báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng - Pdf 37

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI
VÀ XÂY DỰNG TÂN TÍN ĐỨC

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng Tân Tín Đức được thành
lập theo quyết định số 6103QD/UB–KT ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Uỷ Ban
Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0303522291, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 30 tháng
11 năm 2011 do Sở Kế hoạch Và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng Tân Tín
Đức
Tên viết tắt: Công ty TNHH Tân Tín Đức
Trụ sở đặt tại: 105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh
Điện thoại: 08.54366681 – 08.39470009
Fax

: 08.54366680

Mã số thuế: 0303522291
Website:
E-mail:

1.1.2.
Vốn điều lệ:30.000.000.000 đồng (ba mươitỷ đồng)
1.1.3.
Lĩnh vực hoạt động:
 Xây dựng: Xây dựng dân dụng , thi công hạ tầng, nhà xưởng, đóng cọc, nước

Chỗ ở hiện tại:105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam
1.1.5. Thông tin về chi nhánh:
Tên chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng
Tân Tín Đức
Địa chỉ chi nhánh: 443 đường số 7, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số chi nhánh: 0303522291-001
1.1.7. Thông tin về địa điểm kinh doanh:
Tên địa điểm kinh doanh: Công Ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng
Tân Tín Đức – Kho chứa hàng


Địa chỉ địa điểm kinh doạnh: C6A/1V Đường Võ Văn Vân, Ấp 3, Xã Vĩnh
Lộc B, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số địa điểm kinh doanh: 00001

1.2. Tình hình tổ chức của công ty:
1.2.1.
Cơ cấu chung:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Giám đốc là người điều hành và đưa ra các chỉ thị trực tiếp xuống các
phòng ban của công ty.
Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

 Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC





Phòng kỹ thuật: Theo dõi, kiểm tra và quản lý máy móc thiết bị trong quá
trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các công trình xây dựng.

1.2.2.

Cơ cấu phòng kế toán
Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
 Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

o Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính, tổ chức bộ máy kế toán hoạt động
theo chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty.
o Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của
Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức ghi chép, tính toán và phản
ảnh chính xác, trung thực và kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.



đúng quy định.
o Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, lưu trữ chứng từ gốc liên

quan đến việc hạch toán.




Kế toán công nợ:

o

Công nợ phải thu:Theo dõi tất cả công nợ phải thu người mua, phải
thu khác.Theo dõi hợp đồng bán hàng liên qua đến công nợ phải thu, kiểm tra
việc thực hiện tiến độ phải thu theo hợp đồng, kịp thời báo cáo và đề xuất xử lý
nếu có trường hợp quá hạn, tranh chấp, nợ khó đòi.
Định kỳ đối chiếu công nợ theo từng khách hàng.
Mở sổ chi tiết công nợ phải thu đến từng khách hàng và từng hợp đồng.
Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo công nợ theo đúng thời
hạn quy định. Căn cứ vào hợp đồng, vào công nợ phải thu đã được đối chiếu giữa
phòng kinh doanh và phòng kế toán lập đề xuất khi khách hàng nộp tiền.
Lập báo cáo đã thu đối chiếu với số đã thu ở phòng kinh doanh định kỳ theo
quy định.

o

Công nợ phải trả: theo dõi các khoản công nợ phải trả .Theo dõi các hợp
đồng mua – bán hàng hoá, các phương thức hợp đồng đại lý, hợp đồng thời hạn,
căn cứ giấy đề xuất thanh toán của phòng kinh doanh, căn cứ hợp đồng lập đề
xuất thanh toán tiền hàng cho khách hàng khi đến hạn nhận tiền hàng. Kiểm tra

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾTOÁN CÙNG LOẠI

- Báo cáo tài chính

MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.2.

Quy trình luân chuyển chứng từ

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt mua
nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất, xây dựng, khi được duyệt sẽ
tiến hành mua. Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau
đó xuất sử dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra.
Nếu là công cụ dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của
công ty.


Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành
lập phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy
nhiệm chi.
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản cho
tất cả các nghiệp vụ phát sinh. Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài

2.1.1. Chứng từ sử dụng:



Chứng từ gốc:

o

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

o

Giấy đề nghị tạm ứng

o

Bảng thanh toán tiền lương

o

Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi số:
o

Phiếu thu

o

Phiếu chi


Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Giám đốc
ký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toán
thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho
kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển


đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu
Phiếu Chi này.

Lưu đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt

 Thủ tục thu tiền:


Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập
Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận
đủ số tiền. Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền
mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên.

