Báo cáo thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Hồng Hà - Pdf 24

Báo cáo kiến tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay thì vai trò của các doanh
nghiệp trong sự phát triển kinh tế đất nước càng được khẳng định rõ. Các
doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn
đảm bảo được chất lượng sản phẩm và thu được nhiều lợi nhuận. Để đạt được
mục tiêu này, nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức rõ vai trò của các
thông tin kinh tế: quan hệ cung - cầu, mặt bằng giá cả, tình trạng cạnh
tranh…. Các thông tin số liệu này chỉ có kế toán mới thu thập, tổng hợp được,
qua đó giúp cho nhà quản trị hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp,
chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam, các quốc gia có quan hệ thương
mại và đầu tư, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Hiểu được tầm quan
trọng của các thông tin kế toán, các doanh nghiệp luôn muốn tổ chức hệ thống
kế toán sao cho đem lại hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên không phải doanh
nghiệp nào cũng làm được điều này, đây vẫn là một vấn đề khó khăn trong
công tác tổ chức của các doanh nghiệp.
Qua thời gian kiến tập tại công ty, được tìm hiểu thực tế công tác kế toán
tại công ty, em được vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Từ đó em có
thể hiểu được sâu hơn về thực tế công tác kế toán như thế nào. Tổng hợp
những kiến thức em đã học và thực tế tìm hiểu tại công ty, em xin trình bày:
“Báo cáo thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Hồng Hà”. Hơn nữa Công
ty Hồng Hà là 1 doanh nghiệp Nhà nước nên vấn đề Nguyên vật liệu cũng rất
quan trọng nên em chọn phần hành Kế Toán Nguyên vật liệu để nghiên cứu
chủ yếu. Và báo cáo gồm 3 phần:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỒNG HÀ.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HỒNG HÀ.
1
Báo cáo kiến tập
NỘI DUNG
PHẦN 1

Công ty có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, từ một xí nghiệp nhỏ, trang
thiết bị lạc hậu, chủ yếu là sửa chữa canô, xà lan, tàu sông, Công ty đã chủ
động tổ chức lại sản xuất, đào tạo đội ngũ kỹ sư chuyên ngành, thợ bậc cao,
nhanh chóng đổi mới công nghệ, hiện đại hoá máy móc chuyên dùng cho
ngành đóng tàu, đồng thời xây dựng được bộ quy trình công nghệ cho đóng
mới và sửa chữa các loại tàu đến 1.500 tấn được đánh giá cao.
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2.1: Loại hình sản xuất kinh doanh
- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của công ty Hồng Hà Gồm: các
lĩnh vực đóng mới tàu thuyền, dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, gia công chế tạo
các thiết bị cơ khí, động lực tàu thuyền
1.2.2: Đặc điểm thị trường
Đầu vào:
+ Các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất :
- Nguyên vật liệu chính : thép tấm, thép hình, thép cây, bu lông, máy
diezen, máy thuỷ, vật liệu điện, tôn tấm,
- Nguyên vật liệu phụ : sơn, dầu pha sơn, gas,
- Nhiên liệu ; xăng A92, dầu nhờn A90, dầu diezen, các loại mỡ,
+ Các công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất :
- Khoan điện cầm tay, búa, cờ lê, mỏ lết, dũa các loại, đá mài hợp kim,
lưỡi cưa máy, kích thuỷ lực,bàn ren,que hàn,
3
Báo cáo kiến tập
Một số nhà cung ứng thường xuyên, truyền thống của Công ty Hồng
Hà là :
- Công ty ống thép 190
- Công ty xây lắp thương mại 1
- Công ty ôxi-đất đèn Yên Viên
- Công ty TNHH Hoàng Long
- Công ty TNHH kỹ thuật hàng hải Trung Thu Anh

động kinh doanh kho, bãi đem lại nguồn thu đáng kể cho Công ty.
Vì thực lĩnh vực chủ yếu của Công ty là đóng mới, sửa chữa các lọai tàu
vỏ thép, vỏ gỗ, vỏ chất dẻo sợi thủy tinh nên Công ty có rất nhiều đối thủ
cạnh tranh tầm cỡ lớn như Tập Đoàn VINASIN, Tông Công ty Hải Sản Biển
Đông…
1.2.3: tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm gần
đây thể hiện qua các chỉ tiêu trong Bảng sau:
Bảng 1.1: Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
So sánh 2007- 2008
So sánh 2008 -
2009
lượng tăng
(giảm)
Tuỵêt Đối
(tr VNĐ )
Tỷ lệ
(%)
lượng
tăng
(giảm)
Tuỵêt Đối
(tr VNĐ )
Tỷ
lệ
(%)
Giá trị sản xuất (GO)(tr VND)
11.257 11.700 12.048 12.400 384 2,97 352 2.92
Giá trị gia tăng(VA) (tr VND)

