thực trạng tổ chức kế toán tại công ty TNHH tập đoàn phương nhung - Pdf 52

1
CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN PHƯƠNG
NHUNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH tập đoàn Phương Nhung, trụ sở chính : số 12, tổ 34, phường
Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, tiền thân là công ty TNHH Phương
Nhung, được thành lập từ năm 1997 theo giấy Chứng nhận kinh doanh số 043352
cấp bởi Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội ngày 02\07\1997, vốn điều lệ
1.600.000.000(VNĐ). Đến nay, Tập đoàn Phương Nhung (Phuong Nhung Group
- PNG) đã trở thành một mô hình kinh doanh và phân phối hàng tiêu dùng hàng
đầu tại Việt Nam. Với gần 600 nhân viên, Tập đoàn Phương Nhung đã xây dựng
được mạng lưới phân phối bán sỉ rộng khắp trên phạm vi cả nước. Hiện nay, Tập
đoàn Phương Nhung có gần 20 đơn vị trực thuộc gồm các công ty thành viên,
trung tâm phân phối và trung tâm kho vận trên toàn quốc. Với định hướng chiến
lược đúng đắn, Tập đoàn Phương Nhung đã và đang đạt tốc độ tăng trưởng liên
tục đạt trên 25%/ năm.
Tập đoàn Phương Nhung đã áp dụng hệ thống quản lý chuyên nghiệp, các
phần mềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao. Đến nay, Tập
đoàn Phương Nhung vẫn tiếp tục khẳng định vị trí hàng đầu trong hoạt động
kinh doanh và phân phối hàng tiêu dùng, cũng như xây dựng hệ thống kho vận,
các trung tâm phân phối bán sỉ.
Bên cạnh đó, Tập đoàn Phương Nhung cũng đa dạng hoá các hoạt động
kinh doanh bằng việc đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ, bất động sản, tài chính…
nhằm phát huy tối đa lợi thế về nguồn lực tài chính và con người, tạo nền tảng
vững chắc giúp Tập đoàn Phương Nhung nhanh chóng bứt phá trong giai đoạn
mới.
tác trong và ngoài nước bình chọn.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh Sau hơn 10 năm hoạt động kinh doanh, trải qua
nhiều thăng trầm và biến động nhưng với đường lối phát triển đúng đắn, sự
đoàn kết một lòng cộng với những nỗ lực không biết mệt mỏi của toàn thể

Tập đoàn Phương Nhung có mạng lưới khách hàng rộng khắp toàn quốc với
đại lý các cấp bao gồm các nhà phân phối phụ, các đại lý bán sỉ, cửa hàng trọng
điểm, các siêu thị, các đại lý bán lẻ và hàng ngàn khách hàng trực tiếp như nhà
hàng, khách sạn, cơ quan, người tiêu dùng... PNG cũng đang duy trì mối quan hệ
tốt đẹp với đối tác trong và ngoài nước. Các thị trường chủ yếu của PNG là : Hà
Nội, Lao Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Huế,
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bình Dương, Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bà
Rịa Vũng Tàu. Với mạng lưới nhân viên rộng khắp cả nước, PNG đã nhanh
chóng nắm giữ được những thông tin chính xác về thị trường, từ đó hoạch định
ra những chính sách kịp thời và hiệu quả qua đó có được những kết quả kinh
doanh tốt nhất.
* Các đơn vị thành viên :
• Công ty TNHH Phương Nhung ( thành lập 7/1997 );
• Công ty TNHH Thương mại Lan Phương ( thành lập 6/1999 );
• Công ty TNHH Thanh Phương Hà ( thành lập năm 2/2001 );
3
• Công ty TNHH Hưng Long Hùng ( thành lập 6/2004 );
• Công ty TNHH An Phú ( thành lập 12/2004 );
• Công ty TNHH ATP ( thành lập 3/2005);
• Công ty TNHH Natural Beauty Comestic ( thành lập 8/2008);
* Mục tiêu hoạt động :
• Nỗ lực để mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng
• Phấn đấu để trở thành một tập đoàn phân phối chuyên nghiệp
• Bổ sung kiến thức, nâng cao chất lượng đào tạo ngang tầm quốc tế, đồng
thời xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn cho các nhân viên và cán bộ làm việc
tại Phương Nhung Group.
• Phát triển Phương Nhung Group ngày càng lớn mạnh và bền vững
Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã
hội của đất nước.Với tinh thần nỗ lực, phấn đấu không ngừng vươn lên,
công ty tin tưởng sẽ có mặt tại mọi nơi, mọi thời điểm để chia sẻ cùng

