Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về vấn
đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng
giúp giảng viên trường Đại học Thương Mại kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết
quả thực tập của mỗi sinh viên.
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em muốn gửi
lời cảm ơn đến:
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, giảng viên, đặc
biệt là các thầy cô khoa Tiếng Anh trường Đại học Thương Mại đã nhiệt tình giảng
dạy, tận tâm truyền đạt nhiều kiến thức cho em suốt thời gian học tập ở trường.
Em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo, cô chú, anh chị công tác
tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà Nội, đặc biệt là các anh chị phòng Thanh toán
quốc tế, phóng kế toán đã tận tình giúp đỡ và hưỡng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ
trong thời gian thực tập.
Em xin vô cùng cảm ơn cô giáo Phạm Thùy Giang đã tận tình hướng dẫn, sửa
chữa, giúp em ngay từ khi bắt đầu quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin kính gửi lới chúc sức khỏe và thành đạt tới toàn thể quý thầy
cô Đại học Thương Mại, Ban lãnh đao và toàn thể nhân viên chi nhánh Eximbank Hà
Nội.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2013
Sinh viên thực tập
Trần Thị Thanh
SV: Trần Thị Thanh Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
TÓM TẮT
Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là ngân hàng có thế mạnh về
lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu. đáng chú ý là hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng
đem lại nhiều nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia, đóng góp vào sự tăng trưởng
nhận đủ hàng & bộ chứng từ gốc + Tờ Khai Hải Quan => Người mua sẽ làm thủ tục
thanh toán cho người bán.) Telegraphic Transfer Reimbursement
SCB: Standard Chartered Bank (ngân hàng của Anh)
MỤC LỤC
SV: Trần Thị Thanh Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Eximbank
NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Eximbank là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính
thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc
Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-
GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm
với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới
là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export
Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn
điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng.
Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối
Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp
cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao
dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia
trên thế giới.
1.1.2. Lịch sử hình thành phát triền Eximbank chi nhánh Hà Nội.
Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu-chi nhánh Hà Nội (gọi tắt là
Eximbank Hà Nội) được thành lập theo quyết định số 195/ EIB – HN/ VP ngày 10/ 08/
1992 của Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng TMCP XNK Việt Nam và được NHNN
Việt Nam chấp thuận bằng văn bản số 0002/ GCT ngày 22/ 09/ 1992 theo giấy phép
đặt văn phòng chi nhánh số 0503/GPUB của UBND TP Hà Nội. Chi nhánh chính thức
hạch toán báo cáo.
Với Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên có độ tuổi trung bình
khá trẻ, năng động và nhiệt tình, chi nhánh Eximbank Hà Nội có thể coi là đơn vị hoạt
động tốt nhất so với các chi nhánh phía Bắc của Eximbank. Hiện nay, mạng lưới
Eximbank chi nhánh Hà Nội ngày càng được mở rộng để phục vụ nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng.
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
- Huy động tiền gửi tiết kiệm
Eximbank Chi nhánh Hà Nội nhận tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng cá
nhân bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng với các kỳ hạn, phương thức trả lãi đa
dạng.
SV: Trần Thị Thanh 5 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
- Cung cấp tài khoản tiền gửi thanh toán
Chi nhánh cung cấp tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ thẻ ATM, thanh toán
tiền hàng hóa dịch vụ, phát hành Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu,… cho các khách
hàng cá nhân.
1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
- Cho vay
Cho vay cá nhân: Eximbank chi nhánh Hà Nội đáp ứng nhu cầu vay vốn của
các hộ kinh doanh cá thể, khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng, đầu tư,… với
nhiều hình thức cho vay như cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, chứng khoán,
cung cấp nghiệp vụ thấu chi tài khoản,…
Cho vay doanh nghiệp: Với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, Chi
nhánh Eximbank Hà Nội cung cấp các khoản cho vay theo hạn mức cho vay, cho vay
theo từng phương án kinh doanh, cho vay theo dự án đầu tư,… Khách hàng chủ yếu
của Eximbank là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với sản phẩm truyền thống và là thế
mạnh của Chi nhánh là cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán.
- Đầu tư
hoạt động điều hành kinh doanh của chi nhánh.
