Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ
phần thương mại và sản xuất Thanh Nam.
1.1 Quá trình hình thành và phất triển của công ty cổ phần thương mại và
sản xuất Thanh Nam.
a, Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Thương Mại và Sản Xuất Thanh Nam- Tên giao dịch quốc tế là
Thanh Nam Trading Company. Công ty được thành lập tháng 11/1999 dựa trên nền
tảng của Công ty Siêu Thanh, theo quyết định số 4762GP/TLDN của sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội.
Công ty Thanh Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các tư liệu sản xuất,
tư liệu tiêu dùng, các loại máy văn phòng, và sản xuất các loại mực giành cho máy in,
máy photocopy, máy fax…Bên cạnh đó công ty còn cung cấp dịch vụ sửa chữa các
loại máy móc văn phòng.
Một số thông tin chung về công ty:
Số tài khoản giao dịch: 102010000043368.
Tại: Sở Giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam.
Mã số thuế: 0101515527
Số điện thoại: 04.9 426 888
Fax: 04.9 426 999
Email: [email protected]
b, Hình thức sở hữu.
Công ty Thanh Nam là một công ty cổ phần có vốn điều lệ là 2.600.000.000 đồng
do 3 thành viên sau góp vào:
Ông Nguyễn Hải Quang- Giám đốc công ty.
Ông Nguyễn Nhân- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ông Nguyễn Quý Hùng.
Hiện nay công ty Thanh Nam có 35 lao động, hoạt động kinh doanh tương đối tốt
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, và đảm bảo tốt đời sống của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Năm 2003: Sản phẩm mang thương hiệu “TNT” của Công ty Thanh Nam đã
chính
Phó giám đốc
Tổ giao nhận
Tổ sản xuất
Tổ bán hàng
số 2
Tổ bán hàng
số 1
Báo cáo thực tập tổng hợp
kinh doanh của công ty, sửa đổi Điều lệ khi cần thiết, thông qua quyết định các
chương trình đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ có giá trị lớn.
Giám đốc là: người tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo
phương hướng và kế hoạch đã được HĐQT thông qua. Xây dựng cơ cấu tổ
chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân
viên. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu tư-chi tiêu hàng tháng, quý, năm
trình HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của Công ty định kỳ hoặc theo
yêu cầu đột xuất của HĐQT.
Phó giám đốc là: người thừa uỷ nhiệm Giám đốc điều hành hoạt động Công ty
khi Giám đốc vắng mặt. Triển khai thực hiện các công việc được Giám đốc giao
phó, trên cơ sở các chủ trương, chính sách và kế hoạch được HĐQT thông qua.
Điều hành phòng hành chính và phòng xuất nhập khẩu.
Phòng kế toán: Thiết lập các văn bản, biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy
định thống nhất về cách ghi chép kế toán. Chịu trách nhiệm trước HĐQT và
Giám đốc về công tác quản lý tài chính của Công ty. Tuân thủ đúng quy định
của nhà nước về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những
khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay
đổi của nhà nước về quản lý tài chính kế toán để có chủ trương phù hợp.
Phòng hành chính: Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạn thảo
đó tiến hành gia công đóng gói lại và phân phối trên thị trường.
Công ty đã xúc tiến hoạt động liên doanh liên kết với một vài Công ty chuyên
sản xuất mực in và bột từ nổi tiếng trên thế giới. Nghiên cứu công nghệ tiên tiến của
nước ngoài, Công ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trường sản phẩm mực in có chất
lượng cao, giá cả hợp lý.
Hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:
- Nhập khẩu các loại máy thiết bị văn phòng, bột mực, bột từ cho máy photocopy
và máy in
- Gia công, đóng gói các loại mực, từ cho máy photocopy và máy in
- Bán buôn, bán lẻ các loại máy thiết bị văn phòng và các loại mực, từ cho máy
photocopy và máy in.
- Dịch vụ sửa chữa các loại máy móc thiết bị dùng cho văn phòng
b, Hoạt động kinh doanh và phương pháp áp dụng.
*Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là hình thức nhật kí chung và sử dụng phần
mềm kế toán Fast.
*Niên độ kế toán của công ty: Từ ngày 01/01 đến 31/12.
*Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
*Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 4
Báo cáo thực tập tổng hợp
*Phương pháp tính thuế VAT: Phương pháp khấu trừ
*Phương pháp tính giá nguyên vật liệu thành phẩm xuất kho là: phương pháp bình
quân gia quyền cả kì dự trữ, đối với hàng hoá là phương pháp nhập sau xuất trước
(LIFO).
*Mua hàng: gồm mua hàng trong nước và mua hàng nhập khẩu.
*Phương thức tiêu thụ hàng hoá gồm phương thức bán buôn và phương bán lẻ.
- Bán buôn gồm có bán buôn qua kho là hình thức công ty sẽ xuất hàng
từ kho để bán cho khách hàng. Bán buôn chuyển thẳng là hàng nhập khẩu về sau khi
hoàn thành thủ tục hải quan sẽ được chuyển thẳng đến cho khách hàng.
-Bán lẻ: bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
GTGT 3liên và yêu cầu người mua kí vào 3liên rồi chuyển cho kế toán trưởng và giám
đốc kí. Đồng thời kế toán bán hàng sẽ lập phiếu xuất kho ghi 3 liên: Liên 1 lưu tại
cuống, liên 2 giao cho thủ kho giữ, liên 3 dùng để lưu hành nội bộ không có giá trị
thanh toán và đi đường. Nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm phiếu xuất kho liên2 lên
và yêu cầu thủ kho xuất hàng theo phiếu xuất. Sau khi thủ kho xuất hàng, thủ kho cũng
phải lên thẻ kho để sau này đối chiếu sổ sách với phòng kế toán.
Kế toán sẽ xé liên 2 giao cho khách hàng. Nếu khách hàng yêu cầu chuyển hàng
đến nơi nào đó thì kế toán giao liên 3 cho người chịu trách nhiệm chuyển hàng của tổ
giao nhận. Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán tiền mặt sẽ viết phiếu thu. Giá
vốn của lô hàng xuất cuối tháng phần mềm kế toán sẽ tính toán và phân bổ.
2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai
năm 2008 và 2009.
a, Phân tích và nhận xét báo cáo kết quả kinh doanh hai năm 2008 và 2009.
Bảng1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009
Đơn vị tính: VNĐ
STT
(1)
Chỉ tiêu
(2)
Năm 2009
(3)
Năm 2008
(4)
Mức tăng giảm
Chênh lệch (5) Tỷ lệ (%)
1 Tổng doanh thu 7.163.546.894 7.292.248.662 (128.701.768) (1,76)
2 Khoản giảm trừ DT 0 0 0 0
3 Doanh thu thuần 7.163.546.894 7.292.248.662 (128.701.768) (1,76)
4 Giá vốn hàng bán 5.088.962.322 5.670.301.048 (581.338.726) (10,3)
5 Lợi nhuận gộp 2.074.584.572 1.621.947.614 452.636.958 27,9
Do áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong việc đóng gói mực vào quá trình sản xuất thì
giá vốn hàng bán giảm đáng kể nhưng đồng thời chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh của năm 2009 cũng tăng lên so với năm 2008 là 240.672.956VNĐ tương ứng
với mức tăng là 18,2%.
Do những thay đổi trên thì tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 tăng so với
năm 2008 là 289.179.209 VNĐ tương ứng với mức tăng là 256,6% và lợi nhuận sau
thuế của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 241.353.213VNĐ.
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Thanh Nam qua hai năm 2008-
2009 thì thấy các khoản giảm trừ doanh thu của cả hai năm đều bằng 0. Điều đó chứng
tỏ là chất lượng của hàng hoá, thành phẩm của công ty là rất tốt nên không hề phát sinh
các khoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. Bên cạnh đó, trên báo cáo kết quả
kinh doanh cũng không hề phát sinh các khoản chiết khấu thương mại > Doanh nghiệp
nên có thêm chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng mua với số
lượng lớn.
Trong phần chi phí tài chính của công ty thì chỉ có duy nhất chi phí lãi vay >
Công ty nên có chính sách chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách
hàng thanh toán sớm và cũng đảm bảo cho công ty đủ vốn để quay vòng.
