MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành may mặc là ngành đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước. Bên cạnh vai trò cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước, ngành
may mặc hiện nay đã vươn ra các thị trường nước ngoài, ngày càng giữ vị trí quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam.
Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG là doanh nghiệp vận
động theo sự chuyển mình của quốc gia, công ty đang dần chuyển dịch từ hình thức
may gia công theo đơn đặt hàng sang hình thức xuất khẩu FOB trên thị trường quốc
tế. Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG ra đời với sứ mệnh trở
thành đơn vị hàng đầu trong ngành thời trang may mặc tại Việt Nam với việc áp
dụng các quy trình công nghệ, kỹ thuật may và quản lý hiện đại.
Trong thời gian thực tập, khảo sát và nghiên cứu tại công ty, em xin chân
thành cảm ơn các anh chị phòng Kế toán đã quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình
tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và hướng dẫn em trong việc xử lý các nghiệp
vụ kế toán.
Tuy nhiên, vì thời gian thực tập có hạn và đây là lần đầu tiên được tiếp xúc với
công việc thực tế nên em không thể tránh khỏi sự thiếu sót về số liệu và chỉnh chu
về câu chữ. Em rất mong được các thầy cô giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài báo
cáo thực tập tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Lê Thị Hằng
1
1
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
: Nguyên vật liệu
: Phòng cháy chữa cháy
: Tài sản cố định
: Tài khoản
: Xuất nhập khẩu
2
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
3
3
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN – TỔNG CÔNG TY
MAY BẮC GIANG LGG
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May
1.1.
Bắc Giang LGG
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG
Tên công ty:
Tên tiếng Anh:
Tên giao dịch:
Ngày thành lập:
- Năm 2018 được chuyển đổi thành Tổng Công ty May Bắc Giang LGG.
1.1.3.
Quy mô lao động
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May
Bắc Giang LGG có hơn 4.459 nhân viên với năng lực sản xuất khoảng hơn
10.000.000 sản phẩm/năm gồm 69 chuyền may. (20/06/2018: 3.882 nhân viên).
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ chính
- Chức năng:
Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG có chức năng chính là
sản suất và kinh doanh các sản phẩm may mặc như: áo jacket, quần âu, quần sooc,
sơ mi,… phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
-
Nhiệm vụ:
4
+ Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp.
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với
các bạn hàng trong và ngoài nước.
+ Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
+ Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường trong và ngoài nước.
quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám
đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của HĐQT.
- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành công ty. Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và
chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quản công việc của Ban
giám đốc công ty.
- Tổng Giám đốc: quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao.
- Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết
những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty.
- Kế toán trưởng: lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công
ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán theo đúng chế độ kế
toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Phòng XNK: làm các thủ tục về thanh toán XNK, thủ tục hải quan…
- Nhóm KAIZEN: gồm nhiều chương trình và công cụ khác nhau nhằm nâng
cao chất lượng quản lý sản xuất bằng những cải tiến nhỏ, liên tục và thường xuyên.
- Truyền thông: lên ý tưởng sáng tạo, sản xuất và biên tập các nội dung truyền
thông trên các kênh truyền thông. Thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, báo
cáo, khảo sát trên thị trường, đối thủ và khách hàng,…
- Nhóm CNTT: tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thông tin rất phong phú và tiềm năng trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
công ty.
- An ninh nội bộ: làm công tác quản lý an ninh, an toàn.
- Phòng nhân sự: giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty;
lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lý, cung cấp,
truyền thông tin và dịch vụ nhân sự.
- Nhóm FQC: trực tiếp kiểm tra từng công đoạn trong quy trình sản xuất để
đảm bảo thành phẩm đạt chuẩn chất lượng theo yêu cầu.
- 5S – đánh giá: quản lý sản xuất và chất lượng hàng hóa một cách khoa học
và hợp lý nhằm cải thiện môi trường và điều kiện nơi làm việc.
7
- Các xí nghiệp thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp, chịu trách
nhiệm tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc.
(Nguồn: http://lgg.vn/co-cau-to-chuc/)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc
Giang LGG
1.4.
Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May
Bắc Giang LGG năm 2017, 2018
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả HĐKD riêng của công ty giai đoạn 2017- 2018
Đơn vị: VND
Các chỉ tiêu
1. Doanh thu BH và CCDV
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
8
Năm 2017
590.524.877.219
-
Năm 2018
582.337.928.364
6.411.246.897
30.638.720.263
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. LN kế toán trước thuế TNDN
15. Thuế TNDN.
16. LN sau thuế TNDN.
66.488.669.488
400.237.835
1.943.861
398.293.974
66.886.963.462
13.377.392.692
53.509.570.770
93.133.963.527
410.714.048
2.100.000
408.614.048
93.542.577.575
18.688.914.619
74.853.662.956
( Nguồn: Báo cáo tài chính hằng năm - Phòng Kế toán Công ty Cổ phần –
Tổng Công ty May Bắc Giang LGG)
231.784.898
5,34
3.Chi phí QLDN
29.535.927.455
30.638.720.263
1.102.792.808
3,73
4. Lợi nhuận thuần
5. Lợi nhuận sau
66.488.669.488
53.509.570.770
93.133.963.527
74.853.662.956
26.645.294.039
21.344.092.186
40,07
39,89
Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty 2018 so với năm 2017 tăng hơn 21 tỷ đồng
hay 39,89%. Con số này khá lớn, nhìn vào con số này có thể thấy đây là một dấu
hiệu tốt cho công ty.
