GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2013 vừa qua là một năm thực sự khó khăn với nền kinh tế thế giới nói chung
và kinh tế Việt Nam nói riêng , chưa bao giờ vấn đề quản lý tài chính và tín dụng lại nóng
lên như vậy . Nhiều thách thức và khó khăn cho việc quản lý tài chính trong đó cần sự
giúp đỡ không nhỏ là bộ phận Kế toán của doanh nghiệp .
Kế toán là một công cụ kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý tài chính của một
doanh nghiệp . Thông tin kế toán cung cấp là rất quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản trị
đưa ra các chiến lược và quyết định kinh doanh . Do đó nếu thông tin không chính xác
hoặc sai lệch sẽ khiến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp với tình hình hiện
tại khiến doanh nghiệp rơi vào khó khăn thậm chí phá sản . Do đó bộ máy kế toán mạnh ,
sổ sách rõ ràng , phân tích thấu đáo sẽ giúp người điều hành đưa ra quyết định hiệu quả
và kịp thời . Mặt khác , sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán thuế với cơ quan chức năng sẽ
mau lẹ và tiết kiệm thời gian , giảm chi phí , tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh
doanh .
Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí 17 ,
em đã có dịp tiếp cận thực tế với quy trình sản xuất sản phẩm và bộ máy kế toán tại công
ty để từ đó thấy được sự cần thiết của việc tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
sản xuất nói riêng và doanh nghiệp khác nói chung . Em xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu
của các cán bộ trong phòng Tài chính-Kế toán cùng sự hướng dẫn tận tâm của thầy giáo
Tiến sĩ Thái Bá Công đã giúp đỡ em hoàn thành bài Báo cáo thực tập này .
Nội dung của bản báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp:
- Chương 1: Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 -BQP.
- Chương 2: Tình hình tổ chức công tác kế toán và một số phần hành kế toán cơ
bản tại công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 - BQP
- Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
TNHH một thành viên Cơ khí 17 - BQP.
Do còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế bài Báo cáo không thể
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty ……………………………… 34
3.3. Ý kiến đề xuất…………………………………………………………………… 34
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………… 35
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 2
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN CƠ KHÍ 17 - BQP
1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 - BQP.
Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ 17
Tên giao dịch quốc tế : 17 MECHANICAL ONE MEMBER LIMITED
LIABILITY COMPANY.
Tên viết tắt : CÔNG TY CƠ KHÍ 17
Vốn điều lệ : 73.065.000.000 đồng.
( Bằng chữ: Bảy mưa ba tỷ không tram sáu mươi lăm triệu đồng)
Địa chỉ : Xã Đông Xuân - Huyện Sóc Sơn - Hà Nội.
Điện thoại : 04.38843323 / 35830538.
Fax : 04.38842222.
Email :
Mã số thuế : 0100 634 056.
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH một thành viên.
Ngành nghề SXKD : Sản xuất hang Cơ khí.
Cơ sở pháp lý : Căn cứ quyết định số 1163/QĐ-BQP ngày 14/04/2010
của Bộ trưởng bộ quốc phòng về việc chuyển Công ty cơ khí 17 thành Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn một thành viên Cơ khí 17.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cơ khí 17.
• Công ty được thành lập ngày 19/05/1956 tại Hạ Lý – Hải Phòng. Bước đầu gọi là
xưởng công cụ X10, với số lượng nhân công ban đầu là 157 người cùng máy máy móc
và thiết bị thô sơ bao gồm 07 máy tiện thô sơ, máy phay, máy bào và máy sóc ….
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 4
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
1.3.1.Khái quát
* Quy mô hiện tại của Công ty:
Công ty có 08 phòng ban và 04 phân xưởng, Xí nghiệp sản xuất, trong đó có 03 Xí
nghiệp sản xuất chính và 01 phân xưởng sản xuất phụ trợ. Tổng số cán bộ công nhân viên
là 1020 người.
*Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
- Là một doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu sản xuất cơ khí. Ngoài việc sản xuất các
sản phẩm Quốc phòng, Công ty còn phải thực hiện một chức năng khác đó là sản xuất các
mặt hàng kinh tế phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các sản phẩm của Công ty
sản xuất gồm có:
a. Các sản phẩm quốc phòng:
+ Cụm cơ khí đạn PG-9
+ Cụm ngòi cơ khí LĐ-01
+ Cụm cơ khí đạn M79
+Thân bộ lửa KB-2Y
+ Cụm lựu đạn tập
b. Các sản phẩm kinh tế
+ Các chi tiết cơ khí chính xác cho lắp ráp đồng hồ đo điện (Đúc áp lực).
+ Huân huy chương, huy hiệu các loại.
+ Khung huân chương, khung bằng khen, khung giấy khen.
+ Que hàn điện các loại.
+ Phụ tùng xe máy cho các hãng : Honda, Yamaha
+ Các loại bếp dùng trong gia đình: Bếp nướng xuất khẩu
1.3.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty:
a. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 với phương châm đa dạng hóa sản phẩm
- Xí nghiệp sản xuất chính gồm:
+ Xí nghiệp 1-17: Gia công cơ khí chính xác, đúc áp lực.
+ Xí nghiệp 2-17: Chủ yếu gia công dập nguội, men, sơn tĩnh điện và lắp ráp
hoàn chỉnh, chuyên sản xuất que hàn điện, dập nguội, sơn tĩnh điện.
+ Xí nghiệp 3-17: Xử lý mặt ngoài, sơn, lắp ghép.
- Bộ phận phục vụ:
+ Xưởng dụng cụ cơ điện: Chuyên sản xuất dụng cụ cung cấp cho các phân
xưởng sản xuất chính.
+ Tổ lắp đặt và sửa chữa máy: Có nhiệm vụ đảm bảo thiết bị, năng lượng cho các
phân xưởng hoạt động.
+ Bộ phận vận tải, quân y, nhà trẻ, bếp ăn ca, bảo vệ.
b. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
- Công nghệ gia công cơ khí: Tiện, phay, bào, nguội
- Công nghệ gia công áp lực: Đúc áp lực, ép, dập nguội
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 6
#$
%&'( )$*+,
/01
&-2
(-
34.
Giám đốc
P.Giám đốc KT P.Giám đốc SXP.Giám đốc CT
Phòng KHKD Phòng TCKT
Phòng KT Phòng KCS Phòng Cơ điện
Phòng Chính trị
XN1-17
XN2-17
hiện nhiệm vụ sản xuất.
+ Thực hiện các nhiệm vụ của người lãnh đạo trong việc điều hành hoạt động của hệ
thống quản lý chất lượng.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc công tác quản lý điều hành toàn bộ công
tác kỹ thuật của toàn Công ty. Bao gồm:
+ Công tác nghiên cứu, thiết kế, công nghệ phục vụ sản xuất, chỉ đạo công tác tiêu
chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm, công tác cơ điện và an toàn.
- Phó giám đốc chính trị: Giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý hoạt động công tác
Đảng, công tác chính trị, công tác hành chính, đời sống, công tác bảo vệ, doanh trại, nhà
trẻ.
- Phòng KHKD (B1):
+ Là cơ quan chức năng tham mưu cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo toàn diện các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch mua sắm vật tư
cho sản xuất.
+ Triển khai kế hoạch sản xuất năm, quý, tháng cho Công ty. Điều hành trực tiếp hàng
ngày theo tiến độ sản xuất.
- Phòng tổ chức lao động (B2):
+ Là cơ quan chức năng tham mưu cho Giám đốc về hoạt động công tác lao động tiền
lương.
+ Thực hiện các hoạt động về kế hoạch nhân sự, chính sách, định mức lao động, công
tác huấn luyện, đào tạo, thi nâng bậc và kế hoạch bảo hộ lao động.
- Phòng Tài chính kế toán (B4):
+ Là cơ quan chức năng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên
về hoạt động công tác quản lý và sử dụng tài chính.
+ Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chế
quản lý Nhà nước.
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 8
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
+ Phụ trách công tác quân y, nhà trẻ, mẫu giáo.
- Xưởng Dụng cụ cơ điện: Là phân xưởng sản xuất dụng cụ, khuôn mẫu phục vụ
sản xuất trong toàn Công ty.
- XN1-17: Là Xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch Công ty
giao. Sản phẩm chủ yếu là các chi tiết cơ khí chính xác, sản xuất các sản phẩm Quốc
phòng.
