Thực trạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên cơ khí chuyên dụng bắc bộ trường hải - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM









 ðỖ VĂN LẬP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN CƠ KHÍ CHUYÊN DỤNG BẮC BỘ
TRƯỜNG HẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH HỰU
HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc .

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn ðỗ Văn Lập


ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành tốt nội dung ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia ñình,
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề
tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn ðỗ Văn Lập

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
PHẦN I. LỜI MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2

3.2.1. Khung phân tích: 50
3.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 50
3.2.3. Phương pháp phân tích 52
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ Khí Chuyên
Dụng Bắc Bộ Trường Hải 53
4.1.1 Vài nét về áp dụng chế ñộ kế toán tại Công ty 53
4.1.2 Tổ chức thực hiện chế ñộ chứng từ kế toán 57
4.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 68
4.1.4 Tổ chức thực hiện chế ñộ sổ kế toán 71
4.1.5 Tổ chức thực hiện chế ñộ báo cáo tài chính và báo cáo quản trị 75
4.1.6 Tổ chức thực hiện chế ñộ kiểm tra kế toán 80
4.1.7 Tổ chức thực hiện chế ñộ kiểm kê tài sản 82
4.1.8 Tổ chức thực hiện chế ñộ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 86
4.1.9 Tổ chức cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công tác kế toán 88
4.1.10 Hình thức tổ chức công tác kế toán 90
4.1.11 Nhận xét chung quá trình tổ chức công tác kế toán 91
4.2 ðịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 97
4.2.1 ðịnh hướng chung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty 97
4.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty
Cơ Khi Chuyên Dụng Bắc Bộ Trường Hải 100

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2.3 Giá trị các giải pháp 108
4.2.4. ðiều kiện thực thi các giải pháp 108
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1. Kết luận 110
5.2. Kiến nghị 111


Bảng 4.5: Sổ cái tài khoản 642 tháng 11/2012: 74

Bảng 4.6: Báo cáo quản trị kết quả tài chính hoạt ñộng dịch vụ phụ tùng
Công ty 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT TÊN SƠ ðỒ TRANG
Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 37

Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 38

Sơ ñồ 4.1: Trình tự ghi sổ kế toán 73

Sơ ñồ 4.2: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo hoạt ñộng 77

Sơ ñồ 4.3: Hệ thống tin học hóa cơ sở dữ liệu công ty
89

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii


1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa ñang trở thành cơ hội và thách thức ñối
với Quốc gia cũng như bản thân các doanh nghiệp. Thực tại thời gian qua, số
lượng doanh nghiệp ngừng hoạt ñộng và tiến hành giải thể chiếm số lượng
lớn, ñặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng thắt chặt, doanh
nghiệp không thể tiếp cận tới các nguồn vốn. Nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn, ñặc
biệt là nợ mất hoàn toàn khả năng kiểm soát. Bất ñộng sản ñóng băng, hàng
nghìn các dự án, khu ñô thị chung cư, tái ñịnh cư ñều nằm trong tình trạng
dừng hoạt ñộng. Thông qua cuộc ñào thải hàng loạt, nền kinh tế mới phô ra
năng lực, bản lĩnh thực sự của khối doanh nghiệp. Những doanh nghiệp tồn
tại là những doanh nghiệp tạo ra giá trị thực sự cho nền kinh tế. ðó là những
doanh nghiệp có nội lực lớn, có cơ cấu tổ chức tinh gọn, ñội ngũ nhân sự giỏi,
bộ máy quản trị hiệu quả, quy trình tác nghiệp thông suốt, chuỗi giá trị ñược
gia tăng, hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh và chuẩn xác… Và quan trọng nhất,
một trong những công cụ chính ñể doanh nghiệp tồn tại trong xu thế cạnh
tranh gay gắt, phát triển trong thời gian tới chính là sử dụng có hiệu quả các
công cụ quản trị doanh nghiệp trong ñó có kế toán. Kế toán là công cụ quản lý
hiệu quả nhất trong doanh nghiệp. Kế toán ño lường tính hiệu quả, giá trị gia
tăng, chi phí hoạt ñộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp. Kế toán có sứ
mệnh cung cấp thông tin và kiểm tra trách nhiệm từng bộ phận liên quan tới
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Thời gian vừa qua cũng như sắp tới,
ñể có thể tiếp cận nguồn vốn khan hiếm và khó khăn, công tác tài chính kế
toán còn có chức năng quan trọng là huy ñộng và quản lý dòng tiền hiệu quả,
gia tăng tính thanh khoản, gia tăng nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp. ðể
có thể quản lý tốt hệ thống thông tin và kinh tế, tài chính, ñòi hỏi doanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3. ðối tượng phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Cơ Khí
Chuyên Dụng Bắc Bộ Trường Hải.
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Tổ chức công tác kế toán trong lĩnh vực kế toán tài
chính và xem xét một số nội dung kế toán quản trị liên quan trực tiếp ñến tổ
chức công tác kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Cơ Khí Chuyên Dụng Bắc
Bộ Trường Hải. ðịa chỉ: Lô D6, Khu công nghiệp ðài Tư, Sài ðồng, Long
Biên, Hà Nội.
-
Phạm vi thời gian
:
ðề tài ñược nghiên cứu từ tháng 4/ 2013. Tài liệu
liên quan từ năm 2011-> năm 2013. ðịnh hướng và giải pháp tới năm 2020.