Như vậy, tình hình kinh doanh của công ty năm 2017, 2018 tương đối ổn định.
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN – TỔNG CÔNG TY MAY BẮC GIANG LGG
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May
Bắc Giang LGG
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các nghiệp
vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty. Tại đây thực
hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử
lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch
toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính cung cấp một
cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của
công ty. Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp phù hợp với
đường lối phát triển của công ty.
10
Ở các xí nghiệp may 2, 3, 4 không được tổ chức thành phòng kế toán riêng
mà chỉ bố trí các thủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê, chủng loại
NVL, nhập xuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản
để phục vụ cho báo cáo trên phòng kế toán.
Phòng kế toán của công ty gồm:
+ Trưởng phòng Kế toán: có mối liên hệ trực tiếp với các Kế toán viên thành
phần và Phó Tổng giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về các
chính sách Tài chính – Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến
chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn.
giá thành. Chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tính lương và các khoản trích
theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi
tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty.
+ Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu
chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng
hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Các xí nghiệp thành viên gồm:
+ Nhân viên thủ kho: thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông qua phiếu
nhập kho và phiếu xuất kho. Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên phòng kế toán
của công ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định.
+ Nhân viên thống kê: có nhiệm vụ theo dõi từ khi NVL đưa vào sản xuất
đến lúc giao thành phẩm cho công ty.
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán
Kếtiền
toánlương
NVL, và
CCDC,
BHXH
CPSX và Kế
tínhtoán
giá thành
vật tư,SP
duyệt lương và theo dõi các đại lý
Kế toán thanh toán
Nhân viên thống kê tại phân xưởng
•
Chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thanh
toán tạm ứng,…
• Chứng từ về hàng tồn kho: phiếu xuất kho, nhập kho, bản kiểm kê hàng tồn kho,…
• Chứng từ mua bán hàng hóa: hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn cước phí vận chuyển, dịch vụ mua ngoài.
• Chứng từ về TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính
•
và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,…
Chứng từ phản ánh lao động – tiền lương: hợp đồng lao động, bảng chấm công,
phiếu lương và các phụ cấp theo lương có kí nhận, bảng tổng hợp lương,…
13
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: Gồm 4 khâu:
•
Lập chứng từ: tùy theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ thích
•
hợp.
Kiểm tra chứng từ: khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý
của chứng từ.
• Sử dụng chứng từ: sử dụng cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
• Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ: chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là
•
•
14
TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
+ TK loại 5 và loại 7 phản ánh doanh thu, thu nhập, dùng trong kế toán tiêu
thụ, thu nhập: 511, 515, 521, 711,…
•
TK 521 mở chi tiết TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
+ TK loại 6 và loại 8 là loại TK phản ánh chi phí: 632, 635, 642, 811,…
•
TK 642 mở chi tiết như sau:
TK 6421: Chi phí nhân viên
TK 6422: Chi phí thuê văn phòng
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng, văn phòng phẩm
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí tiếp khách, hoa hồng
TK 6427: Tiền điện, điện thoại
TK 6428: Chi phí công tác
TK 6429: Chi phí cước điện thoại, điện sinh hoạt
+ TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh
Công ty lựa chọn hình thức sổ kế toán là sổ Nhật ký – chứng từ. Sổ Nhật ký –
chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế
giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân
đối. Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của Tài khoản đối ứng với
bên Nợ của Tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ
thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích. Hình thức ghi sổ tại công ty
được tổ chức như sau:
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký – Chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký – chứng từ
+ Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối kế toán của năm trước.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: được lập trên số liệu của báo cáo
hoạt động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: dựa vào số liệu của Bảng Cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản thuyết minh Báo cáo tài chính, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ kỳ trước, các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế
toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”.
17
Sổ kế toán tổng và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và
phân bỏ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác...
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: căn cứ lập là bảng cân đối kế toán, bảng báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
năm trước, sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và tình hình thực tế của công ty.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích
kinh tế
Tại công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG, kế toán trưởng là
người thực hiện phân tích kinh tế, thời điểm tiến hành vào cuối năm, nguồn dữ liệu
để phân tích lấy từ phòng kế toán.
2.2.2. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG thực hiện phân tích
tình hình tài chính của công ty và phân tích tình hình thực hiện doanh thu.
- Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản:
+ Nội dung: phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
với tổng tài sản.
