MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................ i
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................ii
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH..............................1
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty................................................................1
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.......................................................................2
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.....................................3
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua..............4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................5
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh
của công ty....................................................................................................................... 5
2.1.1. Môi trường kinh tế..................................................................................................5
2.1.2. Môi trường chính trị pháp luật...............................................................................5
2.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội....................................................................................5
2.1.4. Môi trường tự nhiên...............................................................................................6
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty........................................................6
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty........................6
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/ thương hiệu
của công ty....................................................................................................................... 8
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty....................................9
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.....................................................9
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty..................................................................9
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty.....................................................11
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mai/truyền thông marketing của công ty...............12
2.4 Thực trạng quản trị chất lượng của công ty.........................................................13
2.5 Thực trạng logistics của công ty............................................................................14
PHẦN 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..............................................................................17
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing/ thương hiệu/ kinh doanh của
công ty............................................................................................................................ 17
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH.
1.1
Sự hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SÒNG SƠN
- Tên giao dịch: SONG SON., JSC
- Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần
- Mã số thuế: 0106411507
- Địa chỉ: Số 7, ngõ 765, đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long
Biên, Thành phố Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Diệp
- Ngày cấp giấy phép: 02/01/2014
- Ngày hoạt động: 02/01/2014 (Đã hoạt động 6 năm)
- Logo:
- Sự hình thành và phát triển của công ty:
Cạnh tranh trong lĩnh vực thời trang thực sự là điều không phải dễ dàng. Để có
được như ngày hôm nay, Sòng Sơn đã phải trải qua muôn vàn những khó khăn, thử
thách và vẫn luôn không ngừng cố gắng và phát triển. Được hình thành từ tháng 01 năm
2014, trải qua hơn 5 năm phát triển, đến nay Sòng Sơn đã vươn lên trở thành một trong
những doanh nghiệp may đồng phục lớn nhất miền Bắc.Từ một xưởng sản xuất nhỏ lẻ
với năng suất thấp, Sòng Sơn đã nâng sức sản xuất lên đến hàng nghìn áo mỗi ngày
cung ứng cho thị trường kịp thời và đa dạng sản phẩm. Những mẫu áo đồng phục của
Sòng Sơn bao gồm đủ các loại, đáp ứng mọi nhu cầu may đồng phục của tất cả các lứa
tuổi, ngành nghề. Hơn thế nữa, chúng tôi còn chủ động được nguồn vải với đầy đủ các
chất liệu và có khả năng may mọi loại trang phục. Kho vải của công ty có sức chứa lên
tới 30 tấn. Sòng Sơn đã đầu tư được hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại với năng
vấn đề được
Pháp Luật
và điềuPhòng
lệ công ty quy định.Phòng
Họ là cơPhòng
quan cóPhòng
thẩm quyền
cao
kĩ
chất
sản
hành
thiết
tài
nghiên
kinh
nhất của côngkếty. Báo cáo tài chính của hàng năm và
ngân sách
tài chính
năm tiếpxuất
theo
thuật
lượng
chính
chính
cứu và
doanh
sẽ được
kế
toán các cổ đông thông
dựng chiến lược kế hoạch marketing.
- Phòng chất lượng: nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, kiểm
tra, sửa chữa, ký công nhận sản phẩm đạt chất lượng trước khi đưa ra thị trường.
- Phòng kĩ thuật: hoạch định chiến lược khoa học công nghệ, ứng dụng công
nghệ mới,nâng cấp, sửa chữa, thay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế.
- Phòng hành chính: nghiên cứu, quản lý tiền lương,pháp chế, công tác lao động,
công nghệ thông tin, lưu trữ văn thư, an toàn lao động, công nghệ thông tin và các hoạt
động hành chính khác.
1.3
Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Lĩnh vực chủ yếu của công ty Sòng Sơn bán các sản phẩm đồng phục cho các tổ
chức, tập thể, doanh nghiệp do chính công ty sản xuất. Cơ cấu mặt hàng khá đa dạng và
phong phú . Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm chính như: sơ mi,
áo phông, áo khoác gió, áo bảo hộ lao động, phụ kiện ( mũ, tạp dề,..)
