báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị nhân lực tại ÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO CNC. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CAO CNC.
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty CNC.
CNC Corporation là công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao được thành
lập vào tháng 8 năm 2006, với CNC Software chuyên gia công phần mềm cho thị trường
nước ngoài (Web application, Android, Iphone, Ipad ) và CNC Mobile tập trung phát
triển các ứng dụng trên Smart Phone (Tim Books, Tim Shot ).
- Tên giao dịch : Công ty CP Đầu tư và
Phát triển công nghệ cao CNC
- Tên viết tắt : CNC Corporation
- Trụ sở chính : Tầng 14, D11, Toà nhà
Sunraise, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại : (+844)2219 8599
- Email :
- Chi nhánh tại Mỹ : Room 716, 203 North
34
th
Street, Philadelphia, USA
- Điện thoại : (+1) 215-866-6132
- Email :
- Giấy phép kinh doanh : số 0102104128.
- Website : www.cnc.com.vn
- Logo
Quá trình phát triển của Công ty CNC.
+ 8/2006-5/2007 : Ra mắt thị trường Mỹ trong lĩnh vực gia công phần mềm.
+ 5/2007-9/2009 : Mở rộng hợp tác vào Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Á.

viên. Trong 70 lao động chính thức có 62 lao động có trình độ Đại Học và trên Đại
Học tương đương với 88.6%, 11.4% lao động trình độ Cao Đẳng.
• Về vốn : Công ty có 100% vốn đầu tư của công ty phần mềm Cyber Agent Ventur
của Nhật Bản, với nguồn vốn điều lệ khởi điểm là gần 7,46 tỷ, sau đó tăng nhanh
số vốn đầu tư và đến năm 2013 đã lên đến gần 20 tỷ đồng.
• Về cơ sở vật chất : Văn phòng những năm đầu tiên có diện tích 20m
2
, phát triển
mạnh đến nay công ty đã có trụ sở diện tích 200m
2
với đầy đủ trang thiết bị, máy
tính, mạng, bàn ghế, điều hoà, máy chiếu…và các thiết bị khác.
• Về công nghệ : Hiện Công ty đã áp dụng các công nghệ phần mềm chất lượng cao
vào công tác phát triển dự án, phát triển sản phẩm.
1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty CNC từ 2010- 2012
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
2
Giám Đốc Công Ty
CNC Software CNC Mobile
Giám Đốc Điều Hành
Giám Đốc Phát Triển Sản PhẩmGiám Đốc Dự Án
Phòng
Công Nghệ
Phòng Kinh
Doanh
Phòng
Dự Án
Phòng
Nhân Sự
Phòng phát

VNĐ)
Tương
đối
(%)
1.Doanh thu 01 16.057 20.010 3.953 24,62 24.665 4.655 23,26
2.Các khoản giảm trừ 02 2 3 2
3.Doanh thu thuần 10 16.055 20.007 3.952 24,62 24.663 4.656 23,27
4.Chi phí hoạt động KD 11 12.347 14.147 1.800 14,58 16.934 2.787 19,7
5.Lợi nhuận gộp 25 3.708 5.860 2.152 58,04 7.729 1.896 31,89
6.Lợi nhuận trước
thuế
50 3.708 5.860 2.152 58,04 7.729 1.896 31,89
7.Chi phí thuế 51 927 1.465 1.932
8.Lợi nhuận sau thuế 60 2.781 4.395 1.614 58,04 5.797 1.402 31,90
(Nguồn : Phòng Kế Toán Công ty CNC)
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể nhận xét thấy rằng :
- Về doanh thu : giai đoạn 2010-2011 tăng 3,952 tỷ đồng tương đương với 24,62% ,
trong khi đó giai đoạn 2011-2012 tăng 4,656 tỷ đồng tương đương với 23,27%. Qua đó
cho thấy Công ty hoạt động kinh doanh đạt được doanh thu lớn.
- Về chi phí hoạt động kinh doanh : giai đoạn 2010-2011 tăng 1,8 tỷ đồng tương đương
với 14,58 %, trong khi đó giai đoạn 2011-2012 tăng 2,787 tỷ đồng tương đương với
19,7%. Qua đó cho thấy công ty đã phát triển quy mô, đầu tư thêm nhiều trang thiết bị
máy móc cũng như nhân lực để mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Về lợi nhuận sau thuế : giai đoạn 2010-2011 tăng 1,614 tỷ đồng tương đương với
58,04 %, giai đoạn 2011-2012 tăng 1,402 tỷ đồng tương đương với 31,90%. Qua số liệu
thống kê cho thấy lợi nhuận sau thuế của giai đoạn 2011-2012 đã giảm gần 200 tỷ đồng
so với giai đoạn trước đó.
PHẦN 2 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CNC.
2.1. Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị

