Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ nhanh chóng, Việt Nam
đang phải đương đầu với rất nhiều thử thách, khó khăn về các vấn đề chính trị, xã
hội, đạo đức và đặc biệt là vấn đề kinh tế. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà Việt
Nam đã phải cố gắng rất nhiều mới trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại thế giới - WTO, cánh cửa hội nhập đã mở ra, đã đến với Việt Nam sẽ
nhiều hơn nhưng những khó khăn, thử thách cũng không phải là ít, Việt Nam càng
phải cố gắng hơn nữa để có thể đương đầu với những khó khăn, thử thách khi hội
nhập trong cộng đồng kinh tế này.
Để cạnh tranh, đứng vững và phát triển nền kinh tế phải có những bước biến
đổi tích cực cả về chiểu rộng lẫn chiều sâu. Trước tình hình đó, các công ty và
doanh nghiệp trong nước phải không ngừng phấn đấu nỗ lực để khẳng định thương
hiệu và mở rộng thị trường của mình ở cả trong và ngoài nước, từ đó mới có thể có
được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường, để không những khẳng định
được vị thế của doanh nghiệp mà còn khẳng định được vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế.
Muốn tạo được chỗ đứng vững chắc tiến nhanh hơn, tiến xa hơn trên thị
trường các doanh nghiệp cần phải luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm
kiếm và mở rộng thị trường. Ngoài ra còn phải tổ chức tốt các bộ phận trong doanh
nghiệp và trước tiên là bộ phận kế toán. Đây là công cụ quan trọng phục vụ đắc lực
cho công tác quản lý kinh tế trong doanh nghiệp, vì vậy đội ngũ nhân lực phải được
đào tạo có chất lượng, nhiệt tình, trung thực và sáng tạo.
Trong quá trình học tập tại trường em đã hiểu hơn về chuyên ngành mình
theo học và thấy được ý nghĩa to lớn của công tác kế toán trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên quá trình học tập tại trường mới chỉ là điều
kiện cần cho mỗi sinh viên chúng em. Học đi đôi với hành, điều này đã được áp
dụng thực tiễn trong thời gian học với các chuyên đề, đề án thực tế và sau cùng là
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần xây dựng và thương mại Thành Hưng.
- Tên viết tắt : TH, Co.
- Địa chỉ: xã Hồng Tiến - Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên.
- Điện Thoại : 02803 744 057
- Fax : 02803 744 648
- Số đăng ký kinh doanh : 1703000202
- Mã số thuế : 4600834653
- Công ty được thành lập ngày 24/2/2007
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Hiện nay thị trường phôi thép nước ta đang có nhu cầu càng cao tuy nhiên
lượng cung không đáp ứng đủ cầu, vì vậy lượng phôi thép phải nhập khẩu lớn.
Nắm bắt được tình hình đó, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Hưng
đã được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ.
Các cổ đông sáng lập của công ty bao gồm:
- Bùi Văn Toàn với số vốn góp là: 4,3 tỷ
- Phan Văn Khanh với số vốn góp là: 4,2 tỷ
- Nguyễn Việt Dũng với số vốn góp là: 0,8 tỷ
- Trịnh Mai Hoa với số vốn góp là: 0,5 tỷ
- Vũ Bích Thảo với số vốn góp là: 0,2 tỷ
Tháng 1 năm 2007 Công ty chính thức bắt tay vào hoạt động xây dựng cơ
bản các nhà máy cần thiết cho quá trình sản xuất. Đến tháng 7 năm 2008 hoàn
thành và đi vào sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vụ và đạt được những thành tựu đáng kể. Điều này được thể hiện rõ thông qua các
chỉ tiêu tài chính năm 2012 đều tăng hơn so với năm 2011. Tổng doanh thu toàn
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty tăng 8,06% so với năm 2012. Khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng tăng
đồng thời do chi phí đâù vào tăng nên giá vốn tăng 8,34% so với năm trước. Mặc
dù tốc độ tăng của doanh thu không cao hơn tốc độ tăng của giá vốn song lợi nhuận
của doanh nghiệp vẫn tăng cao đáng kể. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 37% so
với năm 2011 Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2012 cũng tăng
hơn so với năm 2011 là 359.500đ điều đó cho thấy mức thu nhập của người lao
động được tăng lên, phù hợp với mức biến động giá cả của thị trường và đảm bảo
đời sống cho người lao động.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Chức năng của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Hưng là một Công ty do
vậy Công ty có chức năng chính là sản xuất kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký
và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức sản xuất kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký theo đúng pháp
luật quy định một cách có hiệu quả, bảo tồn được vốn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước.