Ngoài ra, Sòng Sơn còn nhận gia công đồng phục cho các đối tác thương mại
và các bên trung gian.
3
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty
trong 3 năm qua.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu/năm
Doanh thu
Nộp ngân sách
Lợi nhuận
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh
doanh của công ty.
2.1.1. Môi trường kinh tế.
Hiện nay nước ta đang có một nền kinh tế tăng trưởng GDP cao, thu nhập tăng
lên khiến đời sống người dân ngày càng trở nên hoàn thiện. Các doanh nghiệp, tổ chức
mọc lên ngày càng nhiều , họ muốn tạo nên sự chuyên nghiệp hay thống nhất trong đồng
phục của mình vì vậy nhu cầu đặt may đồng phục càng cao khiến công ty càng có nhiều
cơ hội hợp tác và phát triển.
2.1.2. Môi trường chính trị pháp luật.
Việt Nam tự hào là một đất nước ổn định về chính trị với sự lãnh đạo của chính
Đảng duy nhất là Đảng Cộng Sản Việt Nam với đường lối và chính sách vô cùng đứng
đắn. Các bộ luật đang được ra đời để hướng đến một môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Có thể thấy hệ thống hành lang pháp luật của Việt Nam đang hình thành một cách rõ
nét. Ngoài ra các tiêu chuẩn về bảo vệ quyền phát minh sáng chế, các tiêu chuẩn sản
xuất, quy chế cạnh tranh,… cũng đang được áp dụng nhằm bảo vệ các doanh nghiệp bị
làm giả làm nhái hàng. Vì vậy, khi thiết kế các mẫu sản phẩm cho khách hàng công ty
cần tránh làm giống các sản phẩm của thương hiệu khác đã đăng kí bản quyền.
2.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội.
Quần áo không chỉ đáp ứng nhu cầu bảo vệ mà nó còn đáp ứng nhu cầu nâng cao
địa vị xã hội, nhu cầu làm đẹp đó là giá trị văn hóa của sản phẩm may mặc. Môi trường
văn hóa - xã hội là một yếu tố có sự tác động vô cùng mạnh mẽ đến việc phát triển thị
trường may mặc. Việt Nam với truyền thông đậm đà bản sắc dân tộc là một thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong nước nắm bắt được thị hiếu cũng như xu hướng của người
tiêu dùng một cách nhanh nhất. Đồng thời, dân số và xu hướng vận động của dân số
cũng ảnh hưởng đến dung lượng của thị trường. Cơ cấu dân số của Việt Nam là cơ cấu
dân số trẻ vì vậy đây là thị trường tiềm năng cho ngành may mặc phát huy sự sáng tạo
về mẫu mốt lẫn sự đa dạng về chất liệu sản phẩm. Đối với sản phẩm may mặc thì kiểu
mốt là một yếu tố quan trọng đối với từng độ tuổi, ngành nghề nhất định cho nên công
ty cần nhanh nhạy nắm bắt để theo kịp xu thế. Đối với sản phẩm chính là đồng phục thì
Sản phẩm của công ty được phân phối khắp khu vực miền Bắc, nhưng tập trung
chủ yếu ở khu vực Hà Nội vì ở đây tập trung nhiều doanh nghiệp, tổ chức có đội ngũ
nhân viên, thành viên đông cần tạo sự chuyên nghiệp và đồng nhất nên sẽ nhu cầu cao
về sản phẩm đồng phục của công ty.
6
Tại thị trường Hà Nội, với các loại đồng phục phong phú như sơ mi, áo phông, áo
bảo hộ lao động đồng phục thì sản phẩm đồng phục của công ty được đánh giá cao với
chất lượng vải tốt nhiều mẫu cho khách hàng lựa chọn, đường kim mũi chỉ được may
cẩn thận cộng với thiết kế sản phẩm đa dạng, phối màu bắt mắt đã đáp ứng tốt yêu cầu
khách hàng đặt ra.
b.Đặc điểm khách hàng.
Khách hàng trọng điểm của công ty được chia thành hai nhóm chính là khách
hàng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và khách hàng thương mại.
