Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế thăng long - Pdf 61

i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH QUỐC TẾ THĂNG
LONG............................................................................................................................................................1
1.2.3Nhận xét về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long
.............................................................................................................................................................4
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ du lịch Thăng Long...................11
CHƯƠNG 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU.........................15
3.1 Những vấn đề từ thực tế kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng
Long.......................................................................................................................................................15
3.1.1 Những thành công...................................................................................................................15
3.1.2 Những hạn chế.........................................................................................................................15
3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu.............................................................................................................16


ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1 : Cơ cấu nhân sự tại Công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long..................2
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long.............3
Bảng 2.1: Sản phẩm của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long...........................4
Bảng 2.2: Cơ cấu lượt khách của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long năm
2016-2017....................................................................................................................................................5
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long.................7
Bảng 2.4: Tình hình tiền lương của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long..........9
Bảng 2.5: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long
qua 2 năm 2016 – 2017.............................................................................................................................11
Bảng 2.6: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty du lịch Thăng Long qua 2 năm 2016-2017..........12


iii

THÔNG VÀ DU LỊCH QUỐC TẾ THĂNG LONG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần truyền thông và du
lịch quốc tế Thăng Long
Được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 2015, với 3 năm kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực du lịch lữ hành, đặt phòng khách sạn, nhà hàng…nhiều cạnh tranh
và thử thách, Du lịch Thăng Long đã không ngừng nỗ lực, trở thành một trong những
thương hiệu uy tín hàng đầu của Việt Nam về uy tín, chất lượng, giá cả. Phương châm
“KHÁM PHÁ MỌI MIÊN” cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, nhiệt
tình luôn mang đến cho khách hàng sự hài lòng với các dịch vụ chất lượng tốt nhất.
Tên giao dịch: DU LỊCH THĂNG LONG
Giấy phép kinh doanh: 0107031441
Ngày cấp: 16-10-2015
Đại diện pháp luật: Phạm Anh Vượng
Ngày hoạt động: 15/10/2015
Điện thoại: 0987968383
Email: dulichthanglong.vn
Trụ sở chính: Thôn Kiêu Kỵ - Xã Kiêu Kỵ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội
Với mối quan hệ hợp tác với nhiều công ty dịch vụ lữ hành quốc tế trong nước
cũng như nước ngoài, công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long sẽ
tiếp tục tập trung vào việc đẩy mạnh phát triển thị trường khách du lịch, đặc biệt là
thị trường du lịch nội địa với nhiều chùm tour du lịch xuyên Việt được xây dựng phục
vụ với nhiều hình thức du lịch khác nhau như : Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thám hiểm
thiên nhiên hùng vĩ của đất nước Việt Nam , du lịch hướng về cội nguồn, du lịch biển,
du lịch di sản … Với chùm tour du lịch nước ngoài công ty chúng tôi đã kết nối và
phục vụ rất nhiều chương trình tham quan đầy lý thú . Đặc biệt là các chùm tour du
lịch các nước Asian như: Thái Lan, Lào, campuchia, Myama, Singapo, Ấn Độ... Các
chùm tour về châu âu như: Đức, Anh, Canada, Mỹ... thông qua việc quảng cáo các sản
phẩm mới về lưu trú, nhà hàng, lữ hành, mua sắm, du lịch sông và tàu biển. Với tiềm
lực vững mạnh và sự phát triển trong tương lai, với đội ngũ nhân viên đầy kinh
nghiệm đã và đang được đào tạo chuẩn về du lịch sẽ mang đến cho quí khách niềm

(người
)
3
5
6
5

5.

Chăm sóc khách hàng

8

Đại học (47% ), Cao đẳng (53%)

6..

Kinh doanh

5

Đại học (87%) và Cao đẳng (13%)

7.

