báo cáo thực tập tổng hợp khoa hệ thống thông tin tại TỔNG CÔNG TY MAY 10 - Pdf 26

MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu iii
Danh mục hình vẽ iii
Danh mục biểu đồ iii
Danh mục từ viết tắt iv
Lời mở đầu iv
Phần 1. Giới thiệu chung về Tổng công ty May 10 1
1.1. Tổng quan về Tổng công ty may 10- Công ty Cổ phần 1
1.2. Quá trình thành lập và phát triển 2
Phần 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty May 10 4
2.1.Tình hình sản xuất kinh doanh 4
Tình hình xuất nhập khẩu 5
2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin 7
2.2.1.Giới thiệu về website của công ty: 7
2.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và HTTT vào kinh doanh của công ty: 7
2.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 8
2.4. Đề xuất hướng đề tài khóa luận 9
Kết luận 11
Tài liệu tham khảo 12
Phụ lục 13
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chỉ số bảng Tên biểu đồ Trang
Bảng 1 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2007-2009 9
Bảng 2 Tình hình xuất nhập khẩu 2008-2010 10
Bảng 3 Cơ cấu doanh thu thị trường 11
Bảng 4 Sản lượng xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty 12
DANH MỤC HÌNH VẼ
Chỉ số hình vẽ Tên hình vẽ Trang
Hình 1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của may 10 7
Hình 2 Sơ đồ tổ chức công ty May 10 8

nghiệp mà sinh viên có được kinh nghiệm trong việc thu thập thông tin cần thiết, kỹ
năng phỏng vấn, giao tiếp với cán bộ lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Cùng
với đó, việc được trực tiếp tham gia vào hoạt động quả trị hej thống thông tin của doanh
nghiệp mà sinh viên được rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho công việc như phát
hiện đề xuất vấn đề, kỹ năng nghiên cứu quan sát, tìm hiểu sâu hơn về chuyên ngành
được đào tạo… và từ đó có những đề xuất về nội dung của khóa luận tốt nghiệp.
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nên báo cáo vẫn còn
những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý, nhận xét của thầy cô để báo cáo được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
v
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY MAY 10
1.1. Tổng quan về Tổng công ty may 10- Công ty Cổ phần
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10.
Tên tiếng Anh: GARMENT 10 CORPORATION-JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: GARCO10.JSC
Trụ sở chính: 765 Nguyễn Văn Linh-Sài Đồng-Long Biên-Hà Nội
Điện thoại: TEL: (844) 38276 923 / FAX; (844) 38276 925
Website: www.http://garco10.vn/
Email: [email protected]; [email protected]
Mã số thuế: 0100101308
Số tài khoản: 0011000014409- sở giao dịch ngân hàng ngoại thương việt nam
Năm thành lập: thành lập từ năm 1946 và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ
phần năm 2004
Loại hình công ty: công ty cổ phần.
Giấy phép ĐKKD: số 0100101308 (đăng ký lần đầu ngày 15/12/2014; đăng ký
thay đổi lần thứ 7 ngày 28/05/2012)
Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Tám mươi tỷ đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

các hoạt động của công ty để đưa ra các biện pháp điều chỉnh, bổ sung về việc sản xuất
kinh doanh sản phẩm trên thị trường nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lợi
nhuận của công ty.
1.2. Quá trình thành lập và phát triển
Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp năm 1946, bắt nguồn từ việc thành lập
các xưởng may quân trang ở chiến khu Việt Bắc cho tới năm 2010 Tổng công ty May
10 – đã trở thành một công ty cổ phần, thành viên của Tập đoàn dệt- may Việt Nam
(VINATEX) thuộc Bộ Công thương.
Công ty có văn phòng giao dịch tại 103 Trần Huy Liệu, Phường 12, quận Phú
Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
2
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY MAY 10
Tổng số nhân viên: 10.454 lao động.
Tuổi trung bình: 29.5
Tỷ lệ nam / nữ: 20/80
Trình độ:
- Trên đại học: 05
- Đại học, cao đẳng: 572
Chuyên môn: chuyên ngành Kinh tế, kế toán, công nghệ may, mỹ thuật, ngoại
thương…
Chứng chỉ quốc tế: ISO 9001 (hệ thống quản lý chất lượng), ISO 14000 (môi
trường), SA 8000 (trách nhiệm xã hội).
Cơ cấu nhân sự: 01 Tổng giám đốc, 03 phó Tổng giám đốc, 02 giám đốc điều
3
hành, 14 phòng chức năng, 17 xí nghiệp thành viên (tại 7 tỉnh trên cả nước).
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MAY 10
2.1.Tình hình sản xuất kinh doanh
Dưới sự điều hành của cán bộ lãnh mà tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty May 10 có những chuyển biến tích cực rõ rệt. Dưới đây là bản tình hình kết quả

