báo cáo thực tập ngành kế toán tại Công ty Cổ phần Truyền Thông SI - Pdf 48

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

liMỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
SI.

.....................................................................................................................7

1. Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông SI..........7
1.1.Khái Quát Về Sự Hình Thành Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông SI........7
1.2.Khái Quát Về Sự Phát Triển Của Đơn Vị:......................................................7
2. Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông
Si.

.....................................................................................................................9

3. Đặc Điểm Tổ Chức Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Truyền
Thông SI..............................................................................................................11
5. Những Vấn Đề Chung Về Công Tác Kế Toán Của Đơn Vị:...........................15
5.1.Chính sách kế toán chung tại Công ty Cổ phần Truyền thông SI:................15
5.2.Hệ thống chứng từ kế toán:...........................................................................17
5.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:..............................................19
5.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán..................................................24
5.5.Tổ chức kệ thống báo cáo kế toán.................................................................26
5.6.Đặc điểm tổ chức hoạt động kế toán:............................................................27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU

CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SI.................................................77
3.1.Những ưu điểm đạt được...............................................................................77
3.2.Những hạn chế cần khắc phục.......................................................................78
3.3.Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiệu kế toán tại Công ty Cổ phần Truyền
thông SI...............................................................................................................79
3.4.Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh...84
KẾT LUẬN........................................................................................................85

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

2

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền
thông SI (2014 – 2016):.......................................................................................12
Bảng 1.2:Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần
Truyền thông SI, trong 2 năm 2015 và 2016:......................................................13
Bảng 1.3: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Truyền thông SI:.14
Bảng 1.4: danh mục hệ thống tài khoản kế toán.................................................20
Bảng 2.1: Hóa đơn GTGT đầu vào,....................................................................34
Bảng 2.2: Phiếu chi.............................................................................................35

Bảng 2.21 : Sổ cái TK 334: Phải trả người lao động –.......................................62
Bảng 2.22.: Hóa đơn GTGT đầu vào,.................................................................68
Bảng 2.23: Sổ nhật ký bán hàng..........................................................................70
Bảng 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ...................70
Bảng 2.25: Sổ cái tài khoản 3331........................................................................71
Bảng 2.26: Sổ cái TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...............72
Bảng 2.27: Sổ cái TK 632: giá vốn hàng bán....................................................73
Bảng 2.28 : Sổ cái tài khoản 6421: chi phí bán hàng..........................................74
Bảng:2.29: Sổ cái tài khoản 6422: chi phí quản lý doanh nghiệp......................75
Bảng 2.30: Sổ cái TK 911: Xác định kết quả kinh doanh...................................76
SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị:.........................................9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông SI:
.............................................................................................................................11
Sơ đồ 1.3: Trình tự luân chuyển chứng từ:..........................................................19
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán.......................................................................25
Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán công ty...............................................28
Sơ đồ 2.1: Quy trình, thủ tục duyệt thu, chi chủa Công ty Cổ phần Truyền thông SI
.............................................................................................................................30
Sơ đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ thu chi theo hình thức nhật ký chung............32
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Công ty Cổ phần Truyền
thông SI...............................................................................................................53
Sơ đồ2.4: quy trình cung cấp dịch vụ.................................................................63

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

4

Báo cáo thực tập

Ngân Hàng
Tài Sản Cố Định
Gía Trị Gia Tăng
Tài Sản Cố Định
Nhật Ký Chung
Phiếu Thu
Phiếu Chi
Uỷ nhiệm chi
Giấy Báo Nợ
Giấy Báo Có
Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Bảo Hiểm Y Tế
Bảo Hiểm Xã Hội
Kinh Phí Công Đoàn

5

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đó là quá trình hội nhập ngày
một sâu rộng như ở Việt Nam hiện nay. Nước ta đã và đang là thành viên của nhiều tổ
chức, diễn đàn thương mại trong khu vực và trên thế giới, phải kể đến một vài tổ chức
như: tổ chức thương mại thế giới (WTO), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương (APEC), hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)… Đặc biệt vào

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Truyền thông SI.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, tiền lương và kế toán cung
cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Truyền thông SI.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tại Công ty Cổ phần
Truyền thông SI.

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

7

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG SI.
1. Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông SI.
1.1. Khái Quát Về Sự Hình Thành Của Công Ty Cổ Phần Truyền Thông SI.
Tên đơn vị:

Công ty Cổ phần Truyền thông SI.

Tên giao dịch:


Công ty Cổ phần Truyền thông SI (sau đây gọi tắt là công ty SI, hoặc SI MEDIA)
được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0105369330 cấp này 11/11/2011. Theo
đăng ký kinh doanh công ty hoạt động trên các ngành nghề kinh tế:
+ Quảng cáo
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Xuất bản phần mềm
+ Lập trình máy vi tính
+ Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy vi tính
+ Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
+ Cổng thông tin
+ Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
+ Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các
cửa hàng chuyên doanh
+ Bản lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh.
Trải qua gần 6 năm hoạt động và phát triển với đội ngũ trẻ, năng động, sáng tạo

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

8

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

và có trình độ, bề dày kinh nghiệm cao về lĩnh vực Marketing, truyền thông, thương
mại điện tử. Công ty đã luôn nhận được sự quan tâm, tín nhiệm của khách hàng và
được xem như một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực Marketing Online tổ

Sứ mệnh:
+

Đối với cộng đồng: “Nâng cao chất lượng cuộc sống tình thần người dân
Việt”.

