Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
LỜI CẢM ƠN
Vẫn đang là sinh viên chưa tốt nghiệp nên tôi không có điều kiện tiếp xúc
nhiều với thực tiễn sản xuất. Tuy nhiên, thời gian thực tập tại công ty Cổ phần In và
Truyền thông Công nghệ đã giúp tôi hiểu biết và tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Sơn. Trong
quá trình thực tập, cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành tốt giai
đoạn thực tập tốt nghiệp.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám đốc công ty Cổ phần In và
Truyền thông Công nghệ đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thực
tập, trau dồi kinh nghiệm tại công ty. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn
Thị Dinh- Kế toán trưởng cùng các anh chị nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em
trong quá trình thu thập số liệu.
Chân thành cảm ơn các bạn trong nhóm thực tập đã đóng góp ý kiến cho tôi
để bài báo cáo thực tập tốt hơn.
Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi đến gia đình, đã luôn sát cánh
và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
Cuối cùng tôi xin kính chúc tất cả mọi người dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng
với sự hội nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước biến đổi mạnh mẽ.
Sự mở cửa nền kinh tế với các nước trong khu vực cũng như với các quốc gia trên
toàn thế giới đã tạo ra cho nước ta nhiều thách thức và sự cạnh tranh gay gắt. Điều
đó sẽ là khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp. Do đó, các công ty muốn tồn tại
và phát triển cần tìm ra các giải pháp phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh mới có
4
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Thông tin chung
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ Phần in và Truyền thông Công nghệ
Tên tiếng Anh: Print and Media Technology Joint Stock Company
Công ty được thành lập ngày 06 tháng 05 năm 2005, theo quyết định số 448
ngày 06 tháng 05 năm 2005. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc
lập, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Thanh Xuân
và sử dụng con dấu theo mẫu quy định.
Với vốn điều lệ của công ty là: 30.000.000.000đ.
Công ty có trụ sở tại: Số 19 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội.
Điện thoại: 04.35659538
Mã số thuế: 0102791304
Số tài khoản: 03201011000523
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Quy mô hoạt động của doanh nghiệp liên tục tăng trong những năm gần đây,
đặc biệt là từ năm 2008 trở lại đây. Ngày đầu đi vào hoạt động chỉ với số vốn
30.000.000.000 đồng, nhưng đến năm 2008 đã là 70.000.000.000 đồng. Đến nay số
vốn đã lớn lên rất nhiều lần so với trước.
Từ khi công ty tăng về các mặt hàng cũng như những sản phẩm thiết yếu, từ
1 địa điểm chính là Tầng 7, toà nhà 39_ Số 19 Nguyễn Trãi_Thanh Xuân_Hà Nội,
đến năm 2008 Công ty mở thêm một chi nhánh ở số 36BT2-X2 Bắc Linh Đàm,
Phương Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Phạm vi bán hàng đã được mở rộng đáng kể: sản
phẩm có mặt tại cả Cao Bằng cho đến TP. Hồ Chí Minh và không ngừng mở rộng
hơn nữa. Với sự quyết tâm không ngừng của mọi thành viên trong Công ty, phạm vi
cũng như quy mô sẽ không ngừng vươn xa hơn nữa, để có thể vững mạnh trong thị
Hoạt động kinh doanh chủ yếu là dịch vụ thương mại các sản phẩm quà tặng
được chế tạo, in khắc trên mọi chất liệu để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước
ngoài, trong đó mặt hàng áo phông đóng vai trò chủ đạo.
Các sản phẩm được sản xuất và nhập khẩu trên nhiều chất liệu như gỗ, kim loại,
pha lê, composite, chất liệu da và rất nhiều chất liệu khác. Đây đều là những sản phẩm
6
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
6
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng sản xuất
Phòng tài chính
Bộ phận kinh doanhBộ phận marke&ng
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
sản xuất
Bộ phận
kỹ thuật
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
được nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc được sản xuất trên dây truyền công nghệ
hiện đại và tiên tiến nhất… và các sản phẩm chất lượng cao sản xuất tại Việt Nam
Công ty đẩy mạnh hoạt động thương mại về sản xuất và cung ứng sản phẩm
và dịch vụ, từ các sản phẩm nhỏ đến các mặt hàng có giá trị kinh tế cao. Hoạt động
sản xuất của Công ty tuân thủ theo quy trình trật tự nhất định, đảm bảo ổn định về
mọi mặt từ khâu sản xuất đến khâu kinh doanh, thương mại,…
Hiện nay, Công ty đã có sự thay đổi không ngừng, tăng về các mặt hàng quà
tặng cũng như những sản phẩm thiết yếu như:
- Bộ quà tặng người hiến máu tình nguyện: Tranh động viên để bàn, cốc sứ cao cấp,
túi du lịch, ba lô thời trang, đồng hồ treo tường, áo phông thời trang,…
- Bộ quà tặng khuyến mại, bộ quà tặng truyền thông, quà tặng hội nghị, quà tặng
Phòng tài chính có chức năng tổng hợp các số liệu tham mưu cho Giám Đốc
về công tác tài chính của công ty. Kế toán trưởng là bà Nguyễn Thị Dinh-là người
có kinh nghiệm lâu năm trong ngành.