1.2.4: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của ngành đóng tàu là sản xuất đơn chiếc và thời gian sản
xuất dài; các bộ phận cấu thành con tàu rất phức tạp.
Do vậy, để đóng một con tàu cần phải trải qua rất nhiều công đoạn với
một quy trình công nghệ nhất định như sau :

6
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
• Chuẩn bị sản xuất : trong thời gian này phòng kỹ thuật của công ty kết
hợp với tổ dưỡng mẫu tiến hành triển khai hệ thống bản vẽ kỹ thuật trên thực
tế (còn gọi là phóng dạng). Tổ dưỡng mẫu sẽ theo sơ đồ phóng dạng để đóng
các khung mẫu giao cho bộ phận gia công của phân xưởng vỏ tàu.
• Sản xuất vỏ tàu :
+ Bộ phận gia công của phân xưởng vỏ tàu căn cứ vào các dưỡng mẫu tiến
hành pha cắt thép tấm, thép hình các loại để sản xuất ra các chi tiết vỏ tàu.
+ Bộ phận lắp ráp của phân xưởng vỏ tàu có nhiệm vụ lắp ráp toàn bộ các
chi tiết mà bộ phận đã cắt ra để dựng lên vỏ tàu.
+ Bộ phận hàn kết cấu vổ tàu có nhiệm vụ hàn toàn bộ các chi tiết mà bộ
phận lắp ráp dựng lên.
• Hệ động lực : Do máy thuỷ của tàu là loại máy phải nhập ngoại (chưa
có bộ phận trục chân vịt) nên bộ phận cơ khí có nhiệm vụ gia công tiện trục,
bạc tàu, tiến hành lắp ráp căn chỉnh hệ trục vịt với máy tàu để hoàn chỉnh hệ
động lực.
7
Chuẩn bị
sản xuất
Sản xuất vỏ tàu
Hệ động lực
Hệ thống điện

8
Báo cáo kiến tập
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty
 Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của công
ty thông qua các phó giám đốc và các phòng ban.
 Phó Giám đốc Kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công,
chịu trách nhiệm với giám đốc.
 Phó Giám đốc Chính trị: phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị,
công tác nội chính.
 Phòng Tổ chức - kế hoạch: là cơ quan trung tâm tổ chức điều hành sản
xuất, tham mưu cho lãnh đạo và chỉ huy về mọi lĩnh vực diễn biến của công
ty để thúc đẩy sản xuất phát triển.
9
GĐ công ty
Các đội sx trực tiếp
PX
sx khí CN
PX
trang trí
composite
PGĐ kỹ thuật
Phòng
TC
KH
Phòng
tài
chính
Ban
KCS
Phòng

nội bộ và khách hàng.
- Hạch toán và tổng hợp số liệu tài chính phản ánh tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty báo cáo giám đốc
 Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm:
- Kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý công nghệ, công tác an
toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Kiểm tra độ chính xác và phù hợp về
kỹ thuật của bản vẽ chi tiết, phiếu công nghệ, phóng dạng, hạ liệu…
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, các bước công nghệ,
chuyển bước công nghệ… và toàn bộ sản phẩm.
 Phòng Hành chính:
- Quản lý về mặt hành chính, hậu cấn, đời sống và các điều kiện ăn ở, bảo
vệ sức khoẻ người lao động
- Kiểm tra đôn đốc công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, công tác
an ninh trật tự trong đơn vị.
 Phòng Chính trị:
- Đảm bảo đời sống tinh thần cho cán bộ chiến sĩ, CNV, kiểm tra toàn bộ
công tác
10
Báo cáo kiến tập
- Đảng, công tác chính trị trong đơn vị.
- Tuyên truyền các quy chế, quy định của cấp trên và giám đốc công ty.
 Các phân xưởng:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về tiến độ, phân công lao động và phương thức
sản xuất của phòng kế hoạch lao động
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về kỹ thuật, công nghệ của phòng kỹ thuật
- Chịu sự giám sát, kiểm tra và quản lý về chất lượng sản phẩm của ban
KCS.

