Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không ngừng cải cách nhằm nâng
cao lợi nhuận, lợi nhuận có thể nói là sự sống còn của doanh nghiệp vì vậy
việc xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọi
doanh nghiệp, xác định lãi lỗ của doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế khác.
T
Qua công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho
nhà quản trị biết được thực chất quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra các biện
pháp nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp.
Thấy được công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm rất
quan trọng. Nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng
K26 em đã chọn đề tài “Chi phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây
Lắp”.
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26.
Chương 3: Một số nhận xét chung và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại công ty
Thời gian thực tập ngắn và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em
còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Rất mong được sự góp ý kiến của ban lãnh đạo,
phòng kế toán công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 cùng giáo viên hướng
dẫn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em chân thành cảm ơn !
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
a. Phân loại theo yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
b. Phân loại theo khoản mục giá thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.1.4.2. Phân loại giá thành :
a. Giá thành dự toán: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính theo
dự toán để hoàn thành khối lượng công trình, hạng mục công trình.
Zd = Khối lượng x định mức x đơn giá + % phụ phí = G – Pđm
Trong đó: Zd: Giá thành dự toán
Pđm: lãi định mức (Pđm = % H x Zd)
Theo thông tư 141 ngày 16 tháng 11 năm 1999 được quyết định như sau:
- Xây dựng ông trình dân dụng H = 5,5 %
- Xây dựng công trình công nghiệp H = 5,5 %
- Xây dựng công trình giao thông H = 6,0 %
- Xây dựng công trình thuỷ Lợi H = 5,5 %
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật H = 5,5 %
b. Giá thành kế hoạnh: Là giá thành được lập trên cơ sở những điều kiện cụ thể ở
mỗi đơn vị xây lắp dựa trên biện pháp thi công định mức, kinh tế kĩ thuật.
Zkh = Zd - % hạ giá thành
Trong đó : Zkh: Giá thành kế hoạch
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 3 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
c. Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất vật tư phát
- Khái niệm: Là một phương pháp của hệ thống các phương pháp được sử dụng
để tập hợp chi phí sản xuất trong phạm vi sản xuất giới hạn của đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất.
- Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
+ Phương pháp trực tiếp: Chi phí trực tiếp hạch toán trực tiếp theo từng công
trình.
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Chi phí gián tiếp được phân bổ cho từng công
trình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2.2 Phương pháp tính giá thành:
- Khái niệm: Là một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành
đơn vị sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành.
- Các phương pháp tính giá thành:
+ Phương pháp trực tiếp:
+ Phương pháp tổng cộng chi phí
+ Phương pháp hệ số
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Phương pháp loại trừ chi phí
+ Phương pháp theo đơn đặt hàng
1.3 Nội dung, tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất vầ tính giá thành sản
phẩm xây lắp:
1.3.1. Tài khoản sử dụng:
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 5 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Giá thành Tổng CPSX của SP + chênh lệnh CPSX của SPDD ĐK và CK
đơn vị =
sản phẩm Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp nên việc áp dụng hệ thống kế toán phù hợp
với đặc điểm của ngành xây lắp đã áp dụng QĐ số 15/2006 /QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC kèm theo quyết định 1864 của bộ tài chính
Tài khoản sử dụng:
(2) (3)
TK111, 331
(4)
TK133
(8)
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy móc.
+TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
-TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
-TK 6415: Chi phí bảo hành.
Không sử dụng TK 641, TK 3387, Các tài khoản còn lại được áp dụng theo
quyết định 15 năm 2006 QĐ/BTC.
1.3.2. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng thông thường.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
-Phiếu xuất kho.
- Bảng lương.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ chi phí trả trước.
- Các bảng tổng hợp.
- Các sổ chi tiết.
- Bảng tính giá thành.
-Sổ cái.
1.4. Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.4.1. Kế toán chi phí sản xuất
1.4.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. Tài khoản sử dụng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho
hoạt động thi công xây lắp kể cả công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp cho thi công, khấu
hao đà giáo cốt pha, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình hay từng hạng
(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
(7)Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho của hoạt động xây lắp hoàn thành.
(8)Thuế được khấu trừ khi mua nguyên vật liệu.
(9)Vật liệu dùng không hết nhập trả lại kho.
1.4.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a.Tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để phản ánh chi phí lao động trực
tiếp tham gia vào quá trình hoạt đọng xây lắp kể cả các khoản phải trả cho lao động
thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng vụ việc riêng đối với
hoạt động xây lắp không tính BHYT, BHXH, KPCĐ và tiền ăn ca.