+ Hệ thống chỉ tiêu:
Năm 2017
Năm 2018
Tổng nguồn vốn
415.473.584.187
525.989.957.491
Tổng nợ phải trả
224.800.047.078
231.280.425.871
Vốn CSH
190.673.537.109
265.524.200.065
Hệ số nợ (%)
54,11
43,97
Hệ số vốn CSH (%)
45,89
50,48
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG)
-
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
+ Nội dung: phân tích, đánh giá tình hình biến động tăng, giảm của các chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
+ Hệ thống chỉ tiêu:
•
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận trước thuế TNDN
17,78
6. TS sinh lời của vốn CSH (ROE) (%)
28,06
28,19
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG)
-
Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo các mặt hàng chủ yếu:
+ Nội dung: phân tích sự tăng, giảm doanh thu theo các mặt hàng chủ yếu qua
các năm
19
+ Hệ thống chỉ tiêu:
• Lượng tăng, giảm tuyệt đối doanh thu:
∆ = Doanh thu kì báo cáo – Doanh thu kì gốc
• Tỉ lệ tăng, giảm doanh thu:
TL = *100
+ Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh
Bảng 2.3: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo các mặt hàng
chủ yếu giai đoạn 2017 – 2018
Đơn vị: VND
Mặt
Năm 2017
hàng
Số tiền
46,9
35.666.435.273
15,02
6,69
jacket
Quần
Down
199.243.093.574
103.459.958.489
33,74
17,52
175.749.586.780
89.097.703.040
30,18
15,3
-23.493.506.793
-14.362.255.449
-11,79
-13,88
-1,39
0
hàng
khác
Tổng
doanh
thu bán
hàng
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG)
2.2.3. Tổ chức công bố báo cáo phân tích
Báo cáo phân tích của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG
được công bố cho các nhà quản trị và các nhà đầu tư.
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN
TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN – TỔNG CÔNG TY MAY BẮC
GIANG LGG
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty
3.1.1. Ưu điểm
20
- Về tổ chức bộ máy kế toán: vì tổ chức theo mô hình tập trung nên các thông
tin được tập trung ở phòng kế toán nên dễ tìm kiếm và xử lý thông tin; phòng kế
toán có tính chuyên môn hóa cao, phân ra thành các mảng riêng, các nhân viên kế
toán không cần phải kiêm nhiều mảng nên giải quyết công việc hiệu quả hơn, điều
này rất phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty; có sự trao
thiện kế toán máy trong xử lý số liệu.
- Thông thường, từ sổ chi tiết vật tư, kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất –
tổn, nhưng ở công ty, kế toán không lập bảng tổng hợp này nên rất khó khăn cho
việc kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp vật liệu, đồng thời
cũng gây khó khăn cho việc nắm bắt một cách tổng quát tình hình biến động vật
liệu trong tháng. Công ty sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC, sản
phẩm, hàng hóa là phương pháp ghi thẻ song song nên việc ghi chép còn nhiều
trùng lặp. Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
số lượng nghiệp vụ ít, không thích hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng
nghiệp vụ nhiều như Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG.
- Công ty dựa vào vai trò, công dụng kinh tế của NVL để chia ra thành từng
nhóm, từng thứ vật liệu cụ thể là rất phù hợp với đặc điểm vật liệu tại công ty. Tuy
nhiên, để áp dụng phân hành hạch toán NVL vào máy tính thì công ty cần xây dựng
hệ thống sổ “Danh điểm vật tư” thống nhất, áp dụng trong toàn công ty để thuận
tiện cho việc theo dõi và quản lý NVL.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty
3.2.1. Ưu điểm
- Công tác phân tích kinh tế của công ty được tiến hành vào cuối năm. Điều
này giúp công ty có cái nhìn khái quát nhất về kết quả kinh doanh cả một năm.
- Công tác phân tích được kế toán trưởng thực hiện nên số liệu đưa ra tương
đối chính xác.
3.2.2. Hạn chế
- Việc phân tích chỉ được tiến hành vào cuối năm nên khi trong năm mà các
nhà quản trị cần thông tin về phân tích để ra quyết định thì kế toán trưởng khó mà
đáp ứng được kịp thời, dẫn đến các nhà quản trị không thể nắm bắt thông tin một
cách kịp thời, khó đưa ra được những quyết định chính xác. Khi thị trường có biến
động thì công ty sẽ khó có thể biết được tình hình kinh doanh hiện tại có phù hợp
với thị trường hay không. Số liệu cung cấp thiếu tính cập nhật.
22
23
liệu tại công ty. Tuy nhiên, để áp dụng phân hành hạch toán NVL vào máy tính thì
công ty cần xây dựng hệ thống sổ “Danh điểm vật tư” thống nhất, áp dụng trong
toàn công ty để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý NVL.
24
KẾT LUẬN
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và điều kiện nền kinh tế khủng
hoảng hiện nay, việc duy trì và khẳng định thương hiệu của những doanh nghiệp
may là không hề đơn giản. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời của mình,
Công ty Cổ phần – Tổng Công ty May Bắc Giang LGG chắc chắn sẽ duy trì và tìm
được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế. Điều này có
được sẽ là nhờ sự đoàn kết và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần - Tổng
Công ty May Bắc Giang LGG, đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán đã giúp đỡ em
để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này