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 9
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
- XN2-17: Là Xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch Công ty
giao và cung cấp bán thành phẩm cho các xí nghiệp khác. Sản phẩm chủ yếu là các loại
bếp dùng trong gia đình, que hàn điện
- XN3-17: Là Xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch Công ty
giao. Sản phẩm chủ yếu là Khung bằng khen, giấy khen, Huân huy chương các loại .
1.5. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
một thành viên Cơ khí 17 trong những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2009 - 2011
TT
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Doanh thu BH và cung cấp DV 346.336.411.644 397.973.612.639 444.798.915.854
2 Các khoản giảm trừ DT 268.800 2.489.198.782 7.301.427.050
3 Doanh thu thuần 346.336.142.844 395.484.413.857 437.497.488.804
4 Giá vốn hàng bán 301.858.770.394 341.781.450.883 396.782.444.542
5 Lợi nhuận gộp 44.477.372.450 53.702.962.974 40.715.044.262
6 DT hoạt động tài chính 2.69.493.234 1.075.463.368 1.768.287.974
7 Chi phí tài chính 3.246.154.033 4.451.943.497 3.259.346.770
8 Chi phí bán hàng 8.492.240.299 14.232.743.497 6.935.813.472
9 Chi phí QLDN 24.249.868.083 28.378.490.530 25.907.442.560
10 LN thuần từ hoạt động KD 11.058.603.269 7.715.218.818 6.380.729.434
11 Thu nhập khác 1.600.935.824 4.792.433.555 1.300.132.011
cấp trên về các vấn đề liên quan đế tài chính đồng thời hướng dẫn và chỉ đạo các kế toán
viên thực hiện các phần việc được giao.
- Kế toàn tổng hợp và kế toán XĐKĐKD: phụ trách tổng hợp các phần hành,
nhận kết quả từ các nhân viên kế toán khác. Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm kiểm tra
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 11
Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ
Sổ , thẻ kế toán chi 4ết
NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
(#
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi 4ết
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
tập hợp các số liệu kế toán để vào sổ tổng hợp và lập báo cáo gửi cấp trên. Ngoài ra còn
phụ trách phần kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiền mặt và kế toán phải trả người bán: theo dõi các khoản thanh toán
bằng tiền mặt và phải trả cho người bán, phản ảnh các nghiệp vụ trên, vào chứng từ, sổ có
liên quan.
- Kế toán TGNH và kế toán thuế: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thanh toán
liên quan TGNH và thuế; hạch toán các nghiệp vụ đầy đủ, kịp thời, theo đúng qui định.
- Kế toán nguyên vật liệu (02 người): có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tất cả các
nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập - xuất - tồn vật tư; thường xuyên kiểm tra kế
hoạch, tình hình thu mua, dự trữ, cấp phát vật tư, tránh tình trạng thiếu hụt hay ứ đọng vật
tư quá nhiều.
- Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ: ghi chép, phản ảnh tình hình tăng, giảm TSCĐ cả
về giá trị hao mòn và giá trị còn lại, đồng thời tiến hành trích khấu hao hàng tháng. Ngoài
ra còn quản lí việc thu chi hàng tháng
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKCT để ghi trực tiếp vào sổ Cái. Đồng
thời cộng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để
đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, Bảng tổng hợp
chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán NKCT các nghiệp vụ có liên quan đến tình hình nhập, xuất NVL
tại Công ty được phản ánh vào các sổ kế toán sau:
+ Sổ chi tiết TK 141 - Tạm ứng
+ Sổ chi tiết TK 152 - Nguyên vật liệu ( thẻ kho ( TV )
+ Sổ chi tiết TK 331 - Phải trả cho người bán
+ NKCT số 1 - Ghi có TK 111
+ NKCT số 5 - Ghi có TK 331
+ Sổ tổng hợp TK 141- Tạm ứng
+ NKCT số 7 - Ghi có TK 142, 152, 153 và một số sổ kế toán khác.