Hành chính- nhân sự

4

Đại học (50%) và Cao đẳng (50%)

Điều
kinh
Marketing
hành
doanh
Tour
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế
Thăng Long
(Nguồn: Công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long)
1.2.2 Chức năng của các bộ phận
- Ban giám đốc: Tổng giám đốc công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế
Thăng Long là ông Phạm Anh Vượng, cùng hai Phó tổng giám đốc phụ trách điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Chịu trách
nhiệm đưa ra các phương hướng chiến lược, mục tiêu cho công ty.
- Phòng marketing: Đảm nhiệm chức năng tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu
qua mọi phương diện từ truyền thống cho đến thông qua mạng internet, nghiên cứu thị
trường, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ. Thực hiện các
chương trình marketing do Ban Giám đốc duyệt và tham mưu cho Giám đốc công ty
về các chiến lược marketing, sản phẩm, khách hàng.
- Phòng kế toán – tài chính: Phòng tài chính kế toán với chức năng chính đó là
quản lý thu - chi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán trình Ban giám đốc Công ty và cơ quan nhà nước để kiểm
tra và theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và phản ánh vào sổ sách,
phần mềm kế toán Công ty đang áp dụng.
- Phòng hành chính nhân sự : Phụ trách hành chính, tổ chức và nhân sự, như lập
kế hoạch tuyển dụng nhân sự trình Ban giám đốc, đảm bảo và thực hiện các chế độ cho
người lao động, thực hiện việc tính lương, BHXH….
- Phòng kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ lập các kế hoạch kinh doanh và triển
khai, thực hiện. Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà
phân phối. Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu

khăn cho việc ủy quyền và san sẻ công việc cho các trưởng bộ phận.
- Không có sự phối hợp hàng ngang, liên kết giữa các bộ phận trong công ty với
nhau nên nhiều khi phát sinh ra những tình huống như: Tạo ra sản phẩm không đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng hay cung cấp thiếu thông tin về tour du lịch cho
khách, …
- Thông tin phản hồi từ phía nhân viên lên lãnh đạo còn gặp nhiều hạn chế gây
đứt đoạn thông tin. Do đó chưa giải quyết được thật sự hiệu quả những vướng mắc
trong nhân viên cũng như trong khách hàng để ngày càng hoàn thiện sản phẩm.

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ DU LỊCH QUỐC TẾ THĂNG LONG
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của công ty cổ phần truyền thông và du lịch
quốc tế Thăng Long
2.1.1 Sản phẩm của công ty du lịch Thăng Long
Bảng 2.1: Sản phẩm của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng
Long


5

STT Lĩnh vực hoạt động
1

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

2

Đại lý du lịch

Sản phẩm

Bảng 2.2: Cơ cấu lượt khách của công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế
Thăng Long năm 2016-2017
STT
1

Lĩnh vực/ Vị trí
Tổng khách
DL nội địa
Tỷ trọng

2

Lữ hành

ĐVT
Lượt khách
Lượt khách

5.625
3.045

7.154
4.351

%

54,14

60,82


Tỷ trọng

Lượt khách
%

1.068
18,98

0.752
10,51

-316
(-8,48)

70.41
-

(Nguồn: Công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long)
Cơ cấu nguồn khách của công ty du lịch Thăng Long đã có những bước tăng
trưởng đáng kể từ năm 2016 đến năm 2017. Năm 2016 tổng số lượt khách ở tất cả các
lĩnh vực dịch vụ là 5.625 lượt, đến năm 2017 tăng lên tới 7.154 lượt khách, tăng
27,18% tương ứng tăng 1.529 lượt khách. Trong các lĩnh vực thì dịch vụ lữ hành có
bước tăng trưởng lớn nhất, cụ thể đối lượt khách nội địa năm 2017 so với 2016 tăng
1.306 lượt khách, tương ứng với tỷ lệ tăng là 42,89%; khách outbound tăng 539 lượt
khách, tương ứng với tỷ lệ tăng là 35,65% . Đây là dịch vụ có tốc độ phát triển tốt, nổi
bật là lượng lượt khách nội địa tăng lớn nhất.
Tuy nhiên, các dịch vụ bổ sung khác có mức tăng trưởng giảm, cụ thể năm 2017
so với năm 2016 giảm 316 lượt khách, tương ứng với tỷ lệ giảm là 29,59%. Vì các
dịch vụ bổ sung khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng khách, chỉ chiếm 10,51% năm
2017, mặc dù dịch vụ bổ sung giảm nhưng không ảnh hưởng sự tăng của tổng khách.