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 7
Báo cáo thực tập tổng hợp
b, Phân tích và nhận xét bảng cân đối kê toán công ty hai năm 2008 và 2009.
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2008-2009 Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
Mức tăng giảm
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Phần I: Tài sản
A.Tài sản lưu động và ĐTNH 4.774.701.085 4.857.242.930 (82.541.845) (1,7)
Tiền 170.131.690 406.840.559 (236.708.869) (58,1)
Phải thu khách hàng 807.480.535 838.632.317 (31.151.782) (3,7)
Hàng tồn kho 1.768.381.165 1.701.134.481 67.246.684 4
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (41.854.827) (41.854.827) 0
duy trì một lượng hàng tồn kho tương đối lớn nên chỉ sự tăng giảm nhỏ cũng có thể
ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Công ty có chính sách để duy trì một lượng
hàng tồn kho hợp lí để lúc nào cũng đủ hàng hoá để cung cấp cho khách hàng và đồng
thời vốn cũng không bị ứ đọng.
Khoản phải thu khách hàng năm 2009 giảm so với năm 2008 là
31.151.782VNĐ tương ứng với mưc giảm là 3,7%. Tuy nhiên, khoản phải thu khách
hàng của công ty vẫn tương đối cao do đó công ty nên có những chính sách chiết
khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm để kịp thời quay vòng
vốn. Bên cạnh đó công ty cũng phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ và phương pháp
lập dự phòng hợp lý để tránh bị chiếm dụng vốn.
**Phần nguồn vốn:
Trên bảng cân đối kế toán phần nợ phải trả doanh nghiệp duy trì 100% là nợ
ngắn hạn. Nợ ngắn hạn trong năm 2009 giảm so với năm 2008 là 430.934.716 VNĐ
tương ứng với mức giảm là 18%. Nguyên nhân là do vay và nợ ngắn hạn năm 2009
giảm so với năm 2008 là 640.000.000 VNĐ tương ứng mức giảm là 53,8% do trong
năm 2009 công ty đã trả được một phần nợ gốc vay.
Tỷ trọng nợ phải trả người bán trên tổng nợ phải trả là rất lớn đây là khoản nợ
mà công ty phải chú ý. Công ty phải chú ý đến thời hạn trả nợ để có kế hoạch quay
vòng vốn hợp lí đồng thời đảm bảo uy tín đối với người bán.
Các khoản nợ ngắn hạn khác tăng 37.462.210VNĐ tương ứng mức tăng là
133,8%. Xét về số tuyệt đối số tiền tăng lên là không đáng kể xét trên tổng nợ phải
trả nhưng xét trên con số tương đối 133,8% thì doanh nghiệp cần phải chú ý đến
nguyên nhân và có biện pháp để giảm bớt các khoản nợ ngắn hạn và đảm bảo khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
** Nhận xét cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty:
Bảng 3: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
1 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản 93,9% 95,6%
2 Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản 6.1% 4,4%
3 Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn 46.5% 39,5%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản
1,41 1,43
3 Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
0,012 0,046
Tỷ suất sinh lời trên tổng TS
(ROA)
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
0,017 0,07
Tỷ suất sinh lời trên vốn CP
(ROE)
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ phần
0,034 0,125
Bảng 4: Một số chỉ tiêu tài chính
*Nhận xét
Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Nhìn vào tỷ số này qua hai năm 2008 và 2009
thì thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn
hạn. Tỷ số này trong năm 2009 tăng lên so với năm 2008. Nguyên nhân là do trong
tổng nợ ngắn hạn nguồn vay và nợ ngắn hạn trong năm 2009 giảm mạnh so với năm
2008. Tỷ số này tăng chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp tăng
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 10
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhưng tốt nhất doanh nghiệp chỉ nên duy trì tỷ số này trong khoảng từ 1 > 2 để vốn
không bị ứ đọng mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh: tỷ số này này trong năm 2009 tăng so với năm
chức nào. Nhận thức được điều này, công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 11
Báo cáo thực tập tổng hợp
nhân lực. Bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng lao động trong công ty, chính sách tuyển
mộ nhân viên hợp lí đã tạo cho công ty một nguồn lao động có trình độ tương đối cao,
có thể nhanh chóng nắm bắt được kỹ thuật hiện đại. Trình độ tay nghề của công nhân
sản xuất khá thành thạo. Chính vì vậy sản phẩm của công ty luôn tạo niềm tin cho
người sử dụng.
