Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu
của bản thân em dựa trên tài liệu, số liệu thu thập thực tế từ đơn vị thực tập và
các nguồn có liên quan, không sao chép nguyên văn từ các chuyên đề, luận
văn và các bài viết khác.
Em xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường về cam đoan này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hường
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: ThS. Nguyễn Thanh
Phong - Giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn và chỉ
bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề một cách thuận lợi và theo đúng thời
gian.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của khoa Thương
mại và Kinh tế Quốc tế đã giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình em làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Để có được những kiến thức như ngày hôm nay, em xin cảm ơn các thầy
cô đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt cho chúng em những kiến thức chuyên
môn cần thiết và quý báu.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hường
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2. 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 –
phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng
cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Từ đó, các nhà quản lý
tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải
pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh
doanh của đơn vị mình trong thời gian tới nhận ra những cơ hội thách
thức trong hoạt động của đơn vị. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp
hữu hiệu và quyết định tối ưu nhằm đạt các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính vì vậy phân tích tài chính doanh nghiệp là công việc cần thiết
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích tài chính
sẽ cho thấy những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, giúp nhận biết
nhanh chóng những khu vực yếu kém trong quản tị tài chính hay trong
hoạt động đầu tư của doanh nghiệp…
Cũng như phần lớn các công ty khác, Chi nhánh Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Thành Đô tại Ninh Bình chưa có một sự quan tâm
đúng mức đến công tác phân tích tài chính. Việc phân tích tài chính hiện
nay của chi nhánh chỉ mang tính chất báo cáo tổng kết đánh giá sau một
năm tài chính chứ không có ý nghĩa nhiều trong việc giúp các nhà quản lý
đưa ra các quyết định đúng đắn và thích hợp. Chính vì thế phần nào đã
hạn chế khả năng hoạt động của công ty. Xuất phát từ đó, trong thời gian
thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô
tại Ninh Bình, em đã thấy được sự cần thiết phải nghiên cứu đến vấn đề
phân tích tài chính của chi nhánh và em chọn đề tài “Giải pháp nâng cáo
hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Thành Đô tại Ninh Bình” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung chuyên đề ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề
VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ TẠI NINH BÌNH
1.1. Thông tin chung về chi nhánh
Tên đầy đủ của chi nhánh: Chi hánh Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Thành Đô tại Ninh Bình.
Giám đốc công ty: Nguyễn Thành Nghĩa
Trụ sở chính của công ty: Số nhà 75, ngõ Thống Nhất, đường Đại
La, phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
• Fax: (043) 695.372
• Tel : (043) 695.328
Địa chỉ chi nhánh: Xóm 8, thôn Tuần Lễ, xã Như Hòa, huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình.
• Điện thoại - 3720.097
Mã số Doanh nghiệp: 0101047741-001 Chi nhánh công ty đăng ký
kinh doanh lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2005, đăng ký thay đổi lần 1
ngày 10 tháng 8 năm 2009 tại phòng Đăng kí kinh doanh Sở Kế hoạch và
đầu tư tỉnh Ninh Bình
Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy chứng nhận và đăng ký hoạt động kinh doanh do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 30/6/2005, CN công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Thành Đô – Ninh Bình được phép hoạt động
trong các lĩnh vực:
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao
thông thủy lợi, cấp thoát nước.
+ Khoan thăm dò khai thác nước ngầm.
+ San lấp mặt bằng xây dựng.
+ Buôn bán vật liệu xây dựng.
+ Sản xuất, gia công, chế biến gỗ.
thành đòi hỏi bức thiết.
- Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, khắc phục những khó khăn
gặp phải, chi nhánh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô tại
Ninh Bình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao như : xây dựng hệ
thống đê quai chống lụt tại Thanh Trì, cứu sập đê Hải Hậu, giải quyết hậu
quả ở kho lương thực Thái Thụy, khu phố Quang Trung , san lấp, sửa
chữa, khôi phục các xí nghiệp, trường học, bệnh viện Năm 2006 chi
nhánh đã được hội đồng Nhà nước tặng thưởng 01 huân chương chiến
công hạng ba.
Giai đoạn này, tuy vốn XDCB bị cắt giảm nhưng công ty vẫn hoàn
thành vượt mức kế hoạch hàng năm, đã bàn giao được 114 công trình với
99.086m2 tiêu biểu như đê quai Kim Sơn – Ninh Bình, các công trình
kênh mương cấp thoát nước thủy lợi tại xã Chất Bình, Khánh Thành, Yên
Mỹ - Ninh Bình. Sau thời kỳ này, tổ chức của công ty ngày một vững
vàng, lực lượng sản xuất ngày một phát triển về số lượng và chất lượng,
cơ sở vật chất đã được tăng thêm, tổ chức thi công đã có nhiều tiến bộ, chi
nhánh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô tại Ninh Bình
ngày càng có uy tín trên địa bàn tỉnh cũng như các địa phương lân cận.