CNC.
• Nhiệm vụ của tổ chức quản trị nhân lực tại Công ty CNC.
+ Phát triển quan hệ lao động và xây dựng văn hoá Công ty CNC để tạo sự đoàn kết giữa
các thành viên với Ban lãnh đạo Công ty.
+ Tạo dựng được đội ngũ lao động đủ về chất lượng và số lượng, thực hiện các hoạt động
tác nghiệp về hoạch định nhân lực, tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển nhân lực…
+ Theo dõi đánh giá quá trình công tác của NLĐ về phẩm chất và năng lực, thái độ, hành
vi…Để từ đó làm cơ sở cho việc trả công công bằng cho NLĐ.
+ Tổ chức các sự kiện hàng tuần, hàng tháng, hoạt động ngoại khoá với mục tiêu thúc
đẩy đối thoại xã hội trong Công ty và phát triển kỹ năng mềm cho nhân viên.
+ Thiết lập các chính sách nguồn nhân lực: nội quy tình huống, hợp đồng lao động, chính
sách, quy chế tuyển dụng lao động, chính sách và chế độ lương bổng, phụ cấp…
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực.
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ phận Nhân sự tại Công ty CNC.
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty CNC)
Trong đó Trưởng Bộ phận – anh Cường Tạ phụ trách hoạch định, điều hoà các
nghiệp vụ Nhân sự, Chị Chúc Hoàng phụ trách quản lý cán bộ, Chị Phương Trần phụ
trách tuyển dụng và các nghiệp vụ nhân sự khác cùng sự hỗ trợ của 2 cộng tác viên. Các
cán bộ Nhân sự này đều là những cá nhân làm việc rất nhiệt tình và chuyên nghiệp.
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Quản trị nhân lực tới hoạt động
Quản trị nhân lực tại Công ty CNC.
2.2.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài.
• Ảnh hưởng của môi trường Kinh tế - Chính trị.
Với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, CNC mở rộng chính sách phát triển ra thị trường
các nước Châu Âu và Châu Mỹ, do vậy cần chuẩn bị 1 nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng,
có khả năng thích nghi tốt, năng động và có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh thành thạo.
Do vậy hoạt động tuyển dụng nhân lực chú trọng vào tìm kiếm những NLĐ có đầy đủ phẩm

Đặc thù của NLĐ trong ngành công nghệ phát triển phần mềm đó là hướng nội.
Do vậy hoạt động Quản trị nhân lực tại Công ty phải thật linh hoạt và khéo léo trong việc
tổ chức các hoạt động trong Công ty. Đồng thời phần lớn NLĐ hiểu biết về Bộ Luật Lao
Động khá ít nên tình trạng tự ý bỏ việc diễn ra thường xuyên. Do vậy Bộ phận Quản trị
nhân lực gặp rất nhiều khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức về Bộ Lao động tới NLĐ
cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh.
Nhìn chung nhận thức về vai trò của của công tác Quản trị nhân lực trong Công ty
khá rõ ràng , Bộ phận Nhân sự rất được chú trọng và có liên hệ mật thiết với các Bộ phận
phòng ban khác. Đồng thời cũng có thể thu nhận phản hồi của NLĐ về các chính sách,
đãi ngộ của Công ty để tìm ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp.
2.3. Thực trạng công tác Quản trị nhân lực tại Công ty CNC.
2.3.1 Thực trạng về Quan hệ lao động tại Công ty CNC.
• Bộ phận Công Đoàn tại Công ty: Hiện nay Công ty chưa có bộ phận Công Đoàn,
do vậy các vấn đề phát sinh đều do Ban Giám Đốc trực tiếp giải quyết.
• Trao đổi thông tin trong Quan hệ lao động tại Công ty.
Tại Công ty hoạt động trao đổi thông tin diễn ra dưới 2 hình thức là thông qua văn
bản và trực tiếp. Cơ chế tương tác hai bên trong Quan hệ lao động tại đã được chú trọng.
Hàng tháng Công ty tổ chức các buổi chia sẻ của các CEO với các thành viên về các vấn
đề mới, mục tiêu, nguyện vọng của Ban lãnh đạo, phương hướng phát triển của Công ty.
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
Cùng với việc tăng cường đối thoại xã hội tại Công ty, các vấn đề khác về Quan hệ
lao động tại Công ty cũng được trao đổi thông qua văn bản như Nội quy tình huống quy
định về các vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày. Việc thực hiên Hợp đồng lao động, các
Quy chế trả lương, Chính sách làm thêm giờ, Chính sách ốm đau thai sản cho NLĐ cũng
được quy định bằng văn bản và thực hiện đúng theo Bộ Luật Lao Động hiện hành.
• Các căn cứ pháp lý về Quan hệ lao động tại Công ty.
Về Hợp đồng lao động : Công ty có 4 loại Hợp đồng đó là: Hợp đồng lao động xác
định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng thử việc; Hợp