- Có trách nhiệm với người lao động về việc làm, đời sống và các chế độ
chính sách mà họ được hưởng.
- Tuân thủ quy chế làm việc giữa tổ chức đảng, chuyên môn, công đoàn
và các tổ chức đoàn thể khác.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường….
- Thực hiện chế độ dân chủ, bình đẳng, công khai tài chính của doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ, quy trình sản xuất trung bình nên cơ cấu tổ
chức sản xuất của Công ty được tiến hành như sau:
Sơ đồ 02: SƠ ĐỒ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
1.5 Đặc điểm lao động của Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
CÔNG TY
Nhà máy
sản xuất
Tổ KCS Tổ cắt, đóng bó
thành phẩm
Tổ cán
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 02:
Tình hình lao động của Công ty CP xây dựng và Thương Mại Thành Hưng
qua 2 năm 2011 - 2012.
Đơn vị tính : Người
S
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
So sánh năm
2012-2011
Số
lượng
(người)
- Số lao động trực tiếp tăng 2 người tương ứng với tỷ lệ 4,76%.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Về trình độ lao động: Số lao động đại học không có biến động. Số lao động
có trình độ cao đẳng tăng lên 1 người tương ứng với tỷ lệ 6,66%; lao động trung
cấp tăng 2 người tương ứng với tỷ lệ 6,89%.
Qua phân tích trên ta thấy Công ty luôn quan tâm đến số lượng và chất lượng
lao động. Tổng số lao động qua hai năm có tăng thêm nhưng cũng có sự điều chỉnh
cơ cấu hợp lý nhằm hoàn thiện hơn về công tác quản lý lao động.
1.6 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận được
chuyên môn hóa sản xuất với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định có mối
liên hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý. Cơ cấu tổ chức
quản lý tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đối phó
với mọi biến động của thị trường. Bộ máy quản lý Công ty đặt dưới sự chỉ đạo của
ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc:
Sơ đồ 3:
+ Giám đốc: Điều hành toàn bộ quá trình sản xuất của Công ty, chỉ đạo
trực tiếp từ phó giám đốc Công ty đến các phòng ban chức năng, các phân xưởng,
bộ phận sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Công ty về toàn bộ tài sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Giám Đốc
Phó GĐ
Phòng
Kế toán
Tổng hợp
Phòng Kinh
doanh và Kế
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Hưng thực hiện
chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Xuất phát từ đặc thù riêng của Công ty vì vậy bộ máy kế toán của Công ty
được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung. Bộ máy kế toán của Công ty chịu
trách nhiệm quản lý vốn - tài sản, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
lập kế hoạch tiêu thụ.
Kế toán có nhiệm vụ: Thu thập xử lý số liệu thông tin kế toán theo từng nội
dung cụ thể, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ, phát hiện và ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính kế toán. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho Giám đốc, các cơ quan chức
năng theo đúng quy định của pháp luật.
Bộ máy kế toán bao gồm: Kế toán trưởng tiếp đến là các kế toán viên.
Sơ đồ 04:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Phòng kế toán của Công ty có 4 người có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt
kiêm kế toán
thanh toán và tài
sản cố định
Thủ quỹ kiêm
kế toán tiền
lương và bảo
hợp với khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty hiện nay đang sử dụng
hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Theo hình thức này Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau: Sổ cái, Sổ kế
toán chi tiết, Các bảng phân bổ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh qua các
chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêu cầu
của quản lý.
Cụ thể trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 05: Trình tự kế toán của hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hằng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Đơn vị tính: Công ty sử dụng đơn vị tính là Việt Nam đồng trong ghi chép kế
toán.