Tỷ trọng
Phân theo độ tuổi
< 25 tuổi
Tỷ trọng
25 - 35 tuổi
Tỷ trọng
>35 tuổi
Tỷ trọng
Phân theo chuyên môn
-Đại học
Tỷ trọng
-Cao đẳng
Tỷ trọng
- Trung cấp
Tỷ trọng
-Lao động phổ thông
Tỷ trọng
Phân theo trình độ
ngoại ngữ
- Đại học
Tỷ trọng
-C
Tỷ trọng
-B
Tỷ trọng
-A
Tỷ trọng
Qua bảng 2.3 ta thấy:

Năm

11
28.94
27
71.06
38
21
55,26
9
23,68
8
21,05
38
20
52,63
12
31,58
4
10,52
2
5,3

Người
Người
%
Người
%
Người
%
Người
%

+2
(+2,77)
+1
(-2,77)
+3
(+4)
(+5,7
+1
(+0,71))
-2
(-6,42)
+3
+4
(+5,91)
0
(-2,31)
-1
(-3,21)
0
(-0,48)

%
107,89
107,89
118,18
103,7
107,89
119,04
111,11
0,75

4
9,75

+4
(+5,9)
0
(-1,54)
-1
(-3,58)
0
(-0,78)

120
100
83,33
100
-


8
- Cơ cấu lao động phân theo giới tính: Cơ cấu lao động nữ và nam luôn có sự
chênh lệch rất lớn. Về số lượng thì năm 2017 tăng cao hơn so với năm 2016. Cụ thể,
lao động nữ trong công ty chiếm số lượng là 27 người tương ứng với 71,06% ở năm
2016, số lao động nữ tăng thêm 1 người tương ứng tăng thêm 3,7% ở năm 2017 nhưng
tỉ trọng có xu hướng giảm đi 2,77%; lao động nam là 11 người chiếm tỷ lệ 28,94%
trong năm 2016 và tăng thêm 2 người trong năm 2016 tương ứng tăng thêm 18,18%.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Tỷ lệ lao động của công ty ở độ tuổi dưới 25
tuổi chiếm tỷ lê khá lớn với năm 2016 là 21 người, chiếm 55,26%, năm 2017 là 25
người, chiếm 60,96%, tăng tương ứng tăng 19,04%. Trong khi đó tỷ lệ lao động trên
35 tuổi chiếm tỉ lệ rất ít: năm 2016 là 8 người, chiếm 21,05%, năm 2017 chỉ còn 6


1

2

3
4
5
6

Tiêu chí
Tổng doanh thu
Doanh thu tour nội địa
Tỷ trọng
Doanh thu quốc tế
outbound
Tỷ trọng
Doanh thu dịch vụ bổ
sung khác
Tỷ trọng
Số lao động bình quân
Số lao động bình quân
trực tiếp
Tỷ trọng
Năng suất lao động bình
quân
Năng suất lao động bình
quân trực tiếp
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân

19,23

13,04

(-6,197)

-

Triệu đồng 3.134

4.765

+1.631

152,04

%
người

23,35
38

30,98
41

(+7,626) +3
107,89

người


108

4,455

+330

Trđ/ người 108,55 108,65 +105

100,09

Trđ/ người 9,046

100,09

%

9,054

+0,008

30,735 28,962 (-1,773)