Hợp tác lao động tại Công ty được thể hiện khá rõ ràng đối với CNC Mobile : bắt
đầu từ bộ phận phát triển sản phẩm, bộ phận thiết kế sẽ cho ra các mẫu thiết kế mới, sau
đó sẽ chuyển đến bộ phận lập trình IOS, Adroid để lập trình ý tưởng thành sản phẩm giải
trí, sau đó tiếp tục đến bộ phận quảng cáo cho sản phẩm.
Hiện tại Công ty đang áp dụng mô hình Agile trong quản lý dự án, vì vậy hoạt
động tổ chức và định mức lao động sẽ được tiến hành việc định mức cho từng nhóm dự
án và mỗi nhóm sẽ tiến hành định mức theo từng dự án. Cách tổ chức thường áp dụng đối
với mỗi phòng ban như sau : sau khi quản lý trực tiếp họp bàn với Ban lãnh đạo Công ty
về các nhiệm vụ cần thực hiện, Quản lý trực tiếp sẽ cùng Ban lãnh cam kết về hạn cuối
hoàn thành Công việc. Từ đó sẽ thực hiện phân công nhiệm vụ cho các thành viên theo
đúng chuyên môn, đồng thời cam kết theo đúng hạn định với Ban lãnh đạo.
Công tác tổ chức và định mức lao động tại Công ty đã được thực hiện tốt, cùng với
việc áp dụng mô hình quản lý dự án đã mang lại những hiệu quả tích cực.
2.3.3 Thực trạng về hoạch định nhân lực tại Công ty CNC.
• Các căn cứ để Bộ phận nhân sự hoạch định nhân lực trong Công ty :
+ Căn cứ nội vi: mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty, nguồn lực tài
chính, khách hàng, mạng lưới hợp tác của công ty thuê gia công, chất lượng lao động.
+ Căn cứ ngoại vi: trình độ đào tạo nguồn nhân lực, dịch chuyển ngành lao động,
chất lượng lao động trên thị trường…
• Nội dung hoạch định nhân lực
+ Hoạch định cầu nhân lực: Hiện tại Bộ phận Nhân sự tại Công ty thường dự báo
nhu cầu nhân lực theo phương pháp xác định tỷ lệ nhân lực chuyên môn/nhân lực hỗ trợ cần
thiết, dựa trên định biên tiêu chuẩn của mỗi dự án phát triển phần mềm và gia công, phương
pháp này chủ yếu dựa trên sự yêu cầu của Ban Giám Đốc và các Trưởng nhóm dự án.
+ Hoạch định cung nhân lực: hoạch định khả năng cung ứng nhân lực dựa trên
việc thống kê số lượng và chất lượng nhân lực hiện có về độ tuổi, giới tính và trình độ
chuyên môn, trình độ ngoại ngữ…Hiện tại có rất nhiều lao động thuyên chuyển và 1 số
lao động có nhu cầu nghỉ việc tạm thời 1 thời gian do thai sản và nâng cao trình độ.
+ Phân tích tương quan cung - cầu nhân lực : Hiện tại CNC đang thiếu hụt nhân
lực, số lượng lao động hiện có không đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp. Tuy nhiên

tại Công ty và lập hệ thống
chức danh tại Công ty.
Phác thảo sơ bộ bản mô tả

Công việc và tiêu chuẩn
công việc
Ban hành Mô tả công việc

và tiêu chuẩn công việc
chính thức
Cập nhật và cải tiến
Bộ máy tổ chức
Thu thập thông
tin:
- Phỏng vấn
- Quan sát
- Điều tra
Kỹ thuật thiết kế
công việc : thiết
kế công việc theo
nhóm
Mục tiêu và sứ
mạng của Công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
(Nguồn : Phòng
Nhân Sự Công ty
CNC)
- Nguồn
tuyển dụng :
+ Nguồn