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 8 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
TK 152,153,214 TK621 TK154 TK152,153
(1) (7)
(5) (6)
TK111 TK141 (9)
(2) (3)
TK111, 331
(4)
TK133
(8)
TK334 TK622 TK154
(1) (4)
TK111, 112 TK141(3)
(2) (3)
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng máy thi công khối lượng
máy thi công phân = x đã phục vụ
bổ cho đối tượng A Tổng khối lượng máy đã phục cho đối tượngA
vụ cho các đối tượng sử dụng
Chi phí sử dụng máy phân Ztt một ca máy Số ca máy tiêu chuẩn
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng máy thi công khối lượng
máy thi công phân = x đã phục vụ
bổ cho đối tượng A Tổng khối lượng máy đã phục cho đối tượngA
vụ cho các đối tượng sử dụng
Chi phí sử dụng máy phân Ztt một ca máy Số ca máy tiêu chuẩn
bổ cho công trình A tiêu chuẩn phục vụ công trình A
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
+ Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa máy, chi phí công trình tạm cho máy, chi
phí vận chuyển tháo gỡ, lắp đặt máy trong quá trình luân chuyển.
b. Phương pháp phân bổ:
Phân bổ chi phí thường xuyên:
-Nếu theo dõi riêng cho từng loại máy:
-Nếu theo dõi chi phí sử dụng máy thi công cho tất cả các loại máy, trường
hợp này vẫn theo dõi số ca máy thực hiện việc phân bổ chi phí được tiến hành theo
các bước:
+ Chọn đơn giá kế hoạch một ca máy thấp nhất làm tiêu chuẩn để xác định hệ
số tính đổi ca máy cho các loại:
+ Qui đổi ca máy khác làm ca máy tiêu chuẩn:
+ Tính giá thành thực tế của 1 ca máy tiêu chuẩn:
+ Phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng sử dụng:
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 10 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chi phí sử dụng Tổng CP sử dụng máy thi công khối lượng
máy thi công phân = x đã phục vụ
bổ cho đối tượng A Tổng khối lượng máy đã phục cho đối tượngA
vụ cho các đối tượng sử dụng
Đơn giá kế hoạch một ca máy
H ca máy =
Đơn giá kế hoạch của ca máy tiêu chuẩn
Tổng số ca máy Số ca máy
TK111, 112, 331, 335, 214 TK623 TK 152
(1) (4)
TK133
TK142, 242 TK 154
(2)
TK141 (5)
(3)
Chi phí Chi phí thực tế Chi phí thực tế Giá trị
của sản dở dang đầu kì phát sinh trong kì dự toán
phẩm dở = x của giai
dang cuối Giá trị dự toán Giá trị dự % mức đoạn
kì của giai đoạn xây toán của giai độ xây lắp
lắp hoàn thành đoạn xây lắp hoàn dở dang
bàn giao trong kì dở dang thành cuối kỳ
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
(1)Chi phí phát sinh sử dụng máy.
(2) Phân bổ chi phí trả trước.
(3) Thanh toán tạm ứng giao khoán xây lắp nội bộ.
(4)Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
(5)Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
1.4.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
a. Tài khoản sử dụng:
TK 627: Chi phí sản xuất chung.
TK 627
-Các khoản chi phí phát -Các khoản ghi giảm chi phí
sinh trong kỳ sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất
chung để tính giá thành
sản phẩm xây lắp:
1.4.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang:
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì tuỳ thuộc vào phương thức thanh
toán của doanh nghiệp.
-Nếu thanh toán theo phương thức tiến hành theo giai đoạn công việc, thì kế
toán cần tiến hành tính giá thành các giai đoạn xây lắp nên phải đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kì.
-Trường hợp thanh toán theo công trình hoàn thành, thì toàn bộ chi phí sản
phẩm dở dang là chi phí trực tiếp phát sinh từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành.
-Trường hợp thanh toán theo giai đoạn qui ước thì sản phẩm dở dang là chi
phí của giai đoạn hoàn thành.
Thanh toán theo phương thức tiến độ kế hoạch thì không xác định chi phí dở
dang và toàn bộ chi phí phát sinh trong kì có liên quan đến phần công việc đã hoàn
thành được coi là quá trình thực tế.
1.4.2.2. Trình tự, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành:
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 13 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chi phí Chi phí thực tế Chi phí thực tế Giá trị
của sản dở dang đầu kì phát sinh trong kì dự toán
phẩm dở = x của giai
dang cuối Giá trị dự toán Giá trị dự % mức đoạn
kì của giai đoạn xây toán của giai độ xây lắp
lắp hoàn thành đoạn xây lắp hoàn dở dang
bàn giao trong kì dở dang thành cuối kỳ
+
x x
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
a. Nội dung:
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tập hợp toàn bộ khoản
chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
(5) Giá thành thực tế của công trình xây lắp hoàn thành bàn giao.
