MỤC LỤC
1
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
TCTD : Tổ chức tín dụng
NVHĐ : Nguồn vốn hoạt động
TCKT : Tổ chức kinh tế
CK : Cuối kỳ
BQ : Bình quân
TDN : Tổng dư nợ
TT : Tỷ trọng
ST : Số tiền
KH : Kế hoạch
TDH : Trung dài hạn
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sơ đồ tổ chức
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn.
Bảng 3 Tình hình hoạt động dịch vụ.
Bảng 4 Các chỉ tiêu cơ bản
3
3
LỜI NÓI ĐẦU
Sau quá trình học tập nghiên cứu ở trường, sinh viên đã được trang bị những
kiến thức cơ bản làm nền tảng cho công việc sau này của mình. Mỗi sinh viên tuỳ
theo năng lực sở thích đã chọn những ngành học khác nhau, phù hợp với mình.
Những kiến thức học ở trường mới chỉ là lý thuyết, điều quan trọng là phải biết vận
dụng nó như thế nào vào thực tiễn cho hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu thực tập ở
Development of Vietnam;
Tên viết tắt BIDV
Biểu tượng
Trụ sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Tel : (844) 22205544
Website : www.bidv.com.vn
Ngân hang TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tên gọi ban đầu là Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam – được thành lập theo quyết định số 117/TTg ngày
26/04/1957 trực thuộc bộ tài chính. Năm 1981, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Sau khi tách các ngân hàng chuyên doanh năm
1988, năm 1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- trực thuộc Ngân hàng nhà nước. BIDV đang
hoạt động với quy mô Tổng công ty nhà nước theo quyết định số 90/TTg ngày
07/03/1994 của Thủ tướng chính phủ. Trải qua hơn 50 năm, Ngân hàng ngày càng
khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong công cuộc phát triển đất nước.
Trước năm 1995, BIDV thực hiện chức năng chính là cấp phát vốn ngân sách
và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo lãi suất ưu đãi. Sau năm 1995, phù hợp với
biến đổi trong nền kinh tế đất nước, ngân hàng đã thực hiện nhiều đổi mới trong
kinh doanh, với truyền thống, bản lĩnh, nghị lực và sức sáng tạo – đã đạt được
những kết quả khả quan về cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính, lĩnh vực đầu tư;
5
5
mạng lưới hoạt động, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn lực và quan hệ đối
ngoại. Hiện nay, chiến lược của BIDV là kinh doanh đa năng tổng hợp trên cơ sở
giữ vững vị trí đứng đầu về lĩnh vực đầu tư - phát triển, sẵn sàng hội nhập quốc tế,
hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh.
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển chi nhánh Hà Tây
Trụ sở chi nhánh Hà Tây: 197, Quang Trung, Phường Quang Trung, Quận
Hà Đông, Hà Nội. Tel: (84-4) 382 1137 (84-4) 382 1137
các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền
gửi khác;
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có
giá khác để huy động vốn trong nước và nước ngoài;
c) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt đông tại Việt Nam và
của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài;
d) Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn ;
e) Các hoạt động huy động vốn khác không trái quy định Pháp luật.
1.2.2 Hoạt động tín dụng
BIDV cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ
có giá trị khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức phù khác theo quy định
của pháp luật dưới các hình thức như sau:
a) Cho vay;
b) Bảo lãnh ngân hàng;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
d) Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phép
thực hiện thanh toán quốc tế;
e) Phát hành thẻ tín dụng;
f) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận.
1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
a) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác;
c) Mở tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật về ngoại hối;
d) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;
e) Cung ứng các phương tiện thanh toán;
f) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,
nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng trừ thẻ tín dụng;
8
Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc
Phòng Quan hệ
khách hàng
Phòng Quan hệ
khách hàng
Phòng Quản lý
rủi ro
Phòng Quản lý
rủi ro
Phòng Quản trị
tín dụng
Phòng Quản trị
tín dụng
Phòng dịch vụ
khách hàng
Phòng dịch vụ
khách hàng
Phòng quản lý
và dịch vụ kho
quỹ
Phòng quản lý
và dịch vụ kho
quỹ
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng kế toán
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện
các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu phát, vận chuyển trên đường đi. Đề xuất
mức tiền mặt tại Chi nhánh, làm nghiệp vụ thu tiền mặt và theo dõi tổng hợp lập
báo cáo tiền tệ.
