TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT – HUNG
KHOA QUẢN TRỊ - KINH TẾ & NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Đơn vị thực tập : CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG MAI
Địa chỉ : số 9, ngõ 24/111 phố Kim Đồng, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội
Tên SV thực tập : NGUYỄN THỊ NGUYỆT MSV: 130.1744
Tên GVHD: TRẦN HOÀNG HIỆP
Thời gian thực tập tại cơ sở: 20/10/2014 – 18/11/2014
Hà nội, tháng 11 năm 2014
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
MỤC LỤC
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu chuyên đề, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới tập thể
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
1
NVL
Nguyên vật liệu
2
CCDC
Công cụ dụng cụ
3
DN
Trách nhiệm hữu hạn
9
TCKT
Tài chính kế toán
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải, vật
chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, lao động có
năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của đất
nước. Do vậy, việc sử dụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh
chính là tiết kiệm lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống cho người lao động.
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất
lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam
kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động.
Bên cạnh đó, xây dựng cơ bản (XDCB) là một nghành sản xuất vật chất độc
lập ,có chức năng tái sản xuất tài sản cố định(TSCĐ) cho tất cả các nghành trong
nền kinh tế quốc dân (KTQD) , nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội ,tăng tiềm lực
kinh tế và quốc phòng của đất nước. Vì vậy một bộ phận lớn của thu thập quốc dân
nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng
Trong thời gian thực tập , nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty,
đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán của công ty, em đã được làm quen và tìm
hiểu công tác thực tế tại công ty. Em nhận thấy kế toán lao động tiền lương, các
khoản trích theo lương và công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong
công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì
vậy em đã đi tìm hiểu sâu về phần thực hành kế toán tại công ty. Trong phạm vi bài
viết này, em xin trình bày đề tài : “kế toán lao động tiền lương, các khoản trích
theo lương và công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty
Cổ phần xây dựng và thương mại Trường Mai” để nghiên cứu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 2 phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Trường Mai
Phần thứ hai: Thực trạng kế toán lao động tiền lương, các khoản trích
theo lương và công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Trường Mai .
Qua quá trình thực tập, em thấy kinh nghiệm thực tế của mình không nhiều
,tất cả nhũng hiểu biết về đề tài em chọn đều là kiến thức lý thuyết nên đề tài của
em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp
đỡ của các thầy cô giáo và các bác, các cô phòng kế toán công ty để em có thể hoàn
thành bài báo cáo thực tập và bổ sung thêm kiến thức thực tế cho mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
1. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
∗
Phạm vi về thời gian:
+ Đối với số liệu tổng quát: lấy số liệu theo 2 năm :2012 và 2013 của công ty
cổ phần xây dựng và thương mại Trường Mai.
+ Đối với số liệu viết thực trang : lấy số liệu theo 2 năm : Cuối năm 2013 và
đầu năm 2014 của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Trường Mai
∗
Thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp từ 20/10/2014 đến 18/11/2014.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
3. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
sau:
∗
Phương pháp thống kê kinh tế là: nhằm tìm hiểu các khái niệm, nguyên tắc,
quan điểm, vai trò, chức năng, nhiêm vụ của kế toán lao động tiền lương, các
khoản trích theo lương cùng với công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
∗
∗
Đồng thời giúp hiểu rõ về kế toán lao động tiền lương, các khoản trích theo
lương cùng với công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có gì khác
giữa thực tế và lí thuyết đã học.
5. Kết cấu
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Trường Mai.
Chương 2: Kế toán lao động tiền lương, các khoản trích theo lương cùng với
công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Trường Mai
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Trường Mai
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Email
:
- Mã số thuế
: 0104954096
- Vốn điều lệ công ty : 9.000.000.000 đồng (Bằng chữ : Chín tỷ đồng chẵn).
- Trụ sở chính
: số 41, ngõ 351/64/12 đường Lĩnh Nam, phường
Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch
: số 9, ngõ 24/111 phố Kim Đồng, phường Thịnh
Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Trường Mai là một đơn vị mới thành
lập, tuổi đời còn non trẻ, tuy nhiên với mục tiêu hướng tới phát triển thành một tổng
công ty lớn mạnh, do đó đã mở rộng quan hệ với các đối tác, thiết lập nhiều luồng
thông tin để hướng tới phát triển đa nghành nghề, đa lĩnh vực.