Giám đốc phân công, ủy quyền cho các Phó giám đốc giải quyết và ký một số
văn bản về những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình.Ban Giám đốc điều hành công
việc theo chương trình, kế hoạch hàng tháng, hàng năm theo quy chế của Eximbank
Việt Nam.
1.3.2. Tổ chức bộ máy các phòng nghiệp vụ tại Eximbank Hà Nội
1. Phòng tín dụng: 7 cán bộ
2. Tổ pháp chế công nợ và thẩm định giá: 6 cán bộ
3. Phòng kế toán ngân quỹ: 6 cán bộ
4. Phòng thanh toán quốc tế: 7 cán bộ
5. Tổ xử lý thông tin: 5 cán bộ
6. Phòng hành chính nhân sự: 4 cán bộ
7. Phòng kinh doanh tổng hợp: 12 người
8. Phòng dịch vụ khách hàng: trưởng phòng hành chính kiêm tổ
trưởng và 2 tổ viên bao gồm 1 cán bộ phòng nguồn vốn và 1 cán bộ phòng thẩm
định.
Bảng 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Eximbank Hà Nội
SV: Trần Thị Thanh 7 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
SV: Trần Thị Thanh 8 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự chi nhánh Eximbank Hà Nội)
1.3.3. Tình hình người lao động
Hiện nay, chi nhánh có tổng cộng 343 cán bộ công nhân viên đang tham gia làm
việc, trong đó, số cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm hơn 80%, con số
nay tại Hội sở chính của Chi nhánh là 94%.
Mức lương tối thiểu được tính toán dựa trên hệ số lương mức lương tối thiểu
theo quy định thì thu nhập của cán bộ công nhân viên chi nhánh là 3,8 triệu đồng.
Chi nhánh Eximbank Hà Nội luôn quan tâm cà coi chính sách đãi ngộ với cán
bộ công nhân viên là một phần quan trọng góp phần vào thành công chung của toàn
• Cho vay: Chi nhánh đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong việc sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, tiêu dùng, đầu tư phát triển, với thủ tục đơn giản và hình thức cho
vay linh hoạt như cho vay đồng tài trợ; cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín
dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay uỷ thác và các phương thức
cho vay khác (cho vay kinh doanh cá thể, cho vay mua nhà, cho vay cầm cố giấy tờ có
giá, thấu chi tài khoản…) bằng đồng Việt Nam hoặc các loại ngoại tệ mạnh với thời
hạn cho vay linh hoạt ( ngắn hạn, trung hạn và dài hạn).
• Bảo lãnh: Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước được chi nhánh thực hiện khá
phong phú bao gồm: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản
phẩm và các loại bảo lãnh khác dưới nhiều hình thức (phát hành thư bảo lãnh, xác
nhận bảo lãnh; kí xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu; các hình thức khác
theo quy định của pháp luật).
• Hoạt động trung gian
• Kinh doanh vàng: Chi nhánh phục vụ các khách hàng có nhu cầu thanh toán bằng vàng
các loại (SJC, vàng nguyên liệu) hoặc bảo toàn vốn theo vàng, đầu tư để thu được lợi
nhuận qua sự phán đoán sự biến động về giá vàng
- Giao dịch vàng giao ngay
SV: Trần Thị Thanh 10 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
- Giao dịch vàng kỳ hạn
- Giao dịch vàng quyền chọn
• Kinh doanh ngoại tệ: Eximbank chi nhánh Hà Nội thực hiện tất cả các nghiệp vụ giao
dịch hối đoái phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như cung cấp các công cụ giao
dịch ngoại hối giúp khách hàng phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá bao gồm:
- Mua bán ngoại tệ mặt theo giá thoả thuận
- Giao dịch vàng và hối đoái giao ngay (Spot)
- Giao dịch vàng và hối đoái kỳ hạn (Forward)
- Quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ
- Quyền chọn ngoại tệ với VND
- Tính đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn của Eximbank Hà Nội đạt 1.727,13 tỷ đồng,
tăng 26% so với thời điểm 31/12/2010; trong đó vốn huy động từ các tổ chức và dân
cư đạt 1.329,78 tỷ đồng, tăng 32% so với thời điểm 31/12/2010.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân là 26%/năm, trong đó mức độ tăng trưởng nợ
trong hạn bình quân là 46%/năm.