- Khách hàng tập thể, doanh nghiệp, tổ chức: là những doanh nghiệp có số lượng
thành viên, nhân viên đông có nhu cầu đặt may đồng phục về để sử dụng tạo sự đồng
nhất trong trang phục của công ty. Họ thường mua số lượng hàng theo số nhân viên của
họ, doanh nghiệp, tổ chức, tập thể càng to thì đơn đặt hàng có số lượng hàng càng lớn.
Tập khách hàng này có xu hướng đặt hàng lại vào các dịp tiếp theo nếu công ty phục vụ
tốt. Sòng Sơn hiện có một tệp khách hàng, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành đặt hàng lại
hàng năm với số lượng lớn,
- Khách hàng thương mại: là những đơn vị, thương hiệu may mặc. Họ là trung
gian hoặc các nhà sản xuất may mặc nhưng chưa đủ điều kĩ thuật để đặt may số đồng
phục đã nhận đơn từ khách hàng. Đơn hàng họ đặt thường yêu cầu tính bảo mật khi tiến
hành đặt may với công ty.
c.Yếu tố nội bộ.
- Nhân lực: Nguồn nhân lực sản xuất được chia thành những nhóm riêng làm một
việc chuyên biệt như nhóm cắt, nhóm may. Nhóm là gấp,…như vậy sẽ tạo sự chuyên
điều tra đến khách hàng sau khi khách hàng nhận sản phẩm. Các câu hỏi đặt ra thường là
câu hỏi trực tiếp, đó là câu hỏi đóng với các phương án trả lời đã được đưa ra tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình phỏng vấn và biên tập dữ liệu. Trong phiếu câu hỏi hầu hết
không có phần giải thích thêm. Kích thước mẫu cũng không được xác định rõ, người
phụ trách chỉ ước tính một con số tương đối.
- Phân tích dữ liệu: Các phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được nhập dữ liệu
vào máy tính qua phần mềm excel và phương pháp được sử dụng là phương pháp thống
kê mô tả. Công việc phân tích được thực hiện chỉ là vẽ biểu đồ thể hiện tần suất và tỉ lệ
phần trăm nên kết luận đưa ra chỉ giải thích dựa trên con số đó.
- Với phương châm đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, mục tiêu trước mắt
Sòng sơn mong muốn giới thiệu những sản phẩm của mình đến những thị trường đã am
hiểu hiện tại và những kênh phân phối đã hiệu quả.
8
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.
- Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm các sản phẩm đồng phục chính như:
sơ mi, áo phông, áo khoác gió, áo bảo hộ lao động, phụ kiện ( mũ, tạp dề,..)…. Nhưng
Sòng Sơn đang đầu tư tập trung vào hai sản phẩm chính là áo sơ mi đồng phục và áo
phông đồng phục.
- Hoạt động R&D mặt hàng:
Trong 3 năm qua, công ty đã bổ sung đa dạng mẫu mã để phù hợp theo kịp xu
hướng khách hàng. Chất lượng sản phẩm luôn được công ty đặt lên hàng đầu loại vải,
đường may kiểu dáng đều được chăm chút một cách hoàn mĩ nhất. Bên cạnh đó. Sòng
Sơn còn chú trọng đến công tác đào tạo nguổn nhân lực. Hiện đại hóa công nghệ để
nâng cao năng suất lao động.
- Công ty cổ phần Sòng Sơn chuyên cung cấp các sản phẩm đồng phục cho các tổ
chức, tập thể, doanh nghiệp. Nếu khách hàng ở trong nội thành Hà Nội nếu có yêu cầu
150
140
180
180
125
135
125
170
170
120
125
115
155
155
115
110
100
140
140
100
100
95
130
130
95
81-120
240-260
256-276
278-298
308-328
41-80
260-280
278-298
298-318
328-348
121-160
161-200
220-240
180-220
238-258
195-235
256-276
216-256
286-305
246-286
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
a. Các mức giá của các mặt hàng: Tùy vào số lượng, chất vải, thiết kế của sản
phẩm khách hàng yêu cầu mà công ty sẽ đưa ra bảng báo giá cụ thể. Trên đây là bảng
báo giá của công ty với hai mẫu sơ mi và áo phông đơn giản.
b. Căn cứ định giá và phương pháp xác định giá mặt hàng của công ty.