Bộ phận kế toán làm nhiệm vụ tập hợp phản ánh kịp thời các nghịêp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty. Đồng thời thực hiện
chức năng giám sát mọi hoạt động tài chính, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của
công ty. Ngoài ra còn thực hiện chức năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của công ty theo đúng chế độ kế toán mà Nhà nước đã quy định.
1.3.4. Phòng sản xuất:
Phòng sản xuất của công ty được chia thành bộ phận sản xuất và bộ phận kỹ
thuật.
8
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và
cung cấp hàng hóa theo kế hoạch của phòng kinh doanh.
Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ chuẩn bị và xử lý sản phẩm trước khi chuyển
cho khách, cũng như sửa chữa sai sót, bảo hành sản phẩm cho khách hàng khi có
yêu cầu.
PHẦN 2 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Các thị trường và các sản phẩm chính của công ty
2.1.1. Sản phẩm sản xuất và kinh doanh
Ngày nay, trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đặc biệt
khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO
thì việc mua bán, trao đổi hàng hóa ngày càng được chú trọng. Kinh tế càng phát
triển đồng nghĩa với việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt.
Do đó việc xây dựng được thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
ngày càng trở nên quan trọng.
Cùng với đó, thị trường quà tặng phát triển giúp thêm sự lựa chọn cho các
với nhiều mục đích.
Bảng 2.1: Danh mục một số sản phẩm chính
STT SẢN PHẨM THÔNG TIN SẢN PHẨM
1.
Túi xách kiểu dáng độc đáo, thời trang, chất
liệu thân thiện với môi trường, dùng để quảng
cáo thương hiệu hình ảnh công ty.
2. Áo phông thời trang với màu sắc, mẫu mã đa
dạng, hình ảnh in rõ nét, nhiều kích cỡ cho
mọi đối tượng khách hàng.
3. Bộ ấm chén sứ và cốc ly thủy tinh cao cấp
nhập khẩu từ nước ngoài, được in ấn logo
trên mỗi sản phẩm.
4.
Sản phẩm quà tặng để bàn kiểu dáng hiện đại,
thích hợp làm quà tặng hội nghị.
5. USB được in logo tên các công ty, dùng để
làm quà tặng nhân viên trong công ty hoặc
dùng để quảng cáo.
10
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
6.
Cặp xách, sổ tay được làm từ da nhập khẩu từ
nước ngoài, chất liệu bền, nhiều kiểu dáng,
phù hợp với mọi lứa tuổi
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
trong tương lai sẽ đem lại nhiều cơ hội mới cho công ty cả không những về doanh thu
mà còn mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia khác trên toàn thế giới.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh
2.2.1. Doanh thu và cơ cấu doanh thu
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2011-2012
ĐVT: 1.000đ.
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
Giá trị %
1 Tổng doanh thu bán hàng 51.885.885 62.821.971 10.936.086 21,08
2 Doanh thu thuần 50.037.883 61.984.408 11.950.028 23,88
3 Tổng chi phí 49.058.971 60.960.953 11.901.982 29,29
4 Giá vốn bán hàng 39.252.094 48.893.926 9.641.832 24,56
5
Lợi nhuận thuần từ hoạt động tiêu
thụ hàng hóa
974.912 1.023.455 48.543 4,97
6 Vốn kinh doanh 31.472.230 38.741.027 7.268.797 23,09
7 Dự trữ 7.233.321 8.103.000 869.679 12,02
8 Nộp ngân sách 1.082.659 1.310.976 228.317 21,08
Mức doanh thu cao là mục tiêu dài hạn của mỗi doanh nghiệp. Dựa vào bảng
số liệu trên, chúng ta có thể nhận thấy các chỉ số phản ánh . Năm 2011, doanh thu
đạt được là 51.885.885.000đ. Sang năm 2012, doanh thu là 62.821.971.000đ, tăng
10.936.086.000đ so với năm trước. Trong 2 năm này, doanh thu thuần tăng, lợi
nhuận thuần từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa cũng tăng. Điều này đồng nghĩa với
hàng hóa của công ty ngày càng được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường; các đơn đặt
hàng ngày càng tăng lên; doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi mặc dù thời điểm bấy
giờ nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn khó khăn.