thông tin bán hàng cho kế toán kiểm tra lại các thông tin trên để lập hoá đơn bán
hàng
4. Giao hàng:
Doanh nghiệp thực hiện các hình thức giao hàng sau :
• Bán buôn qua kho : Nhà phân phối đến trực tiếp để nhận hàng
• Bán buôn chuyển thẳng : Hình thức bán hàng không qua hệ thống kho vận
của doanh nghiệp
• Bán hàng ký gửi đại lý
1.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
Giai đoạn đầu sau khi thành lập, do việc đầu tư trang thiêt bị, hệ thống kho
vận còn lạc hậu, bộ máy nhân sự ít ỏi và đối mặt với trở ngại trong việc định vị
thị trường, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn sản phẩm…, công ty gặp không ít khó
khăn, thậm chí không có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, với sự mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tâng
kho bãi, thiết bị vận chuyển cộng với sự hoạt động nhiệt tình, năng động của bộ
máy cán bộ, nhân viên có năng lực và trình độ chuyên môn cao, Tập đoàn
Phương Nhung đã có những bược chuyển mình rõ rệt, dần tạo được chỗ đứng
trong lòng người tiêu dùng. Số liệu báo cáo cho thấy, công ty đã hoạt động hiệu
quả và khởi sấc từ những năm 2000 trở lại đây.
6
Biểu I.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH tập đoàn Phương
Nhung giai đoạn (2006-2008).
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng Tài sản 17.406.368.49
7
15.522.138.08
4
20.693.295.588
Tài sản ngắn hạn 16.674.115.55
4

năm 2006. Vào thời điểm 6 thàng cuối năm 2008, tình hình kinh tế có nhiều biến
động thất thường về giá cả do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
ví vậy nhiều doanh nghiệp trong nước đã gặp khó khăn trong việc sản xuất kinh
doanh, công ty TNHH tập đoàn Phương Nhung cũng phải là ngoại lệ. Đứng
trước nguy cơ sụt giảm thị phần do giảm sút đơn đặt hàng từ những đối tác quen
thuộc, ban lãnh đạo công ty đã đưa ra những điều chỉnh hợp lý về giá cả và chính
sách ưu đãi nhằm tăng doanh số tiêu thụ. Chính vì thế, lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp vẫn giữ mức tăng trưởng khá cao, cụ thể chỉ tiêu này tăng 23.31%
so với năm 2007.
Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu về tính thanh khoản của công ty được duy trì
khá ổn định ở mức an toàn như hệ sô thanh toán ngắn hạn(năm 2006 : 1.09 , năm
2008 : 1.06 ) và hệ số nợ tổng tài sản(năm 2006 : 0.87, năm 2008 : 0.88 ), điều
này mang lại cho công ty lợi thế nhất định trong việc vay vốn tín dụng nhằm duy
trì và mở rộng quy mô kinh doanh.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH tập đoàn Phương Nhung
Một nguyên tắc cần tuân thủ khi tổ chức cơ cấu công ty là phải đảm bảo cho
công ty được tổ chức theo một hình thức có thể làm tăng khả năng thực hiện các
chức năng đã định.Vì thế, việc tổ chức bộ máy quản lý trong một công ty trước
tiên cần quan tâm đến những mục tiêu chiến lược của công ty, trên cơ sở đó xác
định mức độ tạo ra giá trị, lợi nhuận của các phòng, ban chuyên trách. Các vị trí
công việc phải có đủ quyền hạn để thực thi nhiệm vụ có hiệu quả, đồng thời mối
quan hệ giữa người có nghĩa vụ báo cáo và người lập báo cáo được xác lập rõ
ràng. Bên cạnh đó, việc tổ chức các cấp độ kiểm soát cần thực hiện linh hoạt để
vừa nhằm tạo điều kiện hoạt động cho các phòng, ban vừa tạo ra sự gắn kết, hỗ
trợ giữa các phòng, ban đó với nhau.Trên cơ sở những tiêu chí trên, PNG đã thiết
lập mô hình tổ chức theo đúng tiêu chuẩn của một công ty TNHH, đồng thời có
8
những bổ sung phù hợp với điều kiện kinh doanh, đời sống văn hóa đặc thù của
doanh nghiệp.
Sơ đồ I.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH tập đoàn