10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
- Tuyển dụng chính thức và kí hợp đồng:
Sau thời gian thử việc 1 tháng tại Công ty, nhân viên mới sẽ có cơ hội thể hiện
năng lực của mình. Bộ phận nhân sự sẽ quyết định có tuyển dụng chính thức đối với nhân
viên và phải có trách nhiệm ký hợp đồng lao động với nhân viên.
Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty còn khá nhiều hạn chế như nguồn ứng
viên, quá trình hội nhập nhân viên mới chưa thực sự đạt hiệu quả cao.
2.3.6. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty CNC.
• Phương pháp đào tạo
+ Đào tạo kèm cặp: Trước hết nhân viên mới sẽ được nhân viên phụ trách đào tạo hướng
dẫn về phương pháp làm việc với cán bộ Quản lý trực tiếp và các thành viên trong Công
ty. Sau đó nhân viên phụ trách đào tạo sẽ hướng dẫn cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ.
+ Luân phiên công việc: Công ty thực hiện biện pháp luân phiên công việc để đào tạo cho
NLĐ, biện pháp này chỉ thực hiện giữa các công việc trong cùng 1 bộ phận như bộ phận
nhân sự, bộ phận marketing…
+ Phương pháp hội thảo: hàng tháng Bộ phận nhân sự kết hợp với Ban lãnh đạo Công ty
có tổ chức các buổi chia sẻ về các vấn đề kĩ thuật, các khó khăn gặp phải trong quá trình
làm việc và hướng giải quyết khó khăn.
• Hình thức đào tạo : áp dụng hình thức đào tạo trực tiếp và đào tạo bên trong.
• Nội dung đào tạo : Công ty không thực hiện đào tạo lý thuyết cho NLĐ mà chủ
yếu là đào tạo kỹ năng, kinh nghiệm giúp NLĐ vừa học vừa làm.
• Quy trình đào tạo thường gồm các bước :
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo : đào tạo mới hay đào tạo lại, đào tạo nâng cao…
Bước 2 : Triển khai về thời gian và người tham gia, hình thức và phương pháp đào tạo.
Bước 3: Đánh giá kết quả đào tạo về chất lượng công việc của NLĐ sau đào tạo.
Tóm lại cùng với việc thực hiện hiệu quả công tác đào tạo, Công ty cũng chú trọng
đến việc phát triển nghề nghiệp cho NLĐ, phát triển cá nhân NLĐ theo xu hướng có thể
trở thành trưởng nhóm, trưởng bộ phận, phát triển khả năng quản lý dự án
2.3.7. Thực trạng về đánh giá nhân lực tại Công ty CNC.