- Căn cứ định giá:
+ Khách hàng: là người quyết định đến việc giá thành sản phẩm đó có hợp lý hay
Khách hàng trực tiếp liên hệ đặt hàng tại văn phòng của công ty hoặc nhân viên
của công ty sẽ đến doanh nghiệp, tập thể, tổ chức của bạn để kí kết hợp đồng đặt hàng.
Vì sản phẩm đồng phục mang nét đặc thù riêng là không có sẵn, thiết kế riêng theo yêu
cầu nên sau khi đặt hàng công ty sẽ hẹn ngày trả hàng (thường 10-15 ngày) tùy vào số
lượng. Khách hàng có thể yên tâm là sẽ mua được sản phẩm có chất lượng đảm bảo, uy
tín vì khi giao đến nơi công ty hỗ trợ đến khi khách hàng hài lòng.
- Dạng kênh phân phối gián tiếp:
Công ty
trung gian thương mại
khách hàng
Ở kênh phân phối này, sản phẩm của Sòng Sơn đến tay khách hàng thông qua
các công ty thương mại. Họ là các doanh nghiệp đứng ra nhận đặt may đồng phục và
cũng có thể là các công ty may quần áo thời trang trong khu vực do có lí do nào đó đặt
đơn cho công ty gia công theo yêu cầu riêng . Các sản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng
tuyệt đối và đảm bảo yêu cầu thỏa thuận giữa hai bên.
b. Biện pháp liên kết với các thành viên trong kênh phân phối của công ty.
- Sòng Sơn luôn xem xét và đưa ra hệ thống các tiêu chí lựa chọn trung gian
thương mại cho công ty mục đích để thu hút các trung gian có chất lượng. Các yếu tố
luôn được công ty xem xét hàng đầu đó là: khả năng hợp tác, có quan hệ tốt với khách
hàng, khả năng phát triển trong tương lai, thâm niên và kinh nghiệm,…
- Sòng Sơn luôn đưa ra các chính sách phân phối có lợi để tạo liên kết với các
nhà trung gian thương mại, kích thích động viên họ làm việc tốt hơn như vận chuyển,
bảo hành, giá, chiết khấu,…
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mai/truyền thông marketing của công ty.
a. Mục tiêu hoạt động xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của công ty.
Khi mới thành lập, mục tiêu của Sòng Sơn là tăng khả năng nhận biết của khách
PR
Bán hàng cá nhân
19,943
41,148
16,206
56,003
23,164
99,283
( Nguồn: Phòng hành chính)
Nhìn vào số liệu ta thấy, Sòng Sơn phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến
của công ty trập trung chính vào xúc tiến bán và bán hàng cá nhân. Trong đó ngân sách
chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần qua các năm là xúc tiến bán, năm 2018 ngân sách
lên đến 115.852.000 ( chiếm 38,4%). Sau đó đến bán hàng cá nhân, tỉ trọng tương đối
cao 99.283.000 (chiếm 32,9%)
c. Thực trạng xác lập mục tiêu, ngân sách phân bổ và nội dung thông điệp cho
từng công cụ XTTM:
- Quảng cáo: Do nguồn lực tài chính còn hạn hẹp nên công ty quảng cáo chủ yếu
qua catalog, facebook ads, google ads,…
- Bán hàng cá nhân: công ty sở hữu một đội ngũ kinh doanh vô cùng chuyên
nghiệp, dựa vào chuyên môn của mình họ đã kéo về cho công ty nhiều hợp đồng lớn có
giá trị từ những doanh nghiệp tổ chức lớn như: đài truyền hình VTC, tập đoàn Nissan,
công ty thuốc lá Vinataba,…
- Xúc tiến bán:
+ Công ty đưa ra các khuyến mại giảm giá vào các dịp lễ lớn. Tặng quà, giảm giá
với những người đứng ra đặt may đồng phục. Khi tiếp tục đặt mua lại, tùy vào số lượng
mà khách hàng đặt công ty sẽ chiết khấu.