(6) Khi kết thúc hợp đồng xây lắp, vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho.
(7) Giá trị thu hồi, khả năng thanh lý máy móc thiết bị thi công khi kết thúc
hợp đồng, vật liệu phế liệu bán thu tiền ghi giảm chi phí.
(8) Chi phí thanh lý máy móc thiết bị khi kết thúc hợp đồng xây lắp.
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 15 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỤNG K26
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỤNG K26
2.1.1 Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
Dựng K26.
2.1.1.1 Sự hình thành :
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26 trước kia được hình thành từ một
tổ xây dựng, trước những yêu cầu về hoạt động cũng như tổ chức lại hình thức hoạt
động cho phù hợp với sự phát triển chung của ngành xây dựng, và sự lớn mạnh của
tổ xây dựng, trước những thách thức về mặt tổ chức hoạt động xây dựng những
Công trình lớn. Đến ngày 14 tháng 11 năm 2003 thành lập công ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Xây Dựng K26 và ông Nguyễn Vinh làm giám đốc Công ty. Ban đầu Công ty
thành lập với số vốn do 5 thành viên Công ty đóng góp là 2.000.000.000 đ( Hai tỷ
đồng). Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 40. 03.
000030 do sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Đăklăk cấp. Với ngành nghề hoạt động của
Công ty là Xây dựng các Công trình dân dụng và Công nghiệp.
Công ty có trụ sở chính đặt tại: E5 Trần Khánh Dư TP Buôn Ma Thuột.
ĐT: 0500 813971
MST: 600448970
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 bao gồm các loại hình kinh doanh sau:
- Xây dựng các Công trình Công nghiệp và dân dụng.
- Mua bán vật liệu xây dựng.
2.1.2.2.2. Nhiệm vụ:
Là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, tự quyết định về vấn đề tài chính hoạt động
dưới hình thức Công ty Cổ Phần, vì vậy Công ty có một số nhiệm vụ sau:
- Nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn cho Nhà Nước.
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 17 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
- Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà Nước về thuế và báo cáo thống
kê kế toán định kỳ về các chủ trương của Nhà Nước đối với Công ty.
- Thực hiện tốt các chính sách tổ chức cán bộ, chế độ quản lý tài sản nhằm đảm
bảo đời sống của các cán bộ Công nhân viên trong Công ty và đảm bảo Công bằng
xã hội. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề cho nhân
viên trong Công ty.
- Nghiên cứu, nắm bắt thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển của Công
ty:
Trong điều kiện hiện nay quá trình chuyên môn hóa đang diễn ra mạnh mẽ và
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Do đó các Công ty luôn tận dụng và
phát huy tối đa những lợi thế của mình. trong quá trình hoạt động sự liên kết và hợp
tác giữa các Công ty này tạo thành những tập đoàn kinh tế lớn nhằm phát huy những
lợi thế riêng của từng Công ty đã và đang tạo cho Công ty những cơ hội lớn, tuy
nhiên sự cạnh tranh mạnh mẽ cũng tạo cho Công ty không ít khó khăn.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã đi vào hoạt động được 6 năm,
cùng với kinh nghiệm hoạt động, Công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường.
Hoạt động trong nhiều lĩnh vực cũng là lợi thế của Công ty trong việc giảm thiểu
những rủi ro.
2.1.3.1. Thuận lợi:
ĐăkLăk là tỉnh nằm trong khu vực Tây Nguyên, có địa hình khó khăn trong
2.1.3.3. Phương hướng hoạt động của công ty:
Trong thời gian tới để hoạt động ngày càng đạt hiệu quả hơn. Công ty đề ra một
phương hướng sau:
- Tham gia tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng xây dựng hạng mục và công trình
mới.
- Mở rộng quan hệ với các đối tác và khách hàng, đồng thời khám phá thị
trường mới.
-Đầu tư thêm máy móc thiết bị mới và phương tiện kỹ thuật cao
-Tăng cường vai trò lãnh đạo công ty.
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 19 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty :
2.1.4.1 Chính sách nhà nước:
-Cùng với sự phát triển kinh tế là cơ sở hạ tầng cũng phát triển xây dựng cơ
bản rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Như vậy để quản lý tốt nhà nước đã
ban hành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chức năng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi công hoạt
động có hiệu quả pháp lý. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 đã hoạt
động và phát triển trong khuôn khổ pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách
nhà nước.
