giá chung:
+ Các tiêu chuẩn về mức độ hoàn thành công việc: Doanh số, lợi nhuận, thời gian
hoàn thành công việc, chất lượng của dự án…
+ Các tiêu chuẩn về năng lực thực hiện công việc: Hỗ trợ giúp đỡ đồng nghiệp,
làm việc tích cực, khả năng sáng tạo…
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : Ths. Phạm Thị Thanh Hà
Nhìn chung công tác đánh giá nhân lực của Công ty được thực hiện khá tốt, pháp
huy dược mục tiêu của đánh giá. Tuy nhiên việc sử dụng phương thang điểm và
phương pháp MBO có nhiều điểm chưa được hiệu quả.

2.3.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Công ty sử dụng công thức tính hiệu quả sử dụng lao động như sau:
Hiệu quả sử dụng lao động = Tổng lợi nhuận / Tổng số lao động
Hiệu quả sử dụng quỹ lương = Doanh thu thuần / Chi phí tiền lương.
Kết quả từ công thức tính trên giúp Công ty biết được một lao động có thể tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong một thời gian nghiên cứu, nếu
kết quả này càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động của Công ty càng tốt.
Bảng 2.4: Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Công Nghiệp Á Châu
STT
Các chỉ tiêu 2011 2012 2013
So sánh
2012/2011
So sánh
2013/2012
CL
TL
(%)
CL
TL
(%)
1 Doanh thu thuần 5.356.789 5.857.950 6.949.425 501.161 9,36 1.091.475 18,63
2 Tổng số nhân viên 112 132 150 20 17,8 18 13,6
3 W 47.828 44.378 46.329,5 -3,450 -7,21 1.951,5 4.08
4 Chỉ số sinh lời 506,3 525,6 440,7 19,3 3,81 -84,9 -16,15
5 Hiệu quả sử dụng
quỹ lương
0,03 0,026 0,02 -0,004 -13,33 -0,006 -23,08
(Nguồn Phòng Tài Chính Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu)
Năm 2011 hiệu quả sử dụng lao động là đạt được cao nhất 47.828 triệu đồng,

CL TL
(%)
1 Doanh thu
thuần
1000
VND
5.356.789 5.857.950 6.949.425
501.16
1
9,36
1.091.47
5
18,63
2 Tổng số
nhân viên
Người 112 132 150 20 17,8 18 13,6
3 Tổng chi
phí tuyển
dụng
1000
VND
34.500 45.600 62.302 11.100 32,1 16.702 36,6
4 Tổng chi
phí nhân
lực
1000VND 170.540 185.390 198.580 14.850 8,7 28.040 15,4
5 Số nhân
viên tuyển
dụng
Người 15 17 13 2 13 -4 -23

2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty.
Chi phí đào tạo của Công ty bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau. Có thể chia ra
làm 2 loại sau:
+ Chi phí bên trong : Là chi phí cho các phương tiện vật chất cơ bản như khấu
hao tài sản cố định phục vụ đào tạo, trang thiết bị kỹ thuật, các dụng cụ học tập, các
mô hình, chi phí cho đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo.
+ Chi phí bên ngoài: Không phải tất cả các chương trình, hoạt động đào tạo đều
được tổ chức bên trong doanh nghiệp, mà thỉnh thoảng doanh nghiệp vẫn phải thuê
ngoài. Chi phí bên ngoài bao gồm tiền trả cho các tổ chức, cá nhân mà doanh nghiệp
thuê họ đào tạo, tiền chi trả đi lại, ăn ở và học bổng cho học viên (nếu có).
Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo Công ty sử dụng phương pháp so
sánh giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra đầu tư cho công tác đào tạo.
Chi phí đào tạo bình quân = Chi phí đào tạo / Tổng số nhân viên được đào tạo
Chi phí nhân lực bình quân = Chi phí nhân lực/ Tổng số nhân viên
 Hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo ( theo doanh thu) = (Chi phí đào tạo bình quân
/Chi phí nhân lực bình quân) * Doanh thu thuần
 Hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo (theo lợi nhuận) = (Chi phí đào tạo bình
quân /Chi phí nhân lực bình quân) * Lợi nhuận
Quản Trị Nhân Lực K46U1 SVTH: Nguyễn Trọng Trung
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status