CT.
Thanh
Phương

CT.
Phương
Nhung
9
Nhân sự của công ty được bố trí phù hợp với từng bộ phận, phòng ban.
Mỗi phòng ban của công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng, phục vụ cho yêu
cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hội đồng thành viên : Đưa ra quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch
kinh doanh hằng năm của công ty, quyết định bộ máy quản lí, phương thức đầu
tư, giải pháp phát triển thị trường và phân chia lợi nhuận.
* Tổng Giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, là người chịu
trách nhệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà
nước theo quy định hiện hành. Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh
theo chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
của công ty theo nguyên tắc gọn nhẹ đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu
quả. Tổng Giám đốc dóng vai trò quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành
hoạt động các đơn vị thành viên trực thuộc công ty ( An Phú Co, Ltd; Lan Pương
Co, Ltd;…)
Các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám dốc là Phòng tổ chức
hành chính – nhân sự; Phòng Kế toán – tài vụ; Ban bảo vệ. Nhiệm vụ của các
phòng, ban này như sau :
Phòng tổ chức hành chính –nhân sự : làm chức năng văn phòng và tổ
chức lao động tiền lương, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, quản lý quỹ tiền lương, tổ
chức thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu cho Giám đốc điều
động, tiếp nhận, sắp xếp CBCNV trong công ty cho phù hợp với nhu cầu và
nhiệm vụ kinh doanh. Theo dõi, tham mưu cho Giám đốc công tác thi đua khen

triển sản phẩm, dịch vụ mới... giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị,
đồng thời, trực tiếp thiết kế ý tưởng, lên kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
Marketing của công ty
12
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH TẬP ĐOÀN PHƯƠNG NHUNG
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trong hệ thống hoạt động của công ty, bộ máy kế toán đóng vai trò đặc biệt
quan trọng. Chính vì thế, công tác tổ chức bộ máy kế toán được công ty hết sức
quan tâm nhằm đảm bảo cho bộ phận này hoạt động đúng chức năng và mang lại
hiệu quả nhất.
Bộ máy kế toán của công ty được chia thành những bộ phận khác nhau, mỗi
bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chức năng đối với từng phần hành kế toán
của công ty. Các bộ phận này nằm dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, đồng thời
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có
sự tương tác qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy.
Mỗi cán bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để
từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí lệ thuộc, chế ước lần nhau. Guồng máy
kế toán hoạt động được có hiệu quả là do sự phân công tạo lập mối liên kết chặt
chẽ giữa các loại lao động kế toán theo tính chất khác nhau của khối lượng công
tác kế toán.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trnng. Phòng kế toán
trung tâm của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử
lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của các đơn vị trực
thuộc. Các đơn vị trực thuộc trở thành đơn vị thực hiện hạch toán ban đầu theo
chế độ báo sổ.
13
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện thông qua sơ đồ
sau :

Hà Lan
Ngành
hàng
Unilever
14
Dưới đây là chức năng và nhiệm vụ của các mắt xích trong bộ máy kế toán của
công ty :
Kế toán trưởng : là thành viên của Ban giám đốc, là người được bổ nhiệm
đứng đầu bộ phận kế toán, người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo
về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán
trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà
các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất (có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn
hợp pháp), phân chia nhiệm vụ và quyền hạn truy xuất thông tin trong công tác
sử dụng phần mềm kế toán của kế toán viên, ký duyệt việc lập các báo cáo tài
chính cuối quý, cuối năm.
Kế toán tiền lương và BHXH : Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số
liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các
khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao
động. Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp,
phụ cấp cho người lao động. Lập các báo cáo về lao động, tiền lương như Bảng
tính lương tháng, Bảng phân bổ lương – BHXH, Bảng tổng hợp chi trả lương-
BHXH, BHYT phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước và của doanh
nghiệp.
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng, kiểm tra đối
chiếu tổng hợp số liệu và lập các báo cáo phục vụ yêu cầu sử dụng của ban lãnh
đạo hay các cổ đông. Trong công việc thực hiện trên phần mềm kế toán, kế toán
viên có quyền hạn sử dụng thông tin trong bộ phận Kế toán tổng hợp để truy
xuất dữ liệu và in ấn các báo cáo theo yêu cầu.
Kế toán vốn bằng tiền : Hàng ngày, phản ảnh tình hình thực thu chi và
tổng quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách,

BTC ngày 20/03/2006, sửa đổi bổ sung theo Thông tư sô 161/2007/TT- BTC
ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính. Theo đó :
• Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
• Đơn vị tiền tế sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng ( VND )
• Nguyên tăc hạch toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệ, vàng, đá
quý : Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ.
• Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung
• Hệ thống danh mục tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC.
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được xác định giá trị
theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán theo phương pháp giá
bình quân gia quyền.
• Phương pháp tình khấu hao TSCĐ hữu hình : Doanh nghiệp tính khấu hao
TSCĐ hữu hình theo phương pháp đường thẳng. Thời gian để tính khấu
hao được xác định theo Quyết định số 203/2006/QĐ-BTC như sau:
Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (Năm)
Nhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 20
Máy móc thiết bị 05 – 10
Phương tiện vận tải 06 – 10
Dụng cụ quản lý 03 – 05
17
• Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (VAT): Thuế Giá trị gia tăng được
tính theo Phương pháp khấu trừ
• Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh
một giao dịch hàng hoá được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và Công ty
có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu cung
cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp
được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
hiện hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Thuế thu nhập Doanh nghiệp

các chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó.
• Bảo quản và lưu trữ chứng từ: công ty bảo quản chứng từ kế toán trong
phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ. Công ty lưu trữ
chứng từ ít nhất là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ.
Sơ đồ II. 2 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công ty TNHH tập
đoàn Phương Nhung