11
Báo cáo kiến tập

 Kế toán trưởng: Chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, tham vấn
cho giám đốc để có thể đưa ra các quyết định hợp lý. Cuối kỳ kế toán, kế toán
trưởng tập hợp số liệu từ các bộ phận, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả,
phân phối các quỹ tài chính (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi
nhuận chưa phân phối).
 Thủ quỹ: Xuất, nhập quỹ tiền mặt theo phiếu chi, phiếu thu.
 Kế toán vật tư, thuế: Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư của một
kho trong công ty. Theo dõi các khoản thuế, tính, lập và nộp các tờ khai thuế.
 Kế toán thanh toán, vật tư: Theo dõi tình hình thanh toán với
khách hàng, nhà cung cấp, thanh toán nội bộ. Theo dõi tình hình xuất,
nhập vật tư của một kho trong công ty. Cuối kỳ tổng hợp tình hình xuất
nhập vật tư ở cả ba kho.
 Kế toán tiền lương: Làm lương khối cơ quan, các khoản bảo hiểm,
thanh toán các chế độ đi công tác, nghỉ phép, theo dõi chế độ quản lý ăn ca….
 Kế toán tài sản cố định, vật tư: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố
định. Theo dõi tình hình xuất, nhập vật tư của một kho.
13
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
KT
V.Tư
thuế
KT
thanh
toán,
Vtư
KT
tiền
lương

pháp khấu hao theo phương pháp khấu hao theo thời gian. Theo phương pháp
này việc khấu hao được tính như sau:
Mức khấu hao
hàng năm
=
NG.TSCĐ
TG.sử dụng
- Mức khấu hao năm = NG.TSCĐ × tỷ lệ khấu hao
14
Báo cáo kiến tập
*Phương pháp hạch toán thuế GTGT tại công ty
Công ty Hồng Hà hoạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ. Theo phương pháp này thuế GTGT đầu vào được hoạch toán vào tài
khoản 133 ( thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ) giá trị hàng hóa , vật tư mua
vào có thuế . thế GTGT đầu ra được coi là khoản thu hộ ngân sách nhà nước
về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng
* phương pháp hạch toán hàng tồn kho của công ty
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm : nguyên vật liệu, hàng hóa ,
công cụ , dụng cụ .
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Theo phương pháp này người kế toán về hàng tồn kho phản ánh thường
xuyên liên tục trong phạm vi nhập , xuất vật tư , sản phẩm hàng hóa trên hàng
tồn kho . giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thế được xác định vào bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán . nhưng nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế toán
luôn trùng với số tồn kho thực tế .
2.2.3.Đặc điểm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo
Hệ thống chứng từ:
Công ty sử dụng chứng từ được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ_BT ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Công ty sử

33381, TK 3339, TK 33393; TK334, TK 3341; TK 338, TK 3382, TK 3383,
TK 3384, TK 3388, TK 3389; TK 341; TK 351.
- Tài khỏan loại 4: TK 411, TK 4111; TK 413; TK 414; TK 415; TK 421, TK
4212; TK 431, TK4311, TK 4312; TK 441.
- Tài khỏan loại 5: TK 511, TK 5111, TK 5112; TK 515; TK 521, TK 5212; TK
531, TK5312.
- Tài khỏan loại 6: TK 621, TK6211, TK6212, TK 6213, TK 6214, TK 6216; TK
622; TK 627, TK6271, TK 62712, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK
6278; TK 632, TK 6321, TK 6322; TK 635, TK 6351, TK 6352; TK 641, TK
16
Báo cáo kiến tập
6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6416, TK 6417, TK 6418; TK 642, TK
6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6426, TK 6427, TK 6428
- Tài khỏan loại 7: TK 711.
- Tài khỏan loại 8: TK 811; TK 821, TK 8211.
- Tài khỏan loại 9: TK 911
Các tài khoản được công ty mở chi tiết cho từng đối tượng việc ghi chép
trên các tài khoản này được công ty thực hiện theo chế độ kế toán quy định.
Hệ thống sổ sách:
Và để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch
toán được thuận lợi công ty đã dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ”.
Theo hình thức này, hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập bảng kê
chi tiết của từng tháng. Căn cứ vào bảng kê chi tiết vào chứng từ ghi sổ, sổ kế
toán chi tiết có liên quan. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Cuối năm căn cứ vào sổ
cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi
trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng cân đối tài khoản, số liệu ghi trên sổ
cái với bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ kế toán chi tiết), được dùng để
lập báo cáo tài chính.
Sổ sách sử dụng: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết,

-Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
2.3. Đặc điểm tổ chức 1 số phần hành kế toán chủ yếu.
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Tại công ty Hồng Hà do tính chất hoạt động sản xuất, các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến tiền đang chuyển hầu như không có, nên kế toán vốn bằng
tiền chỉ sử dụng chủ yếu 2 tài khoản: TK 111 (tiền mặt tại quỹ) và TK 112
(tiền gửi ngân hàng).
TK 111 có 3 TK cấp 2: -TK 1111. Tiền Việt Nam, phản ánh tình hình
thu, chi , thừa , thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả
ngân phiếu.
-TK 1112. Ngoại tệ, phản ánh tình hình thu, chi , thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ
giá , tồn quỹ ngoại tệ quỹ tiền mawtjquy đổi theo đồng Việt nam
-TK 1113. Vàng bạc đá quý, phản ánh giá trị vàng bạc, đá quý nhập xuất,
thừa thiếu, tồn quỹ tiền mặt
Tk 112 có 3 Tk cấp 2 : -+ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng Quân Đội
+ TK 1122: Tiền gửi ngân hàng Công thương
+ TK 1123: Tiền gửi ngân hàng Ngoại thương
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
a. Chứng từ, sổ sách sử dụng và thủ tục kế toán
Trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền công ty sử dụng các chứng từ
sau:
- Phiếu Thu,
- Phiếu Chi,
- Giấy đề nghị thanh toán,
19
Báo cáo kiến tập
- Giấy thanh toán tạm ứng….
Trong tháng, từ các chứng từ gốc như hoá đơn, giấy đề nghị tạm ứng,
giấy đề nghị thanh toán… Kế toán TM, TGNH sẽ lập phiếu thu, phiếu chi rồi
chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt. Sau đó, phiếu thu, phiếu chi

ghi sổ
Sổ cái
TK 111
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng kê chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Báo cáo kiến tập
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a. Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty
tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt.
Là một công ty sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp có giá trị rất lớn nên
công việc thực hiện thanh toán và giao dịch chủ yếu qua các ngân hàng. Hiện
nay công ty có tài khoản tại 3 ngân hàng và loại tiền giao dịch chủ yếu là VNĐ.
Để theo dõi chi tiết tiền gửi tại các ngân hàng, công ty sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng Quân Đội
+ TK 1122: Tiền gửi ngân hàng Công thương
+ TK 1123: Tiền gửi ngân hàng Ngoại thương
Các chứng từ sử dụng: giấy báo Nợ, giấy báo Có, Uỷ nhiệm chi, Uỷ
nhiệm thu, sổ phụ ngân hàng…
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết: chứng từ ghi sổ, sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ tổng hợp: sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 112….
Khi phát sinh một nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào
các chứng từ gốc được gửi đến, kế toán TGNH tiến hành ghi vào sổ có liên

Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Báo cáo kiến tập
2.3.2. Kế toán hàng tồn kho
2.3.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty Hồng Hà
Công ty Hồng Hà là công ty sản xuất, nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa và
đóng mới phương tiện vận tải thuỷ nên hàng tồn kho của công ty bao gồm các
loại thiết bị thuỷ lực, chai khí, ống kẽm, tôn, sơn,…. Công ty nhập về để phục
vụ cho việc sửa chữa và đóng mới các phương tiện vận tải thuỷ. Do đó, hàng
tồn kho của công ty là các loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Hàng tồn kho của công ty được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau, chủ
yếu là các nhà cung cấp trong nước. Những mặt hàng phụ vụ những công việc
gần giống nhau được đưa vào cùng một kho để theo dõi. Hiện nay công ty có
ba kho vật tư chính:
+ Kho 01: Tôn, sắt, thép, sơn….
+ Kho 02: phụ tùng thiết bị, trang phục bảo hộ…
+ Kho 03: Vật liệu phụ: các loại khí, trang bị tàu…
Công ty hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá HTK theo phương pháp
bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
2.3.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng để hạch toán HTK
- Để hạch toán hàng tồn kho công ty theo dõi trên 2 tài khoản là TK
152 và TK 153.
- TK 152: nguyên vật liêu như sắt, thép , tôn, sơn…
-TK 153: công cụ dụng cụ như máy phun sơn, máy hàn…
- Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho

Trích đoạn Mục tiờu và phương hướng của cụng ty. Giải phỏp của cụng ty trong thời gian tới.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status