Các cán bộ quản lý của công ty đều là những người có kinh nghiệm lâu năm, có
trình độ chuyên môn cao. Họ luôn có chính sách nhằm khuyến khích tinh thần lao động
trong công ty:
- Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty đều khuyến khích đi học, bồi dưỡng
kiến thức, nâng cao chất lượng tay nghề.
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho cán bộ công nhân viên, định kỳ công nhân
viên được học về an toàn trong lao động.
- Do công nhân trực tiếp đóng mực làm việc trong môi trường độc hại nên định kỳ
6 tháng công nhân được khám sức khoẻ 1 lần.
- Thanh toán tiền lương thưởng đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
- Hàng năm, vào các dịp hè công ty cho cán bộ công nhân viên đi thăm quan nghỉ
mát, du lịch.
- Công ty chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, thăm hỏi
động viên khi ốm đau.
Em xin trình bày về tình hình sử dụng lao động trong công ty như sau:
Bảng 5: Cơ cấu lao động trong công ty.
STT Tên phòng Chức vụ Trình độ chuyên môn Số lượng Luơng(VNĐ)
1 Giám đốc Giám đốc Đại học 1 15.000.000
2 Phó giám đốc Phó giám đốc Đại học 1 12.000.000
3 Phòng
kế toán
Kế toán trưởng Đại học 1 7.000.000
nghiên cứu để mở rộng kênh phân phối, tuy nhiên công ty vẫn chưa triển khai do có
khó khăn về vốn.
**Bên cạnh những khó khăn đó công ty lại có rất nhiều những thuận lợi:
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty tương đối gọn, dễ quản lý, chính sách lương
thưởng khá rõ ràng tạo sự công khai và công bằng đối với tất cả nhân viên.
Hiện nay sản phẩm mang thương hiệu TNT đã có mặt ở: Hà Nội, Thái Bình,
Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An và Thành phố Hồ Chí Minh. Với 14 đại lý của công
ty và các cửa hàng bán lẻ khác ở các tỉnh.
Lực lượng lao động là những người rất trẻ có tay nghề, cần cù, có tinh thần
trách nhiệm với công việc, các nhà quản lý có tầm nhìn chiến lược, có kinh nghiệm và
luôn tạo động lực làm việc cho công nhân viên. Môi trường làm việc thân thiện nên
nhân viên luôn có tinh thần thoải mái, tập trung lao động.
3.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
Tháng 12 năm nay công ty sẽ mở một showroom giới thiệu sản phẩm như: máy
in, máy photocopy và một số thiết bị văn phòng khác.
Trong năm 2011 công ty có dự định mua đất và xây dựng trụ sở chính công ty.
Kế hoạch trong 5 năm tới công ty sẽ mở chi nhánh ở các thành phố lớn như
Thanh Hoá, thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định… Việc mở chi nhánh ở các thành phố
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 13
Báo cáo thực tập tổng hợp
sẽ giúp cho công ty nhanh chóng mở rộng được mạng lưới phân phối sẽ rất thuận tiện
cho các đại lý và rút ngắn được thời gian chờ hàng.
3.3 Một số đề xuất:
Trong thời gian thực tập tai công ty do thời gian có hạn nên em chỉ đưa ra một
số đề xuất nhỏ hy vọng sẽ giúp ích cho công ty trong thời gian tới:
Hiện nay công ty không có chính sách chiết khấu thanh toán. Theo em công ty
nên xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng
thanh toán sớm đồng thời công ty cũng có vốn để quay vòng.
Nhìn trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm thì các khoản
giảm trừ doanh thu đều bằng 0. Doanh nghiệp cũng chưa có chính sách chiết khấu
gian thực tập tai công ty. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo của trường đại học
Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo thực
tập tổng hợp này. Vì trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập tổng hợp
của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy cô giáo để rút ra được những kinh nghiệm cho việc nghiên cứu, học tập cũng
như công việc thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc.
Nhận xét của đơn vị thực tập
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phần IV: Mục lục 18
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nguyễn Thị Ngọc-A11065 18