Việc phân bổ NVL xuất dùng cho các đối tượng được thực hiện trên bảng phân bổ
số 2 - Bảng phân bổ NVL,CCDC. Ngoài ra Công ty còn mở “ Bảng kê chi tiết xuất NVL”
để tổng hợp tất cả các nghiệp vụ xuất NVL trong tháng và số liệu ở bảng kê này là cơ sở
để ghi vào bảng phân bổ số 2
Để công việc kế toán được thực hiện một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn; Công
ty đã trang bị cho phòng Kế toán 10 máy vi tính và 4 máy in hỗ trợ các nhân viên kế toán
trong quá trình vào sổ kế toán Các mẫu sổ, bảng biểu đã được lập bằng phần mềm kế
toán EFFECT.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cơ khí 17.
Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 hiện áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo
QĐ15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ trưởng tài chính .
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ : Việt Nam đồng ( VND)
Công cụ sử dụng : Kế toán máy và Phần mềm Kế toán EFFECT .
nghiệp vụ thanh toán giữa Công ty với các tổ chức, cá nhân, cung ứng vật tư, hàng hóa,
quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tổ chức
kinh tế quốc doanh và tập thể các khoản tiền vay và thanh toán tiền vay. Tất cả các quan
hệ thanh toán nói trên đều thực hiện chủ yếu bằng tiền. Vốn bằng tiền của đơn vị nói
chung đều được gửi tập trung ở ngân hàng, một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi
tiêu phát sinh trong quản lý sản xuất kinh doanh. Tiền mặt của công ty được tập trung tại
quỹ. Mọi nghiệp vụ thu- chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ thu, chi hợp lệ chứng minh
tất cả các khoản thu- chi ngân phiếu, tiền mặt đều phản ánh vào tài khoản 111.
Quá trình hạch toán TK 111 theo hình thức NKCT
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 15
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu- chi tiền mặt để lên sổ quỹ
tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:
- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư
- Phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật ký chứng từ
số 1. Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1. Trên bảng kê số 1
phản ánh số dư cuối tháng của bảng này tháng trước bằng số dư đầu tháng của bảng trong
tháng này.
Cuối tháng khóa sổ nhật ký chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu với các
NKCT và các bảng kê có liên quan.
Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của vốn bằng tiền mà doanh nghiệp ký
gửi tại ngân hàng. Doanh nghiệp phải gửi tất cả vốn bằng tiền vào ngân hàng (ngoài số
tiền để lại doanh nghiệp). Việc gửi rút hoặc trích để chi trả bằng tiền ngân hàng phải có
chứng từ nộp, lĩnh hoặc có chứng từ thanh toán thích hợp với các thể thức thanh toán và
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được phản ánh vào TK 112. Tài khoản này
phản ánh tình hình tăng giảm và còn lại của tất cả các khoản tiền của doanh nghiệp gửi
tại ngân hàng gồm tiền gửi về vốn lưu động, tiền gửi về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền
gửi về các quỹ xí nghiệp và các khoản kinh phí khác.
Hàng ngày sau khi nhận được các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các giấy báo
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 17
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
PHIẾU THU
Ngày 17 tháng 1 năm 2014 Số: PT012
Nợ: 1111
Có:331
Họ tên người nộp tiền: Trần Văn Khánh.
Địa chỉ: Phòng KHKD
Lý do nộp: Nộp tiền mặt
Số tiền: 916 799 đồng
Bằng chữ: Chín trăm mười sáu nghìn bảy trăm chín mươi chín đồng
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 17 tháng 1 năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nộp
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ):
2.3.1.4 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ cái tiền mặt, sổ cái tiền gửi ngân hàng
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt : VNĐ, ngoại tệ.
118 Thanh tạm ứng mua tủ cáp 141 25.000.000
119 Hoà tạm ứng mua cáp 141 25.000.000
120 Bình tạm ứng đèn hàn 141 30.000.000
Cộng phát sinh 25.000.000 178.000.000
Tồn cuối tháng 47.282.470
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 20
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
2.3.2. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
2.3.2.1. Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố cấu thành lên sản phẩm.
Vì vậy, việc quản lý, bảo quản nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm. Cung cấp vật tư cho sản xuất là yếu tố sống còn của doanh nghiệp sản xuất.