Phòng Kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong
công tác điều hành nhằm đạt mục tiêu hiệu quả an toàn vốn trong kinh doanh, đồng
thời giúp ban giám đốc đề ra chiến lược tong kinh doanh hàng năm của Ngân hàng.
Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
mọi nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, thực hiện chế độ tài chính kế toán và biện pháp
quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính.
Phòng Tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực
của Chi nhánh, thực hiện công tác văn phòng, công tác quản trị hậu cần.
10
10
PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Các sản phẩm và dịch vụ
Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV Hà Tây bao gồm:
2.1.1 Khách hàng cá nhân
Các sản phẩm và dịch vụ áp dụng đối với khách hàng cá nhân bao gồm:
Tiền gửi-tiết kiệm: tiền gửi có kỳ hạn, tích luỹ bảo an, tích luỹ kề hối, tiết
kiệm dành cho trẻ em, tiền gửi kinh doanh chứng khoán, tiền gửi rút dần, tiền gửi
tích luỹ hưu trí, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, trái phiếu bằng
VND/USD
Tín dụng cá nhân: cho vay du học, chiết khấu/ cho vay đảm bảo bằng giấy tờ
có giá/thẻ tiết kiệm, cho vay tiều dùng không có tài sản bảo đảm, vay mua nhà, cho
vay hoạt động sản xuất kinh doanh, vay mua ô tô…
Ngân hàng điện tử: BIDV Business Online, BIDV Online, BIDV Mobile,
BSMS
2.1.2 Khách hàng doanh nghiệp
Với các khách hàng là doanh nghiệp BIDV có các sản phẩm và dịch vụ sau:
phát triển kinh tế của địa phương và các chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam để tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch được giao. Dưới đây là những
thành tựu mà ngân hàng đã đạt được trong những năm qua:
Thứ nhất, chi nhánh luôn tuân thủ những chỉ đạo của Hội Đồng Quản
Trị, Tổng giám đốc BIDV cũng như những quy định của NHNN
Từ năm 2009-2012, chi nhánh đã triển khai thực hiện tốt một số hoạt động sau:
Trích lâp đầy đủ dự phòng rủi ro theo quyết định 493. Tỉ lệ nợ quá hạn luôn
được duy trì dưới 1% tỷ lệ nợ xấu theo điều 7 nghị quyết 493: năm 2009 là 0.85%;
năm 2010 tỉ lệ này chỉ còn 0.56%, năm 2011 chỉ còn 0.37% đến năm 2012 chỉ còn
0.29%.
Nghiêm túc chấp hành Nghị quyết số 216/NQ-HĐQT của Hội đồng quản trị
BIDV về chương trình hành động BIDV góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô trước những biến động của kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam sau năm
2008.
Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
23/01/2009, quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/04/2009 của thủ tướng chính phủ
và các văn bản hướng dẫn của ngành của BIDV về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ
chức, cá nhân vay vốn để sản xuất – kinh doanh, đảm bảo đúng đối tượng được hỗ
trợ lãi suất.