- Giải quyết dứt điểm các khoản nợ đọng. Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm 31/12/2011 là
1,23%. Tỷ lệ nợ xấu là 0,89% giảm hơn 7,3 lần so với năm 2010.
Bảng số liệu dưới đây cho thấy, kết thúc năm 2011 chênh lệch từ thu nhập và
chi phí là 87.815 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 63.227 triệu đồng, vượt kế hoạch
13.227 triệu đồng, tăng 26,45% so với kế hoạch được giao, tăng hơn năm 2010. Lợi
nhuận tăng nhanh là do trong năm 2011, Chi nhánh đã không ngừng đẩy nhanh tốc độ
huy động vốn, nhất là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, đồng thời tăng cường đầu tư
vốn cho tất cả các thành phần kinh tế, giúp cho các chủ thể kinh tế đổi mới được dây
chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, góp phần vào sự tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế trong nước, tạo uy tín cho chi nhánh.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Hà Nội
Đơn vị: Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 % tăng trưởng
Tổng thu nhập 323,822 448 38,35%
Tổng chi phí 266,039 360,185 35,39%
Chênh lệch chi phí 57,783 87,815 51,97%
Lợi nhuận sau thuế 41,604 63,227 51,97%
Tổng tài sản 4.229 4.511 4,93%
Vốn chủ sở hữu 264,179 276,322 4,6%
SV: Trần Thị Thanh 12 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
(Nguồn: Bảng cân đổi kế toán các năm 2010, 2011- Eximbank Hà Nội)
Năm 2012 vừa qua tuy chưa có số liệu cụ thể khách quan do ngân hàng công
bố, nhưng một điều dễ nhận thấy là tình hình hoạt động của các ngành ngân hàng Việt
nam nói chung và của Eximbank cũng như Eximbank chi nhánh Hà Nội nói riêng có
Giá trị 19,470 18,177
Thanh toán phí mậu dịch Tiền về 10,5 11,6
Tiền đi 6,28 6,767
(Nguồn: phòng thanh toán quốc tế-Eximbank Hà Nội)
Eximbank tài trợ tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những nhóm mặt
hàng thanh toán xuất khẩu là nông sản, thủy sản, than đá, may mặc, giày da, thủ công
mỹ nghệ. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu như: nguyên liệu dược, xăng
dầu, hạt nhựa, giầy, sợi, sắt thép phục vụ cho sản xuất trong nước và máy móc thiết bị
đầu tư mở rộng.
Trong gần 20 năm hoạt động, Eximbank luôn được đánh giá rất cao trong lĩnh
vực thanh toán quốc tế bởi không chỉ các khách hàng trong nước mà cả bởi các ngân
hàng lớn, có uy tín trên thế giới. Cụ thể, đối với phương thức thanh toán nhờ thu, ngân
hàng chủ yếu thực hiện nhờ thu kèm chứng từ, còn phương thức nhờ thu trơn rất ít sử
dụng, chỉ một số ít khách hàng do có mối quan hệ buôn bán tin cậy, lâu năm với nhau
mới thực hiện phương thanh toán này. Trong phương thức thanh tóa nhờ thu, việc trả
tiền chủ yếu phụ thuộc vào sự sòng phẳng, thành ý của người mua còn ngân hàng
không chịu trách nhiệm việc khách hàng có đòi được tiền hay không, nên việc chậm
trễ, lừa đảo là hoàn toàn có thể xảy ra.
Đối với phương thức chuyển tiền TTR, bảng trên cũng cho thấy rằng khối lượng giao
dịch được thực hiện tại Eximbank Hà Nội là rất cao. Điều này cũng cho thấy sự tin cậy, hài
lòng của khách hàng đối với nghiệp vụ này của Eximbank Hà Nội. Ngày 15/01/2012,
Eximbank đã vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard Chartered Bank (SCB)
trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế năm 2011.
SV: Trần Thị Thanh 14 Lớp: K45N2
G
i
á
m
đ
k
h
á
c
h
h
à
n
g
P
.
T
h
a
n
h
t
o
á
n
q
u
ố
c
t
ế
P
.
N
g
Đ
ố
c
P
.