19
2.2.2.2 Tài khoản kế toán :
Hầu hết là TK kế toán theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ban hành ngày
26/03/2006. Tuy nhiên để vận dụng tốt hơn và phù hợp với phần mềm kế toán
của công ty, công ty đã tạo thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3.
Bộ phận kế toán Công ty hiện sử dụng hai phương pháp mã hóa cơ bản để
phân cấp tài khoản trong kế toán máy ở là mã hóa phân cấp (sử dụng dãy số kéo
dài về phía phải để chi tiết cho đối tượng) và mã hóa tổng hợp, loại mã hóa kết
hợp của mã hóa phân cấp với mã hóa gợi nhớ (sử dụng tên viết tắt của đối tượng
để đại diện cho đối tượng đó). Phân cấp theo phương pháp mã hóa phân cấp
thường được kế toán Công ty áp dụng cho các tài khoản trên bảng Cân đối kế
toán, bao gồm: tiền mặt, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn dài hạn, vốn chủ sở hữu…Ví
dụ : TK tiền mặt là 111 có hai TK chi tiết là TK tiền mặt Việt Nam- 1111 và TK
Lập chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Ghi sổ kế toán
Lưu trữ, bảo quản
chứng từ
20
tiền mặt nước ngoài - 1112. Phân cấp theo phương pháp mã hóa tổng hợp được
dùng với các tài khoản công nợ chi tiết cho các khách hàng hoặc các tài khoản
cấp 3 của tài khoản tiền gửi để chi tiết cho các ngân hàng. Ví dụ: TK 1121- tiền
gửi ngân hàng VNĐ có TK chi tiết là TK 1121VTIB - tiền gửi VNĐ Ngân hàng

đặc biệt
Ghi ch ú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
Hiện tại, công ty áp dụng phần mềm kế toán AVTsoft, được thiết kế dựa trên
đặc diểm tình hình hoạt động kinh doanh đặc thù của công ty. Quy trình đối
với việc nhập liệu và in báo cáo trên phần mêm này được thể hiện qua sơ đồ
sau đây :
Sơ đồ II.4 : Trình tự váo sổ liệu kế toán trên máy tính tại công ty TNHH
tập đoàn Phương Nhung
22
2.2.2.4 Báo cáo kế toán
Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định số 15/2006/QD
– BTC ban hành ngày 26/03/2006 bao gồm các bảng báo cáo chính sau :
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả kinh doanh
• Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế tóan chi tiết trên các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và các TK
ngoài bảng và dựa vào bảng cân đối kế toán của niên độ trước.
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán
Phần mềm vi tinh
Sổ kế toán
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Nhập số liệu hàng ngày

• Báo cáo chi tiết nợ vay, nợ phải thu phải trả theo thời hạn thanh toán và
tên khách hàng.
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, các phần hành kế toán chủ
yếu của công ty TNHH tập đoàn Phương Nhung bao gồm : kế toán các nghiệp vụ
mua hàng, bán hàng, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán
vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định,…Trong khuôn khổ của bài báo cáo này,
tôi xin trình bày về tổ chức của phần hành kế toán nghiệp vụ mua hàng, kế toán
nghiệp vụ bán hàng, đồng thời phân tích phần hành kế toán vốn bằng tiền dựa
trên số liệu phát sinh cụ thể tại doanh nghiệp.
2.3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
2.3.1.1 Các thủ tục, chứng từ kế toán áp dụng
* Chứng từ hóa đơn kèm theo quá trình mua hàng hóa :
• Hóa đơn giá trị gia tăng - VAT ( bên bán lập )
• Hóa đơn bán hàng ( bên bán lập )
• Bảng kê mua hàng hóa
• Phiếu nhập kho
• Biên bản kiểm nhận hàng hóa
• Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng
Một số mẫu chứng từ nghiệp vụ mua hàng :
Biểu II. 1: Phiều nhập kho
25

Trích đoạn Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng hóa Quy trình ghi sổ kế toán nghiệp vụ mua hàng Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status