12
12
Kết quả:
+ Số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất: 79 khách hàng
+ Doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất : 1647 tỷ đồng
+ Doanh số thu nợ hỗ trợ lãi suất: 1049 tỷ đồng
+ Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suấ: 598 tỷ đồng
+ Số tiền lãi vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng: 21.9 tỷ đồng
Thứ hai, chi nhánh luôn chủ động ứng phó kịp thời với diến biến thị
trường, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững
Giai đoạn 2009-2012, đặc biệt là giai đoạn sau năm 2008, tình hình kinh tế
Chỉ tiêu cơ cấu chất lượng
Tỷ trọng dư nợ TDH/TDN 39% 42% 37% 32.27%
Tỷ trọng bán lẻ TD bán lẻ/TDN 11% 12% 16% 17%
Tỷ lệ nợ xấu(Điều 7 – QĐ 493) 0.85% 0.56% 0.36% 0.29%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2012)
2.2.2.2 Hoạt động dịch vụ
Bảng 3 Tình hình hoạt động dịch vụ.
(Đơn vị: tỉ đồng)
2009 2010 2011 2012
Thu dịch vụ ròng 21.5 28.8 34 39.2
Tỉ trọng
Dịch vụ bảo lãnh 58% 64% 72% 66%
Dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại 27% 25% 29% 21%
Kinh doanh ngoại tệ 11% 3% 13% 5%
Dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác 4% 8% 10% 8%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2012)
Hoạt động dịch vụ BIDV Hà Tây có những bước phát triển tốt. Tốc độ tăng
thu từ hoạt động dịch vụ luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Năm 2010, con số
này là 28,8 tỉ, tăng 34% so với năm 2009, năm 2011 là 34 tỉ, năm 2012 là 39,2 tỉ. Hoạt
động bảo lãnh và hoạt động thanh toán vẫn là 2 mảng dịch vụ thế mạnh của chi nhánh.
Tỉ trọng thu dịch vụ từ 2 hoạt động này chiếm phần lớn trong thu dịch vụ ròng.
2.2.2.3 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của chi nhánh tăng lên nhanh chóng. Lợi nhuận trước
thuế tăng 113% so với năm 2006. Tốc độ tăng trưởng bình quân 33%/năm.
2.3 Ưu điểm và hạn chế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1 Ưu điểm
Với sự nỗ lực của tập thể Chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể trong
thời gian qua, các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh đều cơ bản được hoàn thành.
Doanh số cho vay và dư nợ tăng trưởng qua các năm, tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ có khuynh hướng giảm và nằm trong giới hạn cho phép của Ngân hàng.
Mặc dù quy mô huy động đều có sự tăng trưởng qua các năm, nhưng tốc độ
tăng trưởng tín dụng còn chậm năm 2010 (11.95%), năm 2011 (9,7%), năm 2012
(31,2%), chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng.
Trong khi nguồn vốn ngắn hạn đạt tốc độ tăng trưởng cao, thì nguồn vốn
trung và dài hạn lại có xu hướng giảm sút trong những năm gần đây, dẫn đến sự mất
cân đối về kỳ hạn huy động vốn tại ngân hàng. Năm 2010, 2011, 2012 quy mô vốn
dài hạn vẫn giảm mạnh không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn của ngân
hàng, đẩy tỉ trọng vốn dài hạn xuống rất thấp, chỉ khoảng 1/5 tổng NVHĐ.
Nhu cầu tín dụng dài hạn của các tổ chức, dân cư ngày càng tăng do nhu cầu
đầu tư theo chiều sâu của nền kinh tế. Nguồn tiến gửi tiết kiệm có xu hướng ngày
càng tăng, nhưng Ngân hàng chủ yêu tập trung vào các sản phẩm phục vụ cho tiền
gửi theo kỳ hạn. Điều này dẫn đến những khó khăn trong việc đa dạng hoá các sản
phẩm tín dụng truyền thống, nhằm phân tán rủi ro.
16
16
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng mới chỉ tập trung chủ yếu bằng đồng
nội tệ. trong khi tâm lý chung của dân chúng vẫn ưa chuộng cách giữ tiền bằng
vàng hoặc đôla thì nguồn vốn huy động qua kênh này của ngân hàng cũng chưa đạt
được hiệu quả tối đa so với nguồn lực.
