Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
“kế toán bán hàng xe ô tô
tại công ty cổ phần đầu tư
thương mại An Dân”.
Hoàng Thị Dệt 1 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết nhiên cứu của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới có những bước phát triển với trình độ ngày càng
cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế toàn cầu. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong
phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới
để đáp ứng nền kinh tế phát triển.
Trong nền kinh tế mở như hiện nay, DN không ngừng gia tăng sức cạnh tranh
trên thương trường để tồn tại và phát triển. Đó cũng là chính những động lực để các DN
không ngừng cải tiến phương thức sản xuất, cách quản lý kinh doanh sao cho phù hợp
với từng chiến lược, từng giai đoạn hoạt động cụ thể của DN. Trong xu hướng đó, kế
toán cũng không ngừng hoàn thiện và phát triển về nội dung, phương pháp cũng như
hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các nhà quản lý DN. Bộ phận
kế toán là bộ phận không thể thiếu trong mỗi DN, gắn liền với hoạt động kinh tế tài
chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế.
Đối với các DN, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết thị trường nào, mặt hàng nào
mà mình bán hàng có hiệu quả nhất. Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh
trên thị trường đầy biến mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra
như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín…
Hiện nay, chúng ta đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu. Nó ảnh hưởng đến tất cả các nền kinh tế trên thế giới, do đó các DN Việt Nam
cũng chịu những ảnh hưởng to lớn và phải lỗ lực để vượt qua cơn khủng hoảng này, đó
là một khó khăn lớn đối với các DN.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại An Dân không thể không tránh khỏi những khó
khăn đó. Công ty với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là bán xe ô tô của hãng Misubishi và
nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán hàng sang
tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.
Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi DN mà với cả
sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
Một số khái niệm về doanh thu:
− Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam-VAS 14, Doanh thu được định nghĩa như
sau.
Doanh thu bán hàng là :
− “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.”
Hoàng Thị Dệt 3 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
− “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa….bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có).”
− Doanh thu tổng thể hay còn gọi là tổng doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn bán
hàng, trên hóa đơn cung cấp dịch vụ, có thể là tổng giá thanh toán ( với DN tính thuế
VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế VAT ( với các DN tính VAT theo phương pháp
khấu trừ). Doanh thu tổng thể bao gồm các khoản doanh thu bị giảm trừ như : chiết
khấu, giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại, các khoản trả phải bồi thường, chi phí sửa
chữa hàng bị hỏng trong thời gian bảo hành và các loại thuế gián thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu:
− Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số
các nghiệp vụ đã thực hiện trong thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán thông
thường vì lý do mua với khối lượng lớn.
− Hàng bán bị trả lại: đây là trị giá số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do những vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng
chủng loại, quy cách.
- Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ
tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán 14 – Doanh thu và thu nhập khác :
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
Theo VAS 14, đoạn 10
• Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro vả lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
• DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa.
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
• DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
• Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Xác định doanh thu.
Theo VAS 14, đoạn 05, 06, 07, 08
• Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
được.
• Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên
mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã
Hoàng Thị Dệt 5 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
• Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản sẽ thu được trong
tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện hành.
Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu
được trong tương lai.
TK 511 “ doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ.”
Hoàng Thị Dệt 6 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
TK 632 “giá vốn hàng bán .“
TK 521 “chiết khấu thương mại.”
TK 531 “ hàng bán bị trả lại.”
TK 131 “ phải thu khách hàng.”
Ngoài ra còn sử dụng các TK 111, TK 112, TK 156, TK 157, TK 133, TK 3331, TK
911, TK 641, TK 642…………….
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong kỳ.
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh.”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
-Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo
cáo.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
Hoàng Thị Dệt 8 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng
trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,
mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh
trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh
doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ
báo cáo.
Tài khoản này chỉ phản ánh gía trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng
đơn giá bán ghi tên hoá đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị
trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.
Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ Tài
khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết
chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh
bán hàng nội bộ để xác định doanh thuần của kỳ báo cáo. Hàng bán bị trả lại phải nhập
kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành.
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” để
xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Vận dụng TK kế toán để hạch toán một số nghiệp vụ.
(1) Kế toán doanh thu.
(2) Kế toán giảm trừ doanh thu.
(3) Kế toán giá vốn hàng bán.
(4) Kế toán nợ phải thu KH và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Sổ kế toán.
Hoàng Thị Dệt 10 K42D5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán
Sổ kế toán là những quyển sổ hoặc tờ sổ nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhau
dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ
sở số liệu của chứng từ kế toán.
Các DNTM có thể sử dụng một trong các hình thức ghi sổ sau:
• Hình thức nhật ký sổ chung.
• Hình thức nhật ký sổ cái.
• Hình thức nhật ký chứng từ.
• Hình thức chứng từ ghi sổ.
• Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Hình thức Nhật Ký Chung.
- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật Ký Chung:
Đặc trưng cơ bản là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
được nghi nhận vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó
lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Kế toán bán hàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ sử dụng các loại sổ sau:
Chứng từ ghi sổ.
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ Cái – dùng cho hình thức Chứng Từ Ghi Sổ.
Các sổ, thẻ kế toán bán hàng chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Sơ đồ 1.3
Hình thức Nhật ký chứng từ:
− Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký – chứng từ:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
bên Nợ.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản).
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một cổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng mẫu in sẵn có các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài
chính và lập báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký – Chứng từ, sơ đồ 1.4
Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Hoàng Thị Dệt 12 K42D5