DT nội địa và khác
104.41 87.5 156 -16.91 -16.2 68.5 78.28
5
Lợi nhuận sau thuế
14.34 14.6 20.7 0.26 1.81 6.1 41.78
6
Nộp ngân sách NN
5.553 7.8 19.6 2.247 40.46 11.8 151.28
7
LĐBQ
7134 6419 7731 -715 -10.02 1312 20.44
8
TNBQNLĐ (triệu
đồng /tháng)
2.16 2.31 2.69 0.15 6.94 0.38 16.45
9
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu (%)
14.89 15.5 17.1
(Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm.)
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng
dần theo các năm từ năm 2008 đến 2010. Cụ thể: tổng doanh thu năm 2009 đạt hơn
698 tỷ đồng, tăng hơn 78 tỷ so với năm 2008 với tỷ lệ là 12.66%. Năm 2010 đạt 1014
tỷ đồng tăng 316 tỷ với tỷ lệ tăng là 45.27%. Năm 2008 Công ty tập trung vào hoạt
động xuất khẩu nên doanh thu từ hoạt động này đã tăng đáng kể so với năm 2007.
Cũng chính vì đó mà năm 2009 doanh thu từ nội địa giảm 16.91 tỷ so với năm 2008,
ứng với mức giảm 16.2%.
4
Năm 2008 đến 2009 là năm khó khăn của ngành dệt may do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng tiền tệ thế giới. Chi phí đầu vào tăng nên lợi nhuận sau thuế của

XNK
146.92 149 184.54 2.08 1.415736 35.54 23.85235
(Nguồn : Báo cáo kết quả xuất nhập khẩu hàng năm.)
Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy rằng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty
lien tục tăng trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2010 tăng hơn 26% so với năm
2009. Công ty đã có them nhiều khách hàng mới qua các năm, hiện tại May 10 đã đặt
mối quan hệ hợp tác lâu dài với các hãng như: Brantex, C&A, Elcorte, Teetop,
Oktava…
5
Năm 2009: tổng giá trị doanh thu xuất khẩu đạt 324 tỷ đồng, tăng 10% so với
kế hoạch. Lợi nhuận các đơn hàng FOB đạt hơn 22 tỷ, tăng 47% so với kế hoạch. Thị
trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa kỳ và Châu âu, trong đó thị trường Mỹ chiếm 50%,
thị trường Châu âu chiếm 40%, còn lại là các thị trường khác.
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu thị trường
Đơn vị (triệu USD) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hoa Kỳ 6.26 10 12.83
EU 8.05 8.8 16.37
Tổng doanh thu 14.31 18.8 29.2
(Nguồn : phòng thị trường)
Biểu đồ : Doanh thu theo thị trường
Nguồn: Tự tổng hợp
Sở dĩ Hoa Kỳ là nơi nhập khẩu nhiều hàng dệt may bởi vì Hoa Kỳ là một
thị trường lớn với nhiều tầng lớp dân cư và thị hiếu rất khác nhau. Đây là quốc gia
nhập khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới, với mẫu mã đa dạng và những hợp đồng
có giá trị lớn. Hiện nay, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của
Việt Nam, chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.Thị phần của Việt Nam về dệt
may tại thị trường Hoa Kỳ có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây.
Năm 2008, Việt Nam đứng thứ hai trong số các nhà cung ứng hàng dệt may vào thị
trường Hoa Kỳ, sau Trung Quốc, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 6.1 tỷ USD, năm
2009 là 9.07 tỷ USD và năm 2010 là 11.2 tỷ USD. Đóng góp vào những kết quả đó