Lưu đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ
tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán


và báo quỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi
kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký
vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký. Căn cứ vào

Có TK 1111: 170.000.000


o Chứng từ đính kèm: Giấy đề nghị thanh toán(Phụ lục 1.21 trang 21) và Phiếu chi
số 2320/14 (Phụ lục 1.22 trang 22), Giấy nộp tiền(Phụ lục 1.23 trang 23)

o Sổ sách đính kèm: Sổ NKC(Phụ lục 2.36 trang 70)
2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
2.2.1. Chứng từ sử dụng:



Chứng từ gốc:

o Ủy Nhiệm Thu
o Ủy Nhiêm Chi
o Séc


Chứng từ ghi sổ:

o Giấy Báo Nợ
o Giấy Báo Có
o Phiếu tính lãi
2.2.2. Tài khoản sử dụng:

2.2.3. Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TGNH
 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 112

o Chứng từ đính kèm: Giấy báo có (Phụ lục 1.4trang 04)
o Sổ đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.3 trang 37), sổ chi tiết tài khoản 112 ( Phụ
lục 2.4 trang 38)

 Nghiệp vụ 2: Ngày 04/10/2014, rút TGNH về nhập quỹ Tiền mặt số tiền
385.000.000 đồng, trả người bán 62.300.000 đồng, phí giao dịch 31.150 đồng
o Kế toán định khoản:
Nợ TK 1111: 385.000.000
Nợ TK 331: 62.300.000
Nợ TK 63502: 31.150
Có TK 112102: 447.331.150

o Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ AA 6573140 (Phụ lục 1.3 trang 03), Phiếu thu
phí dịch vụ ngân hàng số 9044690B00277192 (Phụ lục 1.5 trang 05)
o Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 112 (Phụ lục 2.4 trang 38), Sổ Nhật ký chung
(Phụ lục 2.2 trang 36)
 Nghiệp vụ 3: Ngày 06/10/2014, Công ty chi tiền gửi ngân hàng để trả nợ
công ty Cổ Phần Bê Tông Tây Ninh số tiền 1.000.000.000 đồng

o Kế toán định khoản:
Nợ TK 331:

1.000.000.000

Có TK 112102: 1.000.000.000

o Chứng từ đính kèm:Uỷ nhiệm chi(Phụ lục 1.24 trang 24), Giấy báo nợ (Phụ lục
1.25 trang 25)

o Sổ sách đính kèm: NKC(Phụ lục 2.38 trang 72)

Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập
Giấy Báo Nợgửi sang cho khách hàng.
2.3.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 10/10/2014 Ghi nhận khoản phải thu của công ty TNHH POU
HUNG Việt Nam đợt 2 (30%) số tiền 555.000.000, thuế VAT 55.500.000:
o Kế toán định khoản:
Nợ TK 13111: 610.500.000
Có TK 5119: 555.000.000
Có TK 333111: 55.500.000

o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn AA/13P 0000286 (Phụ lục 1.6trang 06)


o Sổ đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.5 trang 39)
 Nghiệp vụ 2: Ngày 13/10/2014 Thu nợ công ty TNHH POUSUNG VN
55.238.278
o Kế toán định khoản:
Nợ TK 112101: 55.238.278
Có TK 1311: 55.238.278
o Sổ sách đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.6 trang 40)
2.4. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
2.4.1. Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn Giá trị gia tăng
 Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng
 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào
 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra
2.4.2. Tài khoản sử dụng:


doanh nghiệp bổ sung. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểm
tra và hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽ
ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Khi được Nhà nước hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết,
kế toán sẽ ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 1331
2.3.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 30/09/ 2014 Mua hàng thép các loại của DNTN AN ÁNH
QUANG giá trị hàng hóa là 13.834.866 và thuế VAT 10% là 1.383.487.

o Kế toán định khoản:
Nợ TK 1561: 13.834.866
Nợ TK 133111: 1.383.487
Có TK 33103: 15.218.353
o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn AA/13P Số 0004138(Phụ lục1.7trang 07 )

o Sổ sách đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.7 trang 41)

Nghiệp vụ 2: : Ngày 27/10/2014, mua xe nâng người hiệu N40E của
DNTN Dịch vụ Thương mại Thái Cường trị giá chưa thuế 436.363.636 đồng,
VAT 10%, chưa thanh toán.
o Kế toán định khoản:
Nợ TK 2113: 436.363.636
Nợ TK 133:


2.5.3. Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TK 141
 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 141
2.5.4. Quy trình kế toán tạm ứng:
Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng
sẽ lập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Giám Đốc duyệt. Sau khi có chữ ký của
Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán sẽ kiểm tra
chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán lưu bản gốc và photo một bản chuyển


lập Phiếu Chi. Sau đó Phiếu Chi được chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc
ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ
làm thủ tục chi tiền. Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Phòng Kế toán.
Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh
toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền,...cho kế
toán tạm ứng. Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi
xuất quỹ để hoàn trả cho người tạm ứng. Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng
không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng.
Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõi
các khoản tạm ứng này.

Lưu đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng


2.5.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 22/11/2014, chi tạm ứng cho Trương Ánh số tiền 100.000.000
đồng
o Kế toán định khoản:


Kho, kế toán thanh toán sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký. Khi có chữ
ký của TGĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi.


Lưu đồ 2.7 – Quy trình kế toán CCDC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status