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Số người
Tỷ trọng
(%)
Số người
Tỷ trọng
(%)
Tổng số lao động 120 138
+Số lao động trực tiếp 95 107
13
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
+Số lao động gián tiếp 25 31
Trong đó:
+Đại học 15 12.5 21 15.2
+Trung cấp 42 35 45 32.6
+Sơ cấp 63 52.5 72 52.2
Bảng 3 cho thấy tổng số lao động của công ty tăng lên qua 2 năm 2011 và
2012, song mức tăng không đáng kể. Năm 2011, tổng số lao động là 120, sang đến
năm 2012, số lao động tăng thêm 18 người. Trong đó, lao động trực tiếp tăng 12
người, lao động gián tiếp tăng 6 người. Số lao động của công ty tăng lên là do nhu
cầu của thị trường tăng, số lượng các đơn đặt hàng ngày càng nhiều, do đó công ty
cần phải bổ sung thêm đội ngũ công nhân viên để mở rộng sản xuất, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của thị trường.
Do yêu cầu của hoạt động kinh doanh và sự cạnh tranh cao, công ty luôn chú
trọng đào tạo đội ngũ công nhân viên có năng lực, có trình độ, nhiệt tình và năng
động trong công việc. Bởi thế nên số lượng công nhân viên có trình độ chuyên môn
chiếm tỷ lệ tương đối cao trong toàn công ty. Cụ thế, dựa theo số liệu thống kê bảng
loại của các quốc gia khác. Ngoài ra, chiến lược kinh doanh còn chưa đồng bộ,
thống nhất, nhiều chiến lược thiếu tính khả thi nên đã gây cho công ty không ít khó khăn.
Thị trường công ty tuy có được mở rộng song vẫn chưa ổn định, các đơn đặt
hàng còn nhỏ lẻ, mang tính mùa vụ. Một số hợp đồng ký kết còn lỏng lẻo, gây khó
khăn khi có tranh chấp xảy ra, thậm chí gây thiệt hại về hàng hóa và tiền vốn.
15
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH,
SỬ DỤNG TIẾNG ANH CỦA DOANH NGHIỆP
VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
3.1. Một số vấn đề tồn tại trong doanh nghiệp
3.1.1. Về thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty vẫn còn rất nhỏ hẹp, chủ yếu tập
trung ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nhiều người
tiêu dùng thực sự chưa biết đến sản phẩm của công ty, vì vậy công ty còn gặp nhiều
khó khăn trong việc chiếm lĩnh, khai thác và mở rộng thị trường. Trong những năm
gần đây, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động sau những sự kiện xảy ra. Do
đó, một số mặt hàng chính của công ty bị áp lực lớn về đầu vào; cung vượt cầu; tiêu
thụ gặp khó khăn; giá cả giảm; cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại quyết liệt;
thị trường có nguy cơ bị xâm lấn.
3.1.2. Về nguồn nhân lực
Đội ngũ lao động tuy có kinh nghiệm nhưng chưa đáp ứng kịp so với yêu
cầu kinh tế thị trường và hội nhập khu vực và quốc tế. Hiện nay công ty vẫn chưa
có phòng nhân sự nên mọi vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự đều do giám đốc
trực tiếp quản lý và thực hiện. Do đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác
quản lý và đào tạo nguồn nhân lực. Công ty mới chỉ xây dựng chiến lược một cách
chung chung về số lượng đào tạo trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu sản xuất
3.2. Đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề tồn tại
3.2.1 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nhận thức rõ vị trí và vai trò của thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tiến hành hoạt động quảng cáo giới thiệu mặt
hàng của mình qua các thương vụ, văn phòng đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
để tìm nguồn hàng.
Ngoài ra, công ty cũng tăng cường trang bị hệ thống thông tin qua Internet
cập nhật thông tin từ thị trường thế giới. Đồng thời phải biết đánh giá toàn bộ khả
năng của Công ty để đưa ra các quyết định về lựa chọn thị trường nào là hiệu quả
nhất, giữ vững và mở rộng thị trường mới ở các nước Châu Á, tiến xa hơn là Châu
Âu và Châu Mĩ.