-

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế
Thăng Long)
Qua bảng 2.4, nhìn chung, tình hình lao động- tiền lương của Công ty cổ phần
truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long qua 2 năm 2016 và 2017 . Cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2017 so với 2016 là tăng 14,61%, tương ứng
tăng 1.961 triệu đồng, trong đó: Doanh thu về tour nội địa tăng 11,76%, tương ứng

- Tỷ suất lương: Tổng quỹ lương của năm 2017 so với 2016 tăng 8%. Tổng
doanh thu năm 2017 so với 2016 tăng 14,61%. Vì tốc độ tăng của tổng quỹ lương nhỏ
hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu nên tỷ suất lương của công ty năm 2017 so với
2016 giảm, cụ thể giảm 1,77%. Nên mức độ vượt chi/ tiết kiệm về quỹ lương +-F
=(28,962-30,735)*15.382= -27272,286 ( triệu đồng). Như vậy công ty đã tiết kiệm về
quỹ lương là 27272,286 triệu đồng.
Nhận xét chung: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình lao động tiền lương của
công ty là tốt. Điều này cho thấy công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại công ty đạt
hiểu quả tích cực. Tiền lương bình quân /1 tháng năm 2017 của người lao động là
9,054 triệu đồng, khá cao so với mặt bằng chung .Tuy nhiên, công ty lại thiếu đi sự đãi
ngộ đối với đa số người lao động. Vì vậy công ty cần phải có chính sách để đãi ngộ tốt
hơn nhằm khuyến khích nhân viên để tăng năng suất lao động.


11
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ du lịch
Thăng Long
Bảng 2.5: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty cổ phần truyền thông và du lịch
quốc tế Thăng Long qua 2 năm 2016 – 2017
STT
1

Chỉ tiêu
Tổng số vốn
doanh
Vốn cố định
Tỷ trọng
Vốn lưu động
Tỷ trọng


+1.356

126,30

2.350
+635
137,03

36,09
(+2,83)
4.162
+721
120,95
3

63,91
(-2,83)
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 1.356 triệu
đồng, tương ứng với tỷ lệ 26,30%. Trong đó:
+ Vốn cố định năm 2017 so với năm 2016 tăng 635 triệu đồng, tương ứng với tỷ
lệ 37,03%. Tỷ trọng vốn cố định năm 2017 tăng 2,83% so với năm 2016.
+ Vốn lưu động năm 2017 so với năm 2016 tăng 721 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ 20,95%. Tỷ trọng vốn lưu động năm 2017 giảm 2,83% so với năm 2016.
Năm 2017, công ty cổ phần truyền thông và du lịch quốc tế Thăng Long tăng cả về
vốn cố định và vốn lưu động so với năm 2016. Trong đó tốc độ tăng của vốn cố định là
lớn hơn dẫn đến tỷ trọng vốn cố định của công ty tăng còn tỷ trọng vốn lưu động của
công ty giảm. Qua đó ta thấy,tình hình vốn kinh doanh của Công ty du lịch Thăng
Long đang phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế cũng như quy mô của công ty.
Điều này chứng minh rằng, Công ty đang từng bước đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng

Triệu đồng 13.421 15.382
Doanh thu tour nội địa
Triệu đồng 7.705
8.611
Tỷ trọng
%
57,41
55,98
Doanh thu tour quốc tế
Triệu đồng 2.582
2.006
-576
77,69
1
outbound
Tỷ trọng
%
19,23
13,04
(-6,20)
Doanh thu dịch vụ bổ sung
Triệu dồng 3.134
4.765
+1.631 152,04
khác
Tỷ trọng
%
23,35
30,97
(+7,63) Tổng chi phí