+

Đối với khách hàng: “Chương trình giá trị, chất lượng cao”

+

Đối với đối tác: “ Hợp tác để cùng phát triển”

+

Đối với nhân viên: “Lắng nghe và chia sẻ”.

Gía trị cốt lõi:
+

Sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.

+

Sáng tạo và tích hợp công nghệ

+

Hợp tác và chia sẻ

Chính

Bộ Phận
Thiết Kế

Phòng
Dịch Vụ
Khách
Hàng

Bộ Phận Sản
Xuất Nội Dung

Phòng
Kinh
Doanh

Bộ Phận Cung
cấp Dịch Vụ

Phòng
Kế Toán

Bộ phận Kiểm Soát
Chất Lượng Dịch Vụ

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty)

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11



+

Quản lý văn phòng

+

Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường.

Phòng Kinh Doanh: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về:
+

Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty.

+

Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư.

+

Tổ chức hệ thống thông tinh kinh tế trong Công ty.

+

Công tác quản lý kinh tế

+

Công tác quản lý kỹ thuật


Phòng kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty
trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán – Tín dụng của Công ty. Kiểm soát bằng đồng tiền
các hoạt động kinh tế trong Công ty theo cá quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước
và của Công ty. Quản lý chi phí của Công ty, thực hiện công tác thanh tra tài chính các
đơn vị trực thuộc công ty.
Các phòng ban chức năng chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công. Khi giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực Phòng
ban khác, thì Phòng chủ trì phải chủ động phối hợp. Phòng liên quan có trách nhiệm
hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo giám đốc Công ty xem xét giải
quyết theo quy chế làm việc Văn phòng Công ty.

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

12

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

3. Đặc Điểm Tổ Chức Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Truyền
Thông SI.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông SI:
Tìm kiếm, thu hút
nhu cầu khách hàng

Khách hàng


 Thuận lợi:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, kế toán dễ dàng trong công tác quản lý chứng
từ, hóa đơn cũng như kiểm soát số liệu, hạn chế sai sót.

 Khó khăn:
Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

13

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Sản phẩm quảng cáo là sản phẩm vô hình trong đó chi phí nhân công chiếm tỷ
trọng cao, phát sinh trong nhiều kỳ do đó rất khó khăn cho đơn vị trong việc tính giá
thành của sản phẩm.
Chi phí trong đơn vị có giá trị nhỏ, trong một vào trường hợp mua hàng hóa bên
ngoài với giá trị nhỏ không có hóa đơn, do đó kế toán của công ty rất khó khăn trong
việc kiểm soát các chi phí đã phát sinh trong kỳ.
4. Đánh Giá Khái Quát Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của
Doanh Nghiệp:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Truyền thông SI (2014 – 2016):
(Đơn vị: đồng)
STT
1



2,043,497,232

2,126,119,667

183,611,458
36,722,292
20
1,622,571,435
1,500,000,000

151,451,460
30,290,292
21
1,693,667,744
1,500,000,000

230,736,188
46,147,238
24
1,723,810,412
1,500,000,000

(Nguồn phòng kế toán công ty)

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

14

Báo cáo thực tập

Nộp ngân sách
Số lượng lao động

6

Tổng tài sản

1,693,667,744

7

Vốn chủ sở hữu

1,500,000,000

2,043,497,232
151,451,460
30,290,292
21

Năm 2016
Số lượng

So sánh
Chênh lệch

Tỷ

tuyệt đối



1,78

0

0

Từ bảng số liệu 1.2 phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính trong Công
ty Cổ phần Truyền thông SI, ta có thể thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
năm 2016 tăng 7,37% so với năm 2015 tương ứng tăng 161.907.163 (đồng). Chi phí
năm 2016 tăng 4,04 % so với năm 2015 tương ứng tăng 82.622.545 (đồng). Từ đó làm
cho lợi nhuận của công ty năm 2016 tăng 52,53% so với năm 2015 và khoản nộp vào
ngân sách tăng 15.856.946 (đồng). Đồng thời, tổng tài sản của Công ty tăng 1.78%, đó
thực sự là một sự biến động kinh tế tốt đối với Công ty Cổ phần Truyền thông SI.
Doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy để nâng cao vị thế của mình trên thị trường.