Sau 4 năm xây dựng và phát triển , cùng với sự đổi mới về khoa học và kỹ
thuật, công ty đã mạnh dạn đổi mới cơ chế quản lý và công nghệ trong xây dựng cơ
bản , đầu tư trang thiết bị thi công, giảm được lao động nặng nhọc cho người lao
11
ngày càng phát triển
Thực hiện tốt nhiệm vụ và nghiã vụ Nhà nước giao
Tuân thủ pháp luật hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán
thống kê nhà nước quy định
Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh, chình trị xã hội
2.2. Nhiệm vụ
- Công ty hiện nay đang tập trung lớn vào lĩnh vực lập dự án đầu tư, thiết kế công
trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và tư vấn quản lý dự án, giám sát thi công
công trình xây dựng. Đây có thể coi là các lĩnh vực mũi nhọn, được công ty đầu tư
và có uy tín cao trong thị trường xây dựng. Cùng với sự phát triển ngày càng đa
dạng của thị trường, công ty đang có kế hoạch chuyển hướng hoạt động theo chiều
rộng, phát triển nhiều lĩnh vực. theo công ty phấn đấu trở thành nhà thầu hàng đầu
về xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, một công ty hàng đầu về phân
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
Bảng 1: Phân tích tình hình tài chính năm 2013-2014 của công ty CP xây dựng
và thương mại Trường Mai
Đơn vị tính: đồng
TT
Chỉ tiêu
2013
2012
1
Tổng số lao động bình quân
200
2
3
4
5
6
7
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Doanh thu tài chính
Chi phí tài chính
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời
Hệ số lãi ròng
Hệ số khả năng sinh lời
(ROA)
Tỷ suất LNTT/VKD
Tỷ suất LNST/VKD
Tỷ suất LNST/VCSH
(ROE)
So sánh
Giá trị
Tỷ lệ %
150
50
4,961,065,449
50.002
-50.002
4,961,065,449
2,658,011,910
2,303,053,539
102.23%
0
9398.58%
55,72%
57,91%
2,19%
44,28%
42,09%
(2,19%)
11,007,174,360
1,177,174,360
9,830,000,000
835.05%
43.47%
143,89%
0.000
99,680,895
20,000,000
79,680,895
(7,39)
72.712
84.890
70.185
1,75
9,64
7,89
1.97
2.339
(0.371)
2.41
1.97
2.825
2.339
công ty ngày càng cao hơn.
Tổng nguồn vốn qua 2 năm có xu hướng tăng đáng kể là do sự tăng trưởng lên
của nợ phải trả và kết cấu trong tổng nguồn vốn cũng có sự thay đổi rõ rệt, cụ thể:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 4,961,065,449 đ
tương ứng tăng 102.231% chủ yếu là do tăng các khoản nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn
vào thời điểm năm 2012 tăng 4,961,065,449 đ với tỷ lệ tăng là 9398.588% so với
năm 2011
Qua việc tính hệ số nợ của Công ty ta thấy năm 2013 tăng so với năm 2012 là 50
.Mặt khác cả ở thời điểm năm 2013 và năm 2012 thì khoản nợ phải trả, đều chiếm
tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Điều này, chứng tỏ công ty kinh doanh chủ yếu
trên vốn đi chiếm dụng bên ngoài bằng nhiều nguồn khác nhau, như vay, trả chậm
người bán và có thể nói rằng Công ty thực hiện chưa tốt kỷ luật thanh toán tín dụng.
Tuy nhiên cũng có những hạn chế riêng về mặt hàng sắt thép (phục vụ chủ yếu cho
các công trình) nên nhiều khi chủ công trình phải nghiệm thu và thu được tiền mới
trả cho công ty. Nên việc công ty bị chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn là điều
khó tránh khỏi.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 là 193,210,789 đ tăng 79,680,895 đ so
với năm 2012 tương đương tăng 70,185 %.
Chỉ số doanh thu thuần của công ty năm 2013 là 11,007,174,360 đ tăng
9,830,000,000 đ so với năm 2012 tương đương tăng 111,975%
Qua thực tế ta thấy trong năm 2012 thì cứ một đồng vốn kinh doanh thì có 0,989
đồng tự trang trải được và có 0.01 đồng phải đi vay. Năm 2013 thì cứ 1 đồng vốn đi
vay tạo ra 0,489 đồng là có thể tự trang trải được còn phải đi vay thêm 0,51 đồng.
được sự ổn định và tăng trưởng nhẹ.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp cổ phần xây
dựng và thương mại Trường Mai
4.1. Các nhân tố khách quan
-
Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước
trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển
kinh tế của các nước trên thế giới... ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào
của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực
ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết
khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,
ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới
cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội
về môi trường,... đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và
chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm
chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như
sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia... ảnh hưởng tới
chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn,
khả năng giao dịch thanh toán... của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở
rộng chiếm lĩnh thị trường. Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng chất
lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các
sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc
độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các doanh
nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo chất lượng, số
lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất
của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của
họ. Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và do các nhà
độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc
vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ
thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình
thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu
các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm
bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và
không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Người mua
19
doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng
được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với
môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định
hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các
hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp đã xây dựng.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh
doanh đã đề ra.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp,
ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh
hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động
hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ
đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng
kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là
phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản
trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp không cao.
21
biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và
lợi ích của doanh nghiệp.
-
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn
giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì
doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới
công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng
suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực
tiếp tới uy tín của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng
trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh
doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới
mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các
nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
-
GVHD.Trần Hoàng Hiệp
vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và
chất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp
thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm
cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết kiệm nguyên
vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật
liệu.
Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất
lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu công tác tổ chức đảm
bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ
đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu
cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên
vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử dụng của
nguyên vật liệu thì không đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra bình thường mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
-
Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan
trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng
quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất
đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản.
Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp
Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của
từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý
thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc. Môi
trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội
ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, rất
nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và
đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá
các dân tộc và các nước khác nhau. Những doanh nghiệp thành công trong kinh
doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn
hoá riêng biệt khách với các doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi
thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc
hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh
nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh
đã lựa chọn của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh
nghiệp.
Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp
25