Tỷ trọng
%
25,35
28,82
(+3,47) Tỷ suất tổng chi phí
%
58.95
58.96
(+0.013) Tỷ suất chi phí tour nội địa %
28,39
23,42
(-4,97)
3
Tỷ suất chi phí quốc tế
%
20.31
18.30
(-2,01)
outbound
Tỷ suất chi phí dịch vụ khác %
14.95
16,99
(+2,04) 4
Thuế GTGT(VAT)
Triệu đồng 1342,1 1538,2 +196,1 114,61
5
Lợi nhuận trước thuế
Triệu đồng 4166,9 4773,8 +606,9 114,56
6
Thuế TNDN

tương ứng tăng 4,23 %. Chi phí dịch vụ khác năm 2017 so với năm 2016 tăng 608
triệu đồng và tương ứng tăng 30,31%.
Ta nhận thấy rằng, tình hình chi phí của Công ty du lịch Thăng Long tăng. Tuy
nhiên, mặc dù tình hình chi phí tăng nhưng doanh thu của công ty đạt được tăng mạnh
hơn so với chi phí. Điều này chứng minh rằng, công ty du lịch Thăng Long đã bắt đầu
từng bước tối thiểu hóa chi phí để mang lại kết quả hoạt động kinh doanh tốt, không bị
vượt chi.
Để xác định mức tiết kiệm và vượt về chi phí của công ty du lịch Thăng Long,
chúng ta sẽ áp dụng công thức sau:
±F=
Trong đó:
−± F: Mức tiết kiệm hoặc vượt chi về chi phí.


: Tỷ suất chi phí năm sau.



: Tỷ suất chi phí năm trước.



: Doanh thu năm sau.

Áp dụng công thức trên, chúng ta tính được như sau:
+ ± F = +199,966 triệu đồng. Như vậy, trong quá trình kinh doanh, Công ty đã
vượt chi 199,966 triệu đồng.
+ ±

= -4.502,82 triệu đồng. Như vậy, trong quá trình kinh doanh dịch vụ

uy tín với khách hàng đồng thời giữ mối quan hệ tốt với khách hàng cũ.


15
CHƯƠNG 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề từ thực tế kinh doanh của công ty cổ phần truyền thông
và du lịch quốc tế Thăng Long
3.1.1 Những thành công
- Công ty du lịch Thăng Long tổ chức tour du lịch nội địa, tour du lịch dành cho
khách outbound có chất lượng tốt, tính chuyên nghiệp cao. Với đội ngũ hướng dẫn
viên thông thạo ngoại ngữ, am hiểu địa điểm và thân thiện. Đây là những ưu điểm rất
lớn, giúp công ty thu hút được thêm nhiều khách du lịch.
- Công ty luôn chú trọng phát triển và mở rộng các sản phẩm tour du lịch, tạo sự
mới lạ trong hành trình, gây ấn tượng, sự hứng thú đối với khách hàng. Tạo được
nhiều thiện cảm, lưu đậm dấu ấn và hình ảnh của công ty trong tâm trí khách hàng.
- Công ty có một đội ngũ đông đảo nhân viên có trình độ cao. Hơn nữa, đội ngũ
lao động này có độ tuổi rất trẻ. Đây thực sự là một ưu thế rất lớn đối với công ty.
Nguồn nhân lực trẻ mang đầy sự nhiệt tình, năng động và chí tiến thủ cao sẽ giúp công
ty gặt hái được không nhỏ những thành công.
3.1.2 Những hạn chế
- Công ty chưa chú trọng đầu tư quảng bá thương hiệu. Thương hiệu của công ty
còn mờ nhạt đối với thị trường khách outbound, khiến không thu hút được khách đến
với du lịch quốc tế của công ty. Gây khó khăn trong vệc đầu tư mở rộng tour quốc tế,
cũng như chất lượng hành trình.
- Việc quảng cáo du lịch quốc tế của công ty chưa được đầu tư đúng mức, thiếu
nhân lực, thiếu kinh nghiệm chuyên môn. Công tác đưa thông tin sản phẩm đến được
khách hàng còn hạn chế, chưa có hiệu quả. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến
doanh thu của công ty.
- Chế độ đãi ngộ tài chính của công ty chưa thực sự phù hợp. Năng suất lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status