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

15

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Bảng 1.3: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Truyền thông SI:

So Sánh 2016/2015


0,0338

46,3

0,06

0,0811

0,0211

35,17

0,1

0,123

0,023

23

0,8856

0,8702

(0,0154)

(1,739)

(ROE)

5.1. Chính sách kế toán chung tại Công ty Cổ phần Truyền thông SI:
Công ty đã lựa chọn những chính sách kế toán phù hợp với đặc điểm ngành nghề
kinh doanh cũng như điều kiện thực tế của mình, đảm bảo tuân thủ những chính sách,
chuẩn mực kế toán chung được quy định và chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam.
Từ năm 2011 – 2016: Công ty Cổ phần Truyền thông SI áp dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (‘VAS”) ban hành đợt 01, đợt 02, đợt 03, đợt 04 và đợt
05 hướng dẫn kế toán.
Từng năm 2017: Công ty Cổ phần Truyền thông SI áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành 26/08/2016 của Bộ
Tài Chính.
Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán theo năm tài chính.
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Việt Nam Đồng(VNĐ).
 Chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Truyền thông SI.
+

Cơ sở để lập báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.

+

Tiền và tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền

đang chuyển các các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không
quá 3 tháng kể từ ngày mua, đễ dang chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng
như không có nhiểu rủi ro trong việc chuyển đổi.
+


Tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá

tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản
cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó và trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí
phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu
các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lại do sử dụng tài sản
đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được
xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sịnh do việc thanh lý đều được tính và thu nhập
hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp được thẳng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư 45/2013 TT-BTC ngày 25
tháng 04 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Số năm khấu hao của các loại tài sản
cố định như sau:

+

Tài sản cố định

Số năm

Máy móc và thiết bị:

5 năm

Phương tiện vận tải:

6 năm


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

19

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
+

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát

sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối ký được quy đổi theo
giá tại ngày cuối kỳ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí
trong kỳ.
+

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Khi bán hàng hóa, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền

với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại


Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

và để biết xử lý kịp thời. Đối với những chứng từ kế toán không lập đúng về thủ tục kế
toán, nội dung và các con số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc
ghi sổ phải trả lại hoặc báo cáo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục
và điều chỉnh sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.
Việc áp dụng hình thức kế toán máy giúp cho hoạt động kế toán và quản lý cũng
dễ dàng hơn, hạn chế những sai sót nhưng mỗi chứng từ được lập trên máy đều được
in ra ký xác nhận và lưu sau khi hoàn thành nghiệp vụ .
Chứng từ kế toán hợp lệ phải có đầy đủ các yếu tố tên, số hiệu chứng từ, ngày tháng,
địa chỉ đơn vị, cá nhân, nội dung nghiệp vụ kinh tế, có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận
theo yêu cầu. Các chứng từ được tổ chức theo từng loại nghiệp vụ mỗi loại nghiệp vụ xác
định rõ số các loại chứng từ cần thiết và yêu cầu bổ sung tùy vào đặc trưng của các nghiệp
vụ. Trước khi ghi sổ các chứng từ được kiểm tra, đánh giá xem xét tính đúng đắn và hợp
lý. Sau khi đã ghi sổ các chứng từ được sắp xếp, phân loại, bảo quản, lưu giữ theo từng
loại nghiệp vụ và theo thời gian phát sinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc rà soát,
kiểm tra đói chiếu thông tin. Chứng từ được đem đi lưu trữ hết hạn lưu trữ chứng từ sẽ
được đem đi tiêu hủy theo luật định. Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải được báo
cáo với giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi mất
hóa đơn bán hàng, biên lai phải báo cáo với cơ quan thuế hoặc công an để xác minh và xử
lý và có biện pháp vô hiệu hóa chứng từ đã mất.
Các chứng từ phổ biến của công ty là hóa đơn bán GTGT, phiếu thu, phiếu chi,
bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,….

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

21

Báo cáo thực tập

Phạm Thị Hậu LTCĐ ĐH KT4 –K11

22

Báo cáo thực tập


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Bảng 1.4: Danh mục hệ thống tài khoản kế toán
Số hiệu TK
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
111
1111
1112
112

Tên Tài Khoản
Tiền Mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Tiền gửi ngân hàng

Chi tiết cho từng

1121

133

Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ hàng hóa,
1331
1332

136
1361
1368
138
1381
1386
1388
141
151
152
153
154
155
156
157
211
2111
21111

dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu nội bộ
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

2113
21131
21132
21133
21138
214
2141
2142
2143
229
2293
242

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý
TSCĐ khác
TSCĐ thuê tài chính
Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền phát hành
Bản quyền, bằng sáng chế
TSCĐ vô hình khác
Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Hao mòn TSCĐ vô hình
Dự phòng tổn thất tài sản

Nhận ký quỹ, ký cược
Doanh thu chưa thực hiện
Phải trả, phải nộp khác
Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản đi vay

cung cấp
3331
33311
3332
3334
3335
3337
334
335
336
3361
3368
338
3381
3382
3383
3384
3385
3386
3387
3388
341
3411


4112
413
418
421
4211

năm trước
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4212

năm nay
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

511
5111
5113
51131
51132
51133
5118
515
635
642
6421
6422
711
811
821
911


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status