Mạng lưới hoạt động đã được mở rộng nhưng vẫn còn mỏng, trong khi đó số
lượng các chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng nông nghiệp,
Vietcombank, ACB, các ngân hàng quân đội cũng đang được mở rộng và hầu hết
tập trung ở Hà Nội và khu vực phía Nam. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động huy động vốn của ngân hàng.
3.1.3 Hoạt động mở rộng, tìm kiếm khách hàng chưa đạt hiệu quả cao
Hoạt động mở rộng và tìm kiếm khách hàng chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt
là đối với khách hàng là đối tượng dân cư. Ngân hàng có số dư lớn vốn huy động
tập trung ở những doanh nghiệp đã có mối quan hệ lâu dài. Khi hoạt động kinh
doanh của những doanh nghiệp này không ổn định có thể ảnh hưởng đến chất lượng
vốn huy động của ngân hàng.
người bản địa. Hầu hết việc sử dụng tiếng anh chỉ dừng lại ở ngôn ngữ viết, việc
giao tiếp bằng tiếng anh đối với nhân viên chi nhánh là không thường xuyên.
3.2 Phương hướng, kiến nghị và quan điểm cá nhân giải quyết vấn đề
3.2.1 Định hướng chung của BIDV Hà Tây trong năm 2013-2015
Phương hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới là: “tiếp tục phát
huy vai trò là một ngân hàng lớn trên địa bàn, nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm
bảo tốc độ tăng trưởng bền vững về quy mô và chất lượng hoạt động.
Bám mục tiêu chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tưu và Phát triển Việt Nam để nỗ
lực phấn đấu phát triển cả về quy mô và chất lượng, hướng tới “ Mục tiêu hoạt
động vì lợi nhuận” đi đôi với an toàn, chất lượng và hiệu quả.
Tập trung chỉ đạo quyết liệt tăng trưởng huy động vốn. Chuyển dịch cơ cấu
kỳ hạn theo hướng tập trung tăng trưởng huy động vốn trung dài hạn. tập trung mở
rộng gia tăng số lượng khách hàng huy động vốn, chuyển dịch cơ cấu nền khách
hàng huy động vốn để đảm bảo sự tăng trưởng ổn định, vững chắc của nền vốn huy
động, tránh tình trạng lệ thuộc vào một số ít khách hàng hay nhóm khách hàng dẫn
đến mất chủ động trong kế hoạch huy động vốn.
Lựa chọn, duy trì nền khách hàng cũ, mở rộng phát triển khách hàng mới,
phấn đấu tăng số lượng khách hàng, ưu tiên tăng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với
nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng dân cư. Giảm dần tỷ
18
18
trọng cho vay khách hàng lớn, đặc biệt là các khách hàng chỉ có quan hệ tiền vay
với BIDV.
Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nguồn thu chi nhánh: cải thiện cơ cấu thu nhập
theo hướng tăng tỷ trọng các nguồn thu phi lãi. Tập trung tăng các nguồn thu từ
dịch vụ và huy động để bán vốn cho Hội sở chính.
Đổi mới cách thực quản lý, quản trị điều hành. Tập trung cho công tác đào
tạo và đào tạo lại cán bộ với mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ vừa có đủ năng lực,
trình độ, vừa có tác phong làm việc chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu giai đoạn tới
khi BIDV tích cực chủ động hội nhập và triển khai cổ phần hoá.
9 Tỷ lệ nợ xấu 0.29% <=1%
10 Tỷ lệ dư nợ nhóm 2/TDN 7.7% <=7.7%
19
19
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Tây
3.2.2.1 Đa dạng hoá hình thức huy động
Hiện nay, nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây vẫn tập trung chủ yếu ở
những sản phẩm truyền thống như gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán… để mở rộng
nguồn vốn bằng cách đa dạng hoá hình thức huy động sẵn sàng có nhằm đáp ứng tốt
hơn những lợi ích của khách hàng, hoặc phát triển những sản phẩm mới để thu hút
những đối tượng khách hàng mới đến với ngân hàng và đa dạng hoá lợi ích mà ngân
hàng mang lại cho khách hàng.