+ Đối với các trung gian thương mại: giảm tiền hóa đơn, tặng quà vào các dịp để
thay lời cám ơn sự tin tưởng của họ đối với doanh nghiệp.
- Ngoài các hoạt động trên công ty cũng tiến hành các hoạt động PR, marketing
13
- Chính sách chất lượng của công ty:
+Mục tiêu của công ty Sòng Sơn là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực
cung cấp áo đồng phục tại khu vực miền Bắc.
+ Sòng Sơn cam kết đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu đã được thỏa thuận
với khách hàng, đặt chất lượng sản phẩm là yếu tố mà khách hàng quyết định đến với
công ty.
+Thường xuyên đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và áp dụng quy trình công nghệ
tiên tiến tạo lòng tin và thỏa mãn mong đợi của khách hàng.
+ Đào tạo cán bộ công nhân viên có đủ trình độ và năng lực cần thiết để hoàn
thành tốt công việc được giao. Mỗi cán bộ công nhân đều phải tuân thủ các quy trình,
thủ tục, hướng dẫn đã được xây dựng của hệ thống chất lượng.
+ Sau mỗi đơn hàng được giao thành công, công ty thường xin cá đánh giá , phản
hồi để sau này rút kinh nghiệm cải tiến chất lượng. Kế hoạch của công ty được xây
dựng dựa trên số liệu, chất lượng thực tế sản xuất,điều kiện được xây dựng bởi các
chuyên gia đánh giá trung gian và các nhân viên công ty. Các kế hoạch chất lượng luôn
có tính khả thi, không bị trùng lặp giúp chất lượng luôn được cải tiến.
2.5 Thực trạng logistics của công ty.
a. Quản trị kho hàng: Kho chứa là bộ phận thực hiện nhiều nội dung logistics của
doanh nghiệp một cách trực tiếp. Hoạt động kho liên quan đến việc tổ chức, bảo quản
hàng hóa, chuẩn bị lô hàng theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Quyết định quản trị kho:
+Nắm vững số lượng vải và các vật tư, sẵn sàng cấp phát theo yêu cầu sản xuất.
Đảm bảo nguyên vẹn về số lượng, chủng loại thuận tiện việc nhập - xuất kho,đặc biệt là
vải trắng tránh rây bẩn, kho luôn sạch sẽ không có mối, chuột.
+ Quản lý kho cần biết lượng hàng nhập, xuất, tồn hàng tháng. Sắp xếp nguyên
liệu, hàng hóa hợp lý theo tính chất, chủng loại, kết cấu để dễ tìm dễ lấy. Quản lý
nguyên liệu, hàng hóa theo đúng yêu cầu của công ty.
cách liên tục không được phép sai sót.
+ Hầu hết các sản phẩm vải, nguyên phụ liệu đều được công ty mua và sử dụng
để gia công sản phẩm. Nguyên liệu được mua qua hai nguồn chính là trong nước và
ngoài nước.
- Tình hình quản lý vật tư:
+ Nguyên liệu mới mua sẽ được kiểm tra chất lượng đầu vào bằng mắt thường và
các máy kiểm tra vải. Dựa vào đơn hàng mà công ty sẽ nhập vải về kho sao cho đúng
chủng loại, số lượng để phát cho xưởng.
15
+Những loại vật tư không sử dụng hết đều được nhập lại kho. Còn những loại
phế liệu sẽ được cất vào nơi gọi là kho phế liệu để tái chế, sử dụng cho các mục đích
khác.
- Quản lý định mức tiêu dùng: Mỗi đơn hàng là những mẫu hàng khác nhau, số
lượng và quy cách may cũng khác nhau nên việc định mức của công ty được thược hiện
trên từng bộ phận, từng công trình một.
c. Quản trị dự trữ: Bộ phận lập kế hoạch sản xuất lập kế hoạch phù hợp cho nhu
cầu tiêu thụ và tồn kho dự trữ an toàn. Đảm bảo các yếu tố sản xuất theo kế hoạch sản
xuất đã lập, duy trì thường xuyên, điều chỉnh kịp thời các biến động thực tế trong sản
xuất.
16
PHẦN 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing/ thương hiệu/ kinh doanh
của công ty.