2.3.8. Thực trạng về trả công lao động tại Công ty CNC.
Căn cứ theo Bộ Luật Lao Động cũng như các Nghị Định liên quan của Chính Phủ
thì các chế độ cho NLĐ được quy định tại CNC như sau :
• Chế độ lương và phụ cấp của người lao động
Công ty sẽ tính và trả lương vào cuối tháng cho nhân viên. Và áp dụng trả lương
qua thẻ ATM đối với nhân viên chính thức. Các trường hợp còn lại sẽ được trả lương
bằng tiền mặt. Tiền lương của NLĐ căn cứ trên thang bảng lương của Công ty và sự thỏa
thuận của hai bên trong Hợp đồng lao động, được trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc.
Tổng lương thực nhận = Lương cơ bản + lương năng suất lao động + Thưởng – các
khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ như: BHXH, BHTN, BHYT, Thuế thu nhập cá nhân, trừ
lương do không hoàn thành công việc hoặc trừ lương một số lý do khác. Các khoản
thưởng như: Thưởng do hoàn thành tốt công việc, do có những sáng kiến ý tưởng hiệu
quả đóng góp cho Công Ty, do thực hiện tốt quy định, Nội quy của Công Ty .
• Chế độ thưởng: thưởng cá nhân, thưởng theo dự án, thưởng cuối năm.
• Chế độ tăng lương :
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
Thời gian đánh giá : 3 tháng 1 lần Ban lãnh đạo họp bàn để xét duyệt việc tăng
lương cho các nhân viên chính thức trong công ty, tiêu chí để đánh giá nhân viên như :
hiệu quả làm việc, khả năng làm việc, tinh thần làm việc. Ngoài ra những trường hợp đặc
biệt hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc hay có những khả năng năng lực đặc biệt, có những
sáng kiến ý tưởng hiệu quả với Công Ty thì công ty có thể xét tăng lương đột xuất.
• Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp
Theo đúng Quy định của Nhà nước về chính sách BHXH, BHYT, BHTN, quy
định trích đóng sẽ căn cứ theo thông tư, nghị định và các quy định của Luật BHXH ban
hành qua từng thời kỳ. Quy định riêng của Công ty về chính sách BHYT, BHXH,
BHTN : Nhân viên được đóng BHXH khi trở thành nhân viên chính thức. Theo chu kỳ

• Về nhược điểm :
Đi đôi với việc mở rộng quy mô thì chi phí hoạt động kinh doanh tăng và lợi
nhuận sau thuế: giai đoạn 2011-2012 đã giảm gần 200 tỷ đồng so với giai đoạn trước đó.
Điều đó chứng tỏ năm vừa qua hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả so với cùng kì
năm trước. Chi phí cho quản lý Công ty tăng tuy nhiên thì hiệu quả sử dụng chi phí này
cho việc đãi ngộ và tuyển dụng chưa thực sự hiệu quả. Đây cũng là thời kì khó khăn cho
toàn bộ nền kinh tế, và Công ty cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng đó
3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực.
• Về ưu điểm
+ CNC đã có 1 bộ phận chuyên trách về lĩnh vực Quản trị nhân lực và Ban lãnh đạo
Công ty cũng đã có những quan tâm nhất định đối với hoạt động Quản trị nhân lực.
+ Đã thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ từ hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển,
phân tích công việc, tổ chức định mức, đánh giá, trả công lao động…
+ Thực hiện khá tốt nghiệp vụ phân tích công việc, xây dựng thang bảng lương, BHYT,
BHXH đúng pháp luật, hệ thống đánh giá nhân lực phù hợp.
+ Đã tạo dựng được 1 nét văn hóa rất riêng cho Công ty, văn hóa của những người trẻ,
năng động và cống hiến hết mình.
• Về hạn chế :
+ Đến nay Công ty vẫn chưa có bộ phận Công đoàn, những khúc mắc của NLĐ đôi khi
không được phản ánh kịp thời cho Ban lãnh đạo, do vậy 1 số cá nhân đã quyết định bỏ
việc thay vì chia sẻ những khúc mắc đó với tổ chức đại diện cho quyền lợi của mình.
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
+ Chưa chú trọng đến việc cho NLĐ đào tạo bên ngoài Công ty, việc đào tạo bên trong
Công ty vẫn còn nhiều hạn chế về người đào tạo và việc xen kẽ giữa việc đào tạo và công
việc, trong khi đó lại không có chính sách nào đối với người làm nhiệm vụ đào tạo dẫn
đến sự hướng dẫn đào tạo không nhiệt tình.
+ Hoạt động tuyển dụng nhân lực chưa thực sự hiệu quả, Công ty đang thiếu nhân lực
trầm trọng nhưng lại chưa có những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả tuyển dụng.

Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
(2) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Các biểu mẫu
chung.
(3) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Chế độ thai sản ốm
đau tháng 6 năm 2012.
(4) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Hồ sơ Nhân sự
CNC.
(5) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Nội quy Công ty
tháng 7 năm 2012.
(6) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2013), Nội quy tình huống
quý I năm 2013.
(7) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Profile Công ty.
(8) Công ty CP Đầu tư và phát triển Công nghệ cao CNC (2012), Quy chế tuyển
dụng.
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS.Đinh Thị Hương
Khoa Quản trị Nhân lực SV:Nguyễn Thị Duyên – K45U1
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status