- Cũng chính tầm quan trọng đó mà trong những năm qua Công ty TNHH một
thành viên cơ khí 17 đã không ngừng tìm kiếm thiết lập mạng lưới các nhà cung cấp
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đáng tin cậy để phục vụ cho sản xuất.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất của Công ty TNHH một
thành viên cơ khí 17 rất đa dạng về chủng loại và số lượng. Là một Công ty chuyên về
sản xuất cơ khí do vậy lượng vật tư đầu vào cho sản xuất là rất lớn. Cụ thể:
+ Thép tấm cán nguội: Dùng cho sản xuất bếp nướng xuất khẩu.
+ Thép cuộn φ6 (CT0): Dùng cho sản xuất que hàn điện và bếp nướng xuất khẩu.
+ Thép cây các loại: Dùng làm dụng cụ và khuôn mẫu để phục vụ SX.
+ Thép tấm Inox: Dùng cho sản xuất bếp nướng xuất khẩu.
+ Nhôm hợp kim, kẽm hợp kím: Dùng cho đúc áp lực để sản xuất các chi tiết xe
máy, khung công tơ điện.
+ Nhôm tấm, đồng tấm: Dùng cho sản xuất Huân huy chương, KNC, huy hiệu
+ Vật liệu Composit: Dùng để sản xuất Khung huân chương các loại.
+ Các loại hóa chất: Dùng cho sử lý mặt ngoài.
1
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và
tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại vật tư để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận
chứng từ. Số liệu này được ghi vào “ bảng kê luỹ kế nhập” và “ bảng kê luỹ kế xuất”
NVL-CCDC.
Cuối tháng căn cứ vào bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất để cộng số tiền theo
từng nhóm vật tư để ghi vào “ bảng kê nhập- xuất- tồn” . Đồng thời sau khi nhận được “
sổ số dư” do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về số lượng và đơn giá hạch
toán của từng nhóm NVL-CCDC tương ứng để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “sổ số dư” với cột trên “
bảng kê nhập- xuất- tồn”. Đối chiếu số liệu trên “ bảng kê nhập- xuất- tồn” với số liệu
trên sổ kế toán tổng hợp.
Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi
sổ số dư theo sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 22
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
2.3.3. Kế toán Tài sản cố định
Chứng từ sử dụng : Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản nghiệm thu TSCĐ , Biên
bản Biên bản kiểm kê TSCĐ , biên bản đánh giá lại TSCĐ , Biên bản thanh lý
TSCĐ,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ …
Sổ sách sử dụng :
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Sổ Cái TK 211 , TK 214
3 Máy gia công trung tâm “ 1 Đài loan 2003
4 Máy mài “ 14 Nga 1972
5 Máy khoan “ 70 Trung quốc
6 Máy ép thuỷ lực “ 03 Đài loan 2005 Loại 500 T
7 Máy ép thuỷ lực “ 05 Trung quốc 1965 Loại100-500T
8 Máy hàn các loại “ 27 Nga, Đức 1960
9 Máy đúc áp lực “ 02 Nhật 1999 Loại 150T
10 Máy đúc áp lực “ 04 Đài loan 1996 Loại 70-350T
11 Lò tôi chân không “ 01 Trung quốc 2004 Loại 150KW
12 Lò buồng điện trở “ 03 Nga 1960 Loại 35KW
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Trong những năm qua, do bố trí đầy đủ công ăn việc làm Công ty TNHH một
thành viên cơ khí 17 đã sử dụng lao động tương đối hợp lý và có hiệu quả. Tận dụng lao
động một cách tối đa mà vẫn đảm bảo theo quy định của Nhà nước.
SV: Phạm Thị Thiên Hương. CQ48/21.06 24
GV hướng dẫn: TS. Thái Bá Công Báo cáo thực tập lần
1
Lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Lao
động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề chọn cơ cấu, bố trí và sử dụng lao động một cách có khoa học, hợp lý là nhân tố
tích cực thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.
Tài khoản sử dụng:
- TK 334 “Phải trả người lao động”
- TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (Trong đó chi tiết :TK 338(2): “Kinh phí công đoàn”
;TK 338(3): “Bảo hiểm xã hội”; TK 338(4): “Bảo hiểm y tế” ; TK 338(9): “Bảo hiểm
thất nghiệp”. Và các tài khoản đối ứng liên quan khác .
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho
- Đơn giá định mức
- Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