(Nguồn: Phòng thị trường)
Qua bảng trên ta thấy sản lượng xuất khẩu lớn nhất thuộc về mặt hàng áo sơ mi,
năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế nên số lượng các mặt hàng đều có xu
hướng giảm nhẹ, áo sơ mi vẫn chiếm số lượng xuất khẩu lớn nhất. Có thể thấy rằng mặt
hàng áo sơ mi là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo, đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty.
Đến năm 2010, số lượng xuất khẩu áo sơ mi có tăng nhưng chỉ ở mức độ thấp. Do đó, cần
thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin
2.2.1.Giới thiệu về website của công ty:
Nắm bắt được sự cần thiết của việc sở hữu một website riêng cho mình, tổng
công ty May 10 quyết định thành lập trang web chính thức cho công ty với địa chỉ truy
cập www.http://garco10.vn vào năm 2007. Bằng việc truy cập theo đường link trên
khách tới thăm có thể: nắm bắt nhanh chóng các thông tin chung cũng như thông tin
hoạt động, khuyến mãi, chi ân khách hàng của tổng công ty May 10 trên toàn quốc.
Khách hàng có thể thực hiện mua bán sản phẩm trực tuyến bằng cách thanh toán qua
tài khoản ngân hàng
2.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và HTTT vào kinh doanh của công ty:
Phần cứng:
Phần cứng là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ hoạt động trong hệ thống
thông tin của bất cứ công ty nào tham gia vào hoạt động thương mại hiện nay. Dưới
đây là hạ tầng kỹ thuật của công ty May 10:
- Sử dụng mạng cục bộ (mạng LAN):
+ Thông số kỹ thuật:
• Số nốt mạng cục bộ:270
• Số máy trạm đang hoạt động có nối mạng:250
• Số máy chủ:14
7
• Hệ điều hành của máy chủ: Microsoft windows
- Mạng WAN được cung cấp bởi Viettel /VNPT/FPT có kết nối internet băng
thông rộng

định khi hoạt động, khiến năng suất làm việc giảm
2.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
► Tổ chức thu thập thông tin
Thông tin nội bộ được thu thập từ các phòng ban, các nhân viên trong công ty
thông qua phương tiện chủ yếu là trực tiếp, điện thoại, email, gmail, chat skype
Nguồn thu thập thông tin có từ các nguồn không chính thức hoặc chính thức, ví dụ thu
8
thập thông tin về đối thủ thì nguồn để thu thập là các website của các đối thủ đó, thu
thập thông tin về khách hàng tiềm năng từ các hoạt động tuyên truyền và các phương
tiện quảng cáo, internet, hoặc tiến hành điều tra thị trường
Các lệnh, văn bản từ cấp trên gửi xuống được thông qua Phòng Hành chính –
Tổ chức rồi thông tin đến các trưởng phòng của các Phòng ban, sau đó triển khai đến
các nhân viên để chấp hành lệnh được chỉ đạo.
- Nhược điểm:
Trở ngại trong việc thu thập,xử lý và lưu trữ thông tin còn gặp khó khăn vì công
ty chưa có được sự đầu tư đáng kể vào việc hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất cũng
như cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc tổ chức thu thập thông tin.
- Ưu điểm:
Tuy còn gặp nhiểu trở ngại nhưng bằng việc thu thập, trao đổi thông tin chủ yếu
là trực tiếp nên thông tin thường có độ chính xác cao với thực tế điều tra khảo sát
thông tin.
► Phương thức lưu trữ thông tin dữ liệu: Mọi thông tin dữ liệu về công ty,
khách hàng, hợp đồng, học viên, đối thủ cạnh tranh, hay thông tin thị trường, các số
liệu phân tích thị trường, phân tích dự báo… đều được lưu trên ổ cứng HDD và lưu
trên Email.
- Nhược điểm:
Bằng việc lưu trữ thông tin dữ liệu đều trên ổ cứng HDD và email nên việc bảo đảm an
toàn thông tin của công ty còn chưa được đảm bảo. Dẫn tới việc gây nguy hiểm tới những
thông tin cần bảo mật của công ty. Ngoài ra còn cần đầu tư thêm vào việc bảo mật thông tin thông
qua việc nâng cấp hệ thống lưu trữ, sử dụng nhiều phương thức lưu trữ thông tin dữ liệu.