H
à
n
h
c
h
í
n
h
n
h
â
n
s
ự
T
ổ
p
h
á
p
c
h
ế
g
t
i
n
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
Đối với phương thức TDCT, hiện nay dịch vụ cung cấp phương thức thanh toán
này do Eximbank Hà Nội thực hiện cũng đã có được chỗ đứng trên thị trường, lấy
được lòng tin của khách hàng.
Bảng 2.2: Tỉ trọng phương thức TDCT trong hoạt động TTQT tại Eximbank Hà Nội
2010 2011
Giá trị L/C 79471,35 93495
Tổng giá trị TTQT 101677,52 114595,88
Tỉ trọng L/C 78,2% 81,6%
(Nguồn: phòng thanh toán quốc tế_Eximbank Hà Nội)
2.3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế việc sử dụng Tiếng Anh trong hoạt động thanh
toán quốc tế tại chi nhánh Eximbank Hà Nội
Hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng trở nên then chốt trong nền
kinh tế thị trường ngày một phát triển của nước ta hiện nay. Đặc biệt là hoạt đông nhập
khẩu, do điều kiện kinh tế nước ta còn trong tình trạng nhập siêu. Chính vì các hoạt
động giao thương với nước ngoài ngày càng nhiều, ngân hàng trở thành nhân tố trung
gian đảm bảo việc thanh toán nhanh gọn, an toàn hơn. Eximbank đã thực hiện sứ mệnh
này một cách chu đáo, không để ra sai sót và đã được nhiều thành tựu như đã nêu ở
phần trên. Để làm được sứ mệnh giao thương nguồn vốn quốc tế đảm bảo như vậy là
nhờ một đội ngũ nhân viên trẻ trung, nhiệt tình không những giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ mà còn thành thạo việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường Ngân hàng.
Công việc chính của nhân viên phòng TTQT là:
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn các phương thức TTQT phù hợp với nhu cầu
và khả năng của từng khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, tiến hành kiểm tra
hồ sơ và thực hiện thanh toán.
- Chuyển tiền quốc tế qua SWIFT, làm việc với L/C, nhờ thu, chiết khấu, bảo
tín trong lòng khách hàng.
Chưa khai thác được tiềm
năng rộng lớn từ những
khách hàng là doanh
nghiệp nhỏ. Khả năng giữ
khách còn yếu.
SV: Trần Thị Thanh 16 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
Sự hoàn hảo của dịch vụ
TTQT qua L/C
Trong những năm gần đây,
Eximbank Hà Nội không
để xảy ra những rủi ro lớn
trong dịch vụ cung cấp
phương thức TTQT qua
L/C.
Theo quy trnhf thanh toán
do Ngân hàng đặt ra thì tốc
độ thanh toán là khá nhanh.
Vẫn còn tồn tại khá nhiều
tình trạng sai sót, nhầm lẫn
làm kéo dài thời gian thanh
toán, gây thiệt hại đến uy
tín, tài chính của ngân hàng
và khách hàng.
Loại hình L/C cung cấp
còn kém đa dạng.
Quy mô và tốc độ tăng
trưởng thu nhập từ hoạt
động TTQT qua L/C
nhỏ do sai sót, nhầm lẫn gây ra. Những rủi ro này sẽ làm trì hoãn thời gian thanh toán,
dẫn đến bị phạt hoặc gây những thiệt hại cho khách hàng. Những sai sót này có thể
đến từ hai phía ngân hàng và khách hàng.
Khách hàng có thể vô tình hoặc cố tình do thiếu hiểu biết lập sai, thiếu chứng
từ, làm cho phải mất thêm thời gian sửa chữa. Có trường hợp nhân viên thanh toán
cũng không nhận ra những lỗi nhỏ mà vẫn chấp nhận thông qua bộ chứng từ khiến cho
bên đối tác không chịu trả tiền. Ngoài ra, cũng có khi khách hàng trì hoãn thanh toán,
gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc đơn vị nhập khẩu nhận thấy có khả năng bị thua lỗ
nên không chịu nhận hàng trong khi ngân hàng không yêu cầu kisys quỹ 100%. Tất
nhiên ngân hàng vẫn nắm hàng hóa trong tay nhưng sẽ rất khó để tiêu thụ do bị ép giá
hoặc hàng dễ hỏng. Họ có thể đưa ra những lỗi rất nhỏ để gây khó dễ cho ngân hàng.