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong công tác quản lý, công ty đã chú trọng tới công tác quản lý
kinh tế nội bộ bằng nhiều biện pháp và hình thức như: Thành lập thêm
phòng kinh tế, phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bước tiến hành thí điểm
các công nghệ, kỹ thuật xây dựng mới theo tinh thần của Bộ tài chính và
Ngân hàng Kiến thiết, cấp vốn lưu động cho đơn vị xây lắp, thực hiện
thanh toán gọn theo kiểu chìa khoá trao tay, áp dụng thí điểm tổng thầu
khoán gọn. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2008 công ty
không phải đề nghị Nhà nước bù lỗ, từ năm 2009 trở đi đã có một phần
tích luỹ.
thời các điều kiện thuận lợi mà Thành phố và Sở Xây dựng đã mở ra để
khai thác, tìm kiếm việc làm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở
pháp lý cho phép.
Năm 2008, công ty đã vay vốn của Nhà nước trên 10 tỷ đồng để chủ
động trong sản xuất kinh doanh và chỉ sau hai năm công ty đã trả hết nợ
đồng thời cân đối giữa tích luỹ và thu nhập. Công ty đảm bảo không
ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên đồng thời trích lập
một tỷ lệ nhất định lợi nhuận có được để đầu tư tái sản xuất mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, phát triển hoạt động của chi nhánh ngày càng
lớn mạnh và uy tín hơn. Mặt khác, tích cực huy động vốn bằng hình thức
liên doanh với các đối tác có vốn để mở rộng, đa dạng hóa lĩnh vực sản
xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh thêm sang lĩnh vực bất động sản.
Năm 2009, công ty đã mạnh dạn mở hướng đầu tư liên doanh với
nước ngoài qua dự án khách sạn Phương Đông và liên doanh này đang
phát huy có hiệu quả. Năm 2010, công ty liên doanh với Singapore xây
dựng tổ hợp khách sạn và văn phòng cho thuê tiêu chuẩn năm sao, Tháp
trung tâm Hà Nội. Năm 2010 một liên doanh thứ ba gồm 4 bên Bắc Kinh,
Hồng Kông và Việt Nam thành lập Công ty Xây dựng Hà Nội - Bắc Kinh
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đã được cấp giấy phép đầu tư và đi vào hoạt động, công ty đã cùng các
bên đối tác nước ngoài tổ chức thực hiện các dự án liên doanh đảm bảo
tiến bộ, nhanh chóng phát huy hiệu quả của vốn đầu tư.
Trong cơ chế mới, công ty đã từng bước đứng vững và có tín nhiệm
với khách hàng, cùng với chất lượng luôn được đảm bảo là tiến độ thi
công nhanh, dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của
các bên tham gia liên doanh, liên kết.
Nhờ có hướng đi đúng đắn công ty đã thu hút được vốn, xây dựng
được lòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời
CB
CNV
Phòng
kỹ
thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của chi nhánh
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy quản lý ở công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng nghĩa là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với
nhau cùng chịu sự quản lý của Ban giám đốc.
- Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc điều hành, 01 phó giám đốc phụ
trách chung.
+ Giám đốc điều hành: Là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động
của Công ty, và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng công ty. Giám
đốc có quyền điều hành cao nhất, điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty theo chế độ một thủ trưởng.
+Phó Giám đốc: Có trách nhiệm giúp đỡ và tuân thủ lệnh của cấp
trên, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao
- Phòng quản lý CBCNV :Phòng quản lý CBCNV có chức năng
theo dõi, kiểm tra trực tiếp về mặt ăn ở sinh hoạt, công tác, hàng ngày của
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CBCNV trong suốt quá trình kinh doanh lao động sản xuất, chất lượng
dịch vụ tốt.
- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có chức năng bố trí phân
công lao động giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động
của đơn vị, phòng kinh doanh còn có chức năng thu nhận các thông tin thị
trường, các chức năng phản hồi của khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ
+ Đảm bảo về số lượng và chất lượng thành phẩm khi hoàn thiện và
bàn giao.
+ Chủ động phương án xây dựng, tiến hành thực hiện phương án kế
hoạch của công ty, đảm bảo an toàn lao động trong thi công.
+ Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức lập dự toán thi
công công trình.
- Phòng tổ chức - hành chính : Phòng tổ chức hành chính có chức
năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công
ty trong việc quản lý điều hành đơn vị và trong quan hệ công tác với cấp
trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị.
+ Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ
máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm tuyển dụng lao động, phân công điều
hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật.
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách
cho người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ
bảo hiểm.
+ Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội
bộ, bảo vệ an ninh trật tự trong cơ quan.
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công
tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn
phòng, xe ôtô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng
quy định của công ty và nhà nước.
+ Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm
tra tài liệu trước khi lưu trữ.