Trong thời gian tới công ty cần tiếp tục đẩy nhanh công tác mở rộng thị
trường như mở rộng thị trường các tỉnh phía Bắc, miền Trung, Đông Nam Bộ. Dần
17
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
dần công ty sẽ chiếm lĩnh được thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu sang một
số thị trường khác như Singapo, Nhật Bản
3.2.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đa dạng hóa vè nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá cũng là con đường
mà các công ty thu hút khách hàng và giữ gìn chữ tín tốt nhất. Với phương châm lấy
chữ tín làm hàng đầu, công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng và mẫu mã sản
phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của công ty trên thị trường tạo
vị thế và uy tín cho sản phẩm, cho công ty trên thị trường. Ngoài các mặt hàng hiện
nay, sắp tới công ty còn tăng thêm một số sản phẩm khác nhằm đa dạng hóa chủng
loại, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt, công ty còn chú trọng nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty bằng cách đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, tăng doanh thu và giảm chi phí đầu vào, điều chỉnh giảm giá hàng hoá, phân loại
hàng hoá sao cho phù hợp với các nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau, hoàn thiện
nhân viên cả về tinh thần lẫn vật chất như tổ chức đi tham quan, vui chơi giải trí,
chế độ khen thưởng theo doanh thu và theo hiệu quả lao động.
- Có chính sách nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
bằng cách tổ chức các lớp học nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
3.2.5. Một số kiến nghị với nhà nước.
Để tạo điều kiện cho Công ty Cổ phần In và Truyền thông Công nghệ nói
riêng và nghành quà tặng nói chung vượt qua được những khó khăn trong việc cạnh
tranh với các sản phẩm nhập ngoại, tận dụng thế mạnh về nguyên vật liệu trong
nước, giải quyết việc làm và hướng cho sự phát triển lâu dài của ngành, Nhà nước
cần có những chính sách như: giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu; có những biện pháp
xử lý nghiêm khắc với các hoạt động làm hàng giả, nhãn mác giả nhằm tạo sự yên
tâm cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; Tạo lập
môi trường kinh doanh cho thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty nói riêng và của
ngành công nghiệp quà tặng nói chung.
3.3. Nhận xét về thực trạng sử dụng tiếng Anh tại công ty và biện pháp giải quyết
Ngày nay, tiếng Anh được công nhận là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng
chung và phổ biến trên toàn thế giới. Kể từ khi Việt nam gia nhập vào Tổ chức
thương mại thế giới WTO, ngày càng nhiều tập đoàn, công ty nước ngoài đầu tư
vào Việt Nam mở rộng thị trường và hợp tác kinh doanh. Vì vậy, nhu cầu sử dụng
nguồn nhân lực bắt buộc ngoài điều kiện có trình độ chuyên môn cao thì khả năng
sử dụng tiếng Anh trong công việc và giao tiếp phải chuyên nghiệp. Đây chính là
19
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
vần đề nghiêm trọng của người lao động và người sử dụng lao động. Do vậy việc giao
tiếp tốt bằng tiếng Anh sẽ giúp cho mọi người có nhiều cơ hội làm việc tại các công ty
nước ngoài với mức lương cao và có thể thăng tiến nhanh hơn trong công việc.
Công ty Cổ phần In và Truyền thông Công nghệ cũng luôn nỗ lực hết mình
trong xu hướng hội nhập của đất nước và thu hút các đối tác từ nước ngoài. Công ty
Qua thời gian thực tập tại công ty và qua tìm hiểu thực tế, tôi đã đề xuất được
một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần
In và Truyền thong Công Nghệ. Tôi hy vọng bài báo cáo này là cơ sở giúp cho công
ty định hướng được một số biện pháp để phát triển thị trường, giúp công ty ngày
càng phát triển vững mạnh trên thị trường nội địa và tiến tới vươn ra thị trường
nước ngoài.
Tuy nhiên, do kiến thức và trình độ tích luỹ còn có hạn nên bài báo cáo
không tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo và các
bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
21
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
21
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính của công ty năm 2010, 2011, 2012
2. M. Porter (1996), “Competitive Strategy’, NXB Kỹ thuật
3. PGS.TS Phạm Văn Dược, “Phân tích hoạt động kinh doanh”, NXB Thống kê
4. Website:
• www.vneconomy.vn
• www.mic.gov.vn
• www.kienthuckinhte.com
22
Sinh viên: Trương Thị Minh Thuận Lớp: K46N2
22