Ví dụ như trường hợp một công ty kinh doanh thực phẩm nhập ngoại ở Hà Nội thực
hiện việc nhập kẹo từ Thái Lan, vì ý do gì đó nên đã bắt lỗi chứng từ để từ chối việc
nhận hàng Lỗi này là điều khoản bao bì trong L/C là 10kg, nhưng thực tế bao là 8.5kg.
Những sai sót từ ngân hàng có thể là do thất lạc chứng từ do lỗi của các bộ phận
như văn thư, hay phòng tín dụng (trong trường hợp khách hàng có nhu cầu vay để
nhập hàng, các chững từ cần thiết được gửi qua cho phòng tín dụng nhưng vì lí do nào
đó mà làm thất lạc).
• Loại hình L/C cung cấp còn kém đa dạng
Khi nói đến sự hoàn hảo cua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó người ta thường
nói cả đến tính đa dạng của sản phẩm đó, có mang lại nhiều sự lựa chọn cho khách
hàng không. Hiện nay, do yếu tố kỹ thuật, công nghệ, trình độ mà tại Eximbank cũng
như nhiều ngân hàng khác trong nước chưa thể cũng cấp được tất cả các loại hình L/C
đặc biệt như L/C có điều khoản đỏ, L/C dự phòng, L/C giáp lưng, L/C có thể hủy
ngang…mà trên Thế giớ đã thực hiện từ lâu.
• Thu nhập từ hoạt động TTQT qua L/C có xu hướng giảm xuống
qua các năm
SV: Trần Thị Thanh 18 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh
Như phần phân tích thực trạng hoạt động này ở trên, ta thấy rõ một điều mà
hàng có nhiều sự lựa chọn, mặt khác còn là sự đa dạng hóa loại hình tài trợ cho hoạt
động xuất nhập khẩu, do đó càng có tác dụng thu hút khách hàng sử dụng các loại L/C
này.
• Kết hợp nghiệp vụ TTQT với các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. Ngân hàng có thể áp
dụng các nghiệp vụ như mua bán kỳ hạn, SWAP, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng
tương lai…để hạn chế những rủi ro hổi đoái, đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng và
khách hàng.
• Chiến lược Marketing Mix
Chiến lược thị trường: đây là công việc đòi hỏi phải có kiến thứ chuyên môn về
Marketing, trong khi tại Eximbank Hà Nội chưa có bộ phận nào chịu trách nhiệm về
lĩnh vực này, vì thế, đòi hỏi cấp bách là ngân hàng phải thiết lập bộ phận chuyên trách
về Marketing tại ngân hàng.
Chiến lược khách hàng: việc tạo dựng một thương hiệu lớn, uy tín trong lĩnh vực
TTQT không những đòi hoirngaan hàng phải thực sự hoạt động có hiệu quả mà còn ở
việc đầu tư, thực hiện các hoạt động quảng bá nhằm nâng cao vị thế của ngân hàng
mình. Đồng thời cần đấy mạnh công tác tư vấn khách hàng trong suốt quá trình thực
hiện TTQT tạ ngân hàng.
Chính sách giá cả: trong hoạt động TTQT, ngoài độ an toàn cho các giao dịch thanh
toán thì phí dịch vụ cao hay thấp cũng được khách hàng quan tâm rất nhiều. Tuy nhiên,
mức giá đặt ra vẫn phải đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng. Vì thế, không chỉ dựa vào ý
muốn chủ quan mà đưa ra những mức phí phải tiến hành định giá, đồng thời cũng phải
dựa vào chiến lược cạnh tranh từng thời kỳ.
Chính sách phân phối: để mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằm đảm bảo phục vụ
khách hàng một cách tốt nhất thì các ngân hàng cần phải mở thêm các quầy giao dịch
bán lẻ sản phẩm ở những nơi có nhiều hoạt động kinh tế thương mại. Tuy nhiên, trong
hoạt động TTQT, chính sách phân phối sản phẩm và địa điểm giao dịch trong chiến
lược Marketing không được chú trọng và các doanh nghiệp xuát nhập khẩu thường
chọn các ngân hàng lớn hoặc cá chi nhánh lớn để đảm bảo an toàn và tốc độ thực hiện.
SV: Trần Thị Thanh 20 Lớp: K45N2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Tiếng anh