2.1.3 Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Thành Hưng
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế
ttoán
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Thành Hưng
Trong các Công ty sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu là đối tượng lao động
tham gia trực tiếp và thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác dụng
của sức lao động và máy móc thiết bị chúng bị tiêu hao hoàn toàn hoặc thay đổi hình
thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm.
Về mặt giá trị, nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lưu động, chiếm tỷ trọng lớn
trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công cụ, dụng cụ: là tư liệu lao động, dụng cụ và các đồ dùng không đủ tiêu
chuẩn để ghi vào tài sản cố định.
* Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm
tra chặt chẽ tình hình cung cấp, số lượng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu trên các
mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá thành, thời gian cung cấp.
- Tính toán phân bổ chính xác, kịp thời giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng
cho các đối tượng khác nhau.
- Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phát
hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi sai phạm như sử dụng sai mục đích, lãng
phí. Kiểm tra định mức dự trữ nguyên vật liệu, phát hiện các loại vật liệu ứ đọng,
kém chất lượng.
* Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và thưuơng mại
Thành Hưng
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Hưng là đơn vị sản xuất
kinh doanh có quy mô ngành nghề sản xuất vừa và nhỏ, căn cứ vào vai trò nguyên
=
Giá trị thực
tế của NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của
NVL nhập trong kỳ
Số lượng
NVL tồn đầu
kỳ
+
Số lượng NVL nhập
trong kỳ
Giá trị
nguyên vật
liệu xuất
kho
=
Đơn giá bình
quân gia quyền
x
Số lượng
nguyên vật liệu
xuất kho
Chi phí mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tiền phạt,
tiền bồi thường
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhập xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho
chuyển ( hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập - xuất được phân loại
theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về bản sổ (thẻ)
kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi
chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và
kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế
toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng
hợp.
Sơ đồ 06: Phương pháp ghi thẻ song song
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê
nhập_xuất_tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệpGhi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
thành tiền do kế toán tính và ghi.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ trong kỳ của Công ty được thề hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 07: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty .
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệpCuối mỗi tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hóa đơn
GTGT… đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý kế toán tiến hành lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ chứng từ ghi sổ, thẻ kho và vào sổ cái TK.
Biểu số 03: Hóa đơn GTGT đầu vào
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3
TK 111, 112 TK 152, 153
TK 621, 627, …
TK133
TK 338,711
TK 138, 642
TK 111, 112
Giá mua và chi phí
mua NVL nhập kho
Giá trị NVL xuất kho sử
dụng trong xí nghiệp
Thuế GTGT
đầu vào
Trị giá NVl thừa khi
Bằng chữ: Hai trăm mười ba triệu ba trăm bốn mươiănm nghìn đồng./.
Biểu số 04:
Mẫu số 01 - VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ Tài Chính
Trường ĐH kinh tế& QTKD Thái Nguyên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHIẾU NHẬP KHO
số: 98
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hữu Trung
Theo hoá đơn số: 0090882 ngày 02 tháng 09 năm 2012 của Công Ty Cổ Phần
Nam Việt - Long Biên, Hà Nội.
Nhập tại kho: Vật tư
S
T
T
Tên nhãn hiệu,
quy cách, vât tư
(sản phẩm, hàng
hoá)
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số
lượng
theo
chứng
S
T
T
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật
liệu
M
ã
s
ố
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Phôi thép Tấn 35 35 7.753.000 271.355.000
Cộng 271.355.000
Số chứng từ gốc kèm theo: Số hoá đơn: 009882 Ngày HĐ: 02/09/2012
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm nămmươi năm
nghìn đồng.
Lập ngày 04 tháng 9 năm 2012
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)
Biểu s ố 06:
Mẫu số S12 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
Xuất
Tồn 01/9 40
02/9 02/9 Nhập Phôi thép 25
04/9 04/9 Xuất Phôi thép 35
… …. … …. …. ….
Cộng phát sinh 25 35
Dư cuối kỳ 35
Ngày 4 tháng 9 năm 2012
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán )
Biểu số: 07
ĐƠN VỊ: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thành Hưng Mẫu số 02a - DNN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sinh viên: Nguyễn Thị Liên Lớp: TN11LTKT 3