Đối với sản phẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,
ngân hàng có thể nâng cao huy động thông qua việc đa dạng hoá kì hạn và lãi suất
huy động hoặc định hướng huy động vào những đối tượng khách hàng cụ thể.
3.2.2.2 Chính sách lãi suất linh hoạt
Lãi suất là một trong những công cụ quan trọng đối với ngân hàng trong việc
điều chỉnh quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Khách hàng luôn quan tâm đến lợi ích đạt
được khi gửi tiền vào ngân hàng, có thể là sự an toàn, sự thuận tiện hay mức lãi suất
mà khách hàng được hưởng. Quy mô nguồn vốn sẽ tăng lên rất nhanh nếu ngân
hàng áp dụng mức lãi suất cao hơn so với thị trường.
3.2.2.3 Chính sách chăm sóc khách hàng có hiệu quả
Ngân hàng cần phải quan tâm đến khách hàng của mình từ nhu cầu, sở thích,
thu nhập, thói quen tiêu dùng… từ đó đưa ra được hình thức huy động phù hợp. Để
triển khai chính sách chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả, ngân hàng nên thành
lâp những tổ nghiên cứu khách hàng, cử nhân viên phát phiếu thăm dò đến các
doanh nghiệp, các cụm dân cư để tìm hiểu về nhu cầu của họ, từ đó phân nhóm
khách hàng và đưa ra giải pháp cụ thể cho từng nhóm. Bên cạnh việc quan tâm đến
lợi ích cụ thể của từng nhóm khách hàng, ngân hàng cần có những hình thức
phù hợp với từng khu vực, tới nhóm đối tượng khách hàng.
Thứ ba, nâng cao cạnh tranh của sản phẩm
Chi nhánh cần thường xuyên tổ chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, tìm ra
điểm mạnh điểm yếu trong các sản phẩm và dịch vụ của họ để đưa ra các biện pháp
phát triển sản phẩm phù hợp. Bên cạnh việc tiếp tục phát triển những sản phẩm có
thế mạnh thì ngân hàng phải thường xuyên cải tiến sản phẩm đã có, cung cấp những
sản phẩm mới để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
21
21
3.2.2.5 Hiện đại hoá quy trình, công nghệ ngân hàng
Để thu hút khách hàng mới, nâng cao phục vụ của ngân hàng và mang lại cho
ngân hàng những khoản tiền gửi mới thì ngân hàng cũng cần phát triển các dịch vụ
thanh toán mới dựa trên các công nghệ hiện đại như: E-Banking, Home Banking,
Mobile Banking…
3.2.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, bởi con người không chỉ trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động mà còn
sáng tạo ra công cụ sản xuất, xây dựng quy trình, kế hoạch làm việc và cải tiến nó.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của BIDV Hà Tây bao gồm:
Thứ nhất, chú trọng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn
cao, khả năng giao tiếp và thái độ phục vụ nhiệt tình đối với khách hàng
Thứ hai, thường xuyên xem xét lại cơ cấu tổ chức, đánh giá năng lực, hiệu
quả công việc của các nhân viên để phân bổ lại nguồn nhân sự, đảm bảo đúng
người, đúng việc.
Thứ ba, ngân hàng tạo điều kiện cho các cán bộ trẻ, còn thiếu kinh nghiệm cơ
hội học tập và phát triển kiến thức về tin học, nâng cao kĩ năng làm việc như kĩ
năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm… đặc biệt là nâng cao kỹ năng tiếng anh.
Ngân hàng phải khuyến khích nhân viên sử dụng tiếng anh nhiều hơn trong các văn
bản và cả trong giao tiếp hằng ngày, xây dựng một chính sách tuyển dụng chặt chẽ
trong đó coi tiếng anh là tiêu chí quan trọng, tổ chức các lớp đào tạo hoặc lớp dạy
24
24