Em cho rằng đó là vấn đề mà mỗi sinh viên ngành “Quản trị Hệ thống Thông
tin” cần cố gắng học hỏi, nghiên cứu để giải quyết, không những giúp hoàn thiện hệ
thống kiến thức được học trên ghế giảng đường mà còn đúc kết được những kinh
nghiệm quý báu cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguồn: http://www.garco10.com.vn
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 và kế hoạch năm 2009 – Tổng
công ty May 10.
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 và kế hoạch năm 2010 – Tổng
công ty May 10
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 và kế hoạch năm 2011 – Tổng
công ty May 10
Báo cáo xuất nhập khẩu năm 2008, 2009, 2010. – Tổng công ty May 10.
12
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA
VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT-KINH DOANH
I.Thông tin của người trả lời phiếu:
Họ&Tên:………………………………
Chức vụ:………………………………….
Phòng công tác:……………………….
Điện thoại:………………………………
II.Thông tin cần điều tra
1.Hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin
Mạng cục bộ và máy trạm
• Mạng cục bộ (LAN):  Có  Không
Nếu có thì cho biết:
- Số nốt mạng cục bộ:

• Số lượng máy chủ: (chiếc)
• Tổng số máy tính có kết nối Internet băng rộng:……….(chiếc)
• Công ty đã sử dụng những phần mềm nào?
[ ] Hệ điều hành Windows [ ] Hệ điều hành khác
[ ] Phần mềm Văn phòng MS Office [ ] Phần mềm văn phòng khác
[ ] Phần mềm tài chính kế toán [ ] Phần mềm quản lý nhân sự
[ ] Phần mềm quản lý công văn, giấy tờ [ ] Phần mềm quản trị dự án
[ ] Phần mềm quản lý khách hàng, ERP [ ] Phần mềm chuyên ngành
[ ] Phần mềm khác (ghi rõ)
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
• Các phần mềm của công ty hiện đang sử dụng là mua ngoài hay tự sản xuất?
[ ] Mua ngoài [ ] Tự sản xuất
14
• Đánh giá mức độ hài lòng của các phần mềm đang sử dụng?
Tên phần mềm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Phần mềm
……….
Phần mềm
……….
( Trong đó: Mức 1 là rất tốt
Mức 2 là tốt
Mức 3 là không tốt
Mức 4 là kém)
• Lý do phần mềm chưa đáp ứng được yêu cầu
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

[ ] nhu cầu lớn
[ ] khác……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
• Tiêu chí tuyển nhân viên Hệ thống thông tin:
[ ] Tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành HTTT và các ngành có liên quan.
[ ] Có kỹ năng viết tài liệu hệ thống, báo cáo với cấp trên về công việc định kỳ
và những việc phát sinh được giao.
[ ] Có khả năng đọc hiểu tài liệu bằng tiếng Anh.
[ ] Có thể làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc.
[ ] Khác…………………………………………………………………………
• Công ty đã ứng dụng TMĐT chưa ? Nếu rồi thì qua những giao dịch nào ?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Người lập phiếu
Sinh viên
Trương Hồng Dương
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status