2.1.4.2 Các nhân tố môi trường:
-Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi công
lâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão…
-Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ xã hội.
-Xử lý vấn đề chất thải, môi trường.
2.1.4.3 Yếu tố con người:
-Yếu tố con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địa
phương trong tỉnh, góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao động trong
Tỉnh và biện pháp an toàn trong lao động.
2.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh:
Đây rất phù hợp với xu hứng mở rộng hoạt động xây dựng của công ty.
* Tỉ suất đầu tư của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng K26
Năm 2006: 354.437.716/ 364.324.072x100 =97,29%
Năm 2007: 404.673.208 /408.445.002 x 100 = 99,08%
Tỉ suất đầu tư năm 2007 so với 2006 tăng điều này chứng tỏ công ty đã chú
trọng đầu tư đổi mới tài sản cố định tăng năng lực mở rộng của công ty.
2.1.5.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đầu
Tư Và Xây Dựng K26 :
Tổng nguồn vốn:
Năm 2006: 2.204.472.013 + 1.740.522.947 = 3.944.994.960đồng
Năm 2007: 2.824.984.503 +3.923.691.279 = 6.748.675.782 đồng
Tổng nguồn vốn của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng K26 năm 2007
so với năm 2006 tăng 2.803.680.822 đồng
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 21 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
(6.748.675.782 - 3.944.994.960 =2.803.680.822 đồng)
Tương ứng tỉ lệ tăng là 71,07%
(2.803.680.822 /3.944.994.960 x 100 =71,07%) là do:
+Do nợ phải trả của công ty (Nợ ngắn hạn) tăng 620.512.490 đồng với tỉ lệ
tăng 28,15%
+Do nguồn vốn tăng 2.183.168.332 đồng với tỉ lệ tăng 125,43 % trong đó loại
nguồn vốn quỹ tăng như chủ yếu là nguồn quỹ là 111,96% là biểu hiện tôt của công
ty dang mở rộng xu hướng đầu tư.
- Tỉ suất tự tài trợ của công ty:
Năm 2006: 1.696.980.476 /1.740.522.947 x 100 = 96,39%
Năm 2007: 3.596.980.476 /3.923.691.279 x 100 =91,67%
Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng điều này chứng
tỏ công ty có đầu tư thêm vốn để hoạt động.
2.1.5.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty:
-Hệ số thanh toán hiện hành:
Công nhân viên. Tổ chức chỉ đạo các phòng ban, cũng như đôn đốc các nhân viên
làm việc, đảm bảo cho Công ty hoạt động thường xuyên.
• Phó giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, giúp Giám đốc điều hành
Công ty, trực tiếp giải quyết Công việc được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Giám đốc về nhiệm vụ được giao. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ,
đội sản xuất cũng như đội xây dựng.
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 23 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
P. Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ thuật
xây
dựng
Các
đội xây
dựng
Giám đốc
Phòng
kế toán
Chuyên đề thực tập KTCPSX và tính giá thành sản phẩm
• Phòng kinh doanh: Nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường. Hoạch định
những phương hướng và chiến lược, tham mưu cho Giám đốc và từ đó có những tư
vấn cho Giám đốc tiếp cận các nguồn vốn ngân sách của địa phương cũng như trung
ương, song song với việc chỉ đạo bộ phận sản xuất.
• Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện ghi chép thống kê chứng từ sổ sách. Xác
định chi phí sản xuất kinh doanh, hạch toán xây dựng, tập hợp chi phí quyết toán
Công trình. Ban hành điều lệ, nội quy, quy định cho toàn Công ty.
Giúp giám đốc hoạch định phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Ghi Chú :
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
2.1.7.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
• Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về Công tác hạch toán kế
toán. Kiểm tra chứng từ, hóa đơn, có trách nhiệm giám đốc việc chấp hành các chế
độ chính sách về tài chính, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, chỉ đạo trực tiếp
Công tác kế toán của toàn Công ty. Phân Công Công tác cho từng kế toán viên để
theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Cuối kỳ lập các bảng báo cáo kế toán.
• Kế toán tổng hợp: Thực hiện những Công việc có tính chất tổng hợp. Từ các
chứng từ gốc, ghi chép vào sổ chứng từ có liên quan, sổ cái. vv…Hạch toán theo
quý, năm, hạch toán lương cho Công nhân viên, dựa vào định mức tính tổng chi phí
sản xuất, giá thành sản phẩm, theo dõi chi phí xây dựng các Công trình. Giúp kế
GVHD: Thiều Thị Tâm Trang 25 SVTH: Nguyễn Thị Thu Thẩm
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
vật tư
Thủ kho
Kế toán
thanh
toán
Thủ quỹ