1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh
phẩm có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công
dài… Mặt khác, sản phẩm xây dựng không được tiêu thụ qua thị trường
như những sản phẩm thông thường mà chỉ coi là được tiêu thụ khi công
trình đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị sử dụng. Do vậy, sản phẩm
xây dựng phải luôn đảm bảo chất lượng và yêu cầu của quy trình công
nghê
Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, kỹ
thuật, chính trị, nghệ thuật… Nó rất đa dạng nhưng lại đơn chiếc. Mỗi
công trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng có giá trị dự
toán riêng và tại một thời điểm nhất định.
1.4.3. Đặc điểm về công nhân sản xuất
Theo thống kê năm 2010 của chi nhánh Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Thành Đô tại Ninh Bình, công ty có 403 công nhân sản xuất,
trong đó 313 công nhân chính, 67 công nhân phụ và 23 công nhân phục vụ
có trình độ tay nghề tương đối phù hợp.
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
TS Nữ TS Nữ TS Nữ
Trên đại học 0 0 0 0 0 0
Cao đẳng và Đại học 65 18 64 17 69 17
Trung cấp 60 36 57 36 45 32
Sơ cấp 10 8 9 8 12 8
Không đào tạo 3 1 3 1 3 1
Tổng số 138 63 133 62 129 58
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương
Qua bảng 1.1 cho ta thấy được trình độ tay nghề của công nhân khá
+ Hợp đồng lao động.
+ Chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cáp mất việc làm, trợ cấp tạm ngừng việc
+ Đào tạo nâng việc.
+ Thời gian làm việc – thời gian nghỉ ngơi.
+ Tiền lương, các khoản phụ cấp tiền thưởng.
+ Phân phối lợi nhuận.
+ An toàn vệ sinh lao động.
+ Bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế.
+ Các quy định về đời sống xã hội.
+ Kỉ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔ
TẠI NINH BÌNH
2.1. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty cần phải quan tâm đến kết quả cuối cùng của hoạt động
kinh doanh, đó là lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá
hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Nó là khoản tiền chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh
thu đó từ hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Thành Đô tại Ninh Bình.
Xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm
gần đây thông qua bảng 2.1.
Qua bảng 2.1 ta thấy trong 3 năm 2008, 2009, 2010 chi nhánh của công ty
hoạt động có hiệu quả, làm ăn có lãi, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
6
13.133 6.759 94,44 (783) (5,63)
Doanh thu
thuần
7.157
13.91
6
13.133 6.759 94,44 (783) (5,63)
Giá vốn hàng
bán
5.375
12.20
2
11.002 6.827 127,01 (1.200) (9,83)
Lợi nhuận kế
toán trước
thuế
115 116 135 1 0,87 19 16,38
Lợi nhuận kế
toán sau thuế
83 87 101 4 4,82 14 16,09
Vốn kinh
doanh
4.957 6.797 9.052 1.840 37,12 2.255 33,18
Vốn lưu động 4.477 6.371 8.301 1.894 42,31 1.930 30,29
ROI (%) 1,67 1,28 1,12
(0,39) (23,56) (0,16) (12,83)
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Hơn nữa, từ năm 2009, Công ty TNHH xây dựng và thương mại
Thành Đô nói chung, chi nhánh Thành Đô tại Ninh Bình nói riêng đã và
nhận của tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Thành Đô tại Ninh Bình.
Tuy nhiên cũng có điểm đáng lưu ý là chi phí quản lý doanh nghiệp
của chi nhánh khá cao và đang có xu hướng ngày một tăng. Năm 2008,
chi phí quản lý doanh nghiệp là 1,005 triệu đồng, năm 2009 là 1,036 triệu
đồng và đến năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 1,496tr iệu
đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao, khiến lợi nhuận của chi
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhánh giảm sút, tốc độ tăng doanh thu khá cao nhưng lợi nhuận lại tăng
không đáng kể. Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu là chi phí thuế, phí
và lệ phí ; chi phí mua ngoài. Chi nhánh cần quản lý và theo dõi khoản
mục này một cách chặt chẽ và tiết kiệm hơn.
Biểu đồ sau sẽ thể hiện rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh qua các chỉ tiêu: Tổng doanh thu thuần, tổng giá vốn hàng bán,
tổng lợi nhuận kế toán sau thuế qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Biểu đồ 2. 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
giai đoạn 2008 – 2010
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
2.2.1. Tình hình bảo toàn và phát triển nguồn vốn
Chi nhánh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Đô tại
Ninh Bình là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng và thương mại nên vốn là vấn đề rất quan trọng đối với việc phát
triển và mở rộng kinh doanh. Để đánh giá tình hình tài chính của chi
SV : Nguyễn Thị Hường Lớp QTKDTM – K40
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhánh, ta xem xét một số chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình bảo toàn và
phát triển nguồn vốn những năm gần đây.