của kế toán [10].
Tổ chức công tác kế toán ñược hiểu là một hệ thống các phương pháp,
cách thức phối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của
bộ máy kế toán thể hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán ñó là: Phản
ánh, ño lường, giám sát và thông tin bằng số liệu một cách trung thực, chính
xác, kịp thời ñối tượng kế toán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực
quản lý khác.
Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp là một khâu của công
tác tổ chức, quản lý và ñiều kiện ñể thực thi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
phục vụ công tác quản lý [7]

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin
thông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo
kế toán cho mục ñích quản lý.
Tổ chức hạch toán kế toán là tổ chức một khối lượng công tác kế toán
và bộ máy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng chế ñộ kế toán trong ñiều
kiện cụ thể của từng ñơn vị. Yêu cầu là phải gọn nhẹ, hoạt ñộng hiệu quả,
ñảm bảo cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý.
Trong quản trị doanh nghiệp, tổ chức công tác kế toán là một trong những nội
dung quan trọng. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt
ñộng kinh tế - tài chính nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu
quả và chất lượng của công tác quản trị doanh nghiệp. Thêm vào ñó, nó còn
ảnh hưởng ñến việc ñáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các ñối
tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan ñến hoạt ñộng của
doanh nghiệp, trong ñó có cơ quan chức năng của nhà nước.

Trong giai ñoạn hiện nay, khi nền kinh tế của Việt Nam ñang hội nhập vào

chức công tác kế toán phải theo những qui ñịnh chung, ñó là những qui ñịnh
về nội dung công tác kế toán, qui ñịnh về tổ chức chỉ ñạo công tác kế toán.
Các qui ñịnh này ñược ban hành thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, do ñó các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào ñiều kiện, ñặc ñiểm kinh doanh của
mình mà tổ chức công tác kế toán một cách phù hợp với những qui ñịnh chung
của Nhà Nước. ðồng thời ñể ñảm bảo cho việc tổ chức công tác kế toán không vi
phạm những nguyên tắc, chế ñộ qui ñịnh của Nhà Nước và thực hiện các chức
năng của kế toán, góp phần tăng cường quản lý kinh tế tài chính, thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát của Nhà Nước ñối với các doanh nghiệp.
-

Yêu cầu phù hợp: Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với ñặc
ñiểm tổ chức sản xuất kinh doanh theo từng mảng hoạt ñộng chung và riêng, tổ
chức quản lý của doanh nghiệp. Mỗi một doanh nghiệp ñều có những ñặc ñiểm
hoạt ñộng, ñiều kiện nguồn lực riêng của mình, do ñó mỗi một doanh nghiệp
ñều có mô hình công tác kế toán riêng và không có mô hình chung nào cho tất
cả các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tổ chức tốt công tác kế toán thì
phải dựa vào các ñiều kiện sẵn có của mình, ñó là qui mô của doanh nghiệp,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

tình hình tài sản nguồn vốn, tính chất hoạt ñộng, trình ñộ phát triển của trang
thiết bị hỗ trợ ñi kèm, trình ñộ nhân viên kế toán, sự phân cấp quản lý trong
doanh nghiệp và phải phù hợp với chế ñộ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp phải ñảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Tiết kiệm và
hiệu quả là nguyên tắc hoạt ñộng cơ bản của tất cả các doanh nghiệp. Tiết
kiệm chi phí ít nhất vẫn ñảm bảo công việc kế toán hiệu quả cao nhất. ðể thực
hiện tốt nguyên tắc này ñòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp

sẽ làm giảm bớt khối lượng công việc, tiết kiệm ñược chi phí, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. ðiều ñó có ý nghĩa quan trọng và tác ñộng quyết
ñịnh ñến hiệu quả và chất lượng của công tác kế toán, giúp cho việc tổ chức
công tác kế toán thực hiện ñược ñầy ñủ chức năng nhiệm vụ của kế toán qua
ñó phát huy ñược vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế tài chính ở doanh
nghiệp.
+ Các hình thức tổ chức công tác kế toán:
Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung: Theo hình thức này,
toàn doanh nghiệp chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, còn ở các ñơn vị
phụ thuộc ñều không có tổ chức kế toán riêng. Phòng kế toán trung tâm thực
hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận, xử
lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp. Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo quản toàn bộ
hồ sơ, tài liệu kế toán của doanh nghiệp. Hình thức tổ chức công tác kế toán
tập trung thường phù hợp với những ñơn vị kế toán có quy mô vừa và nhỏ,
ñịa bàn hoạt ñộng hẹp. Hình thức này không phù hợp với ñơn vị kế toán có
quy mô lớn có ñịa bàn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nhiều ñịa phương. Tổ
chức theo hình thức này thì bộ máy kế toán ở doanh nghiệp là chủ yếu có thể
chia làm nhiều bộ phận như sau:
Bộ phận tài chính kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán: Làm nhiệm
vụ giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính doanh nghiệp,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

theo dõi tình hình biến ñộng về vốn bằng tiền, các khoản nợ phải thu phải trả,
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo nội bộ khác.
+ Bộ phận kế toán tài sản cố ñịnh và hàng tồn kho.
+ Bộ phận kế toán chi phí nhân công và bảo hiểm xã hội
+ Bộ phận tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

doanh nghiệp không ñược kịp thời.
+ Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Theo hình thức này, ở ñơn vị kế toán cấp trên vẫn lập phòng kế toán trung
tâm, còn ở ñơn vị kế toán cấp cơ sở thì tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu quản lý
và trình ñộ cán bộ quản lý mà có thể tố chức kế toán riêng hoặc không tổ chức
kế toán riêng. ðơn vị nào ñược tổ chức kế toán riêng thì ñược thành lập
phòng kế toán ñể thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh ở ñơn vị mình
ñể ñịnh kỳ lập báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán trung tâm. Công tác kế
toán theo hình thức này ñược phân công như sau:
Phòng kế toán trung tâm: Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của
doanh nghiệp, thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở ñơn vị
chính và ñơn vị trực thuộc không tổ chức kế toán riêng, hướng dẫn kiểm tra
công tác kế toán ở các ñơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng, thu nhận
kiểm tra báo cáo kế toán của các ñơn vị trực thuộc ñể lập báo cáo kế toán toàn
doanh nghiệp.
Phòng kế toán ở các ñơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng: Xây
dựng và quản lý kế hoạch tài chính của ñơn vị, thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, thống kê, ñịnh kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán trung tâm.
Ở ñơn vị trực thuộc không tổ chức kế toán riêng: Bố trí các nhân viên
hạch toán làm nhiệm vụ hạch toán ban ñầu, thực hiện từng phần hành công
việc kế toán cụ thể do phòng kế toán trung tâm phân công, ñịnh kỳ lập và gửi
báo cáo ñơn giảm các phần hành về phòng kế toán trung tâm.
Ưu ñiểm: Kết hợp ñược ưu ñiểm của cả 2 hình thức trên, phù hợp với
ñiều kiện cụ thể của từng ñơn vị, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Nhược ñiểm: Bộ máy còn cồng kềnh, phức tạp, cung cấp thông tin kế
toán cũng còn phải mất thời gian.

nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký. Chứng từ ế toán chi tiền
phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người ñược
ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng ñể chi
tiền phải ký theo từng liên. Chứng từ ñiện tử phải có chữ ký ñiện tử theo quy
ñịnh của pháp luật.
Tổ chức thực hiện chứng từ kế toán bắt buộc, chứng từ kế toán
hưỡng dẫn: Mẫu chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc
và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn. Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là những
mẫu chứng từ theo quy ñịnh của cơ quan nhà nước về nội dung, phương pháp
ghi chỉ tiêu và áp dụng thông nhất cho các doanh nghiệp hoặc từng doanh
nghiệp cụ thể. Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn gồm những mẫu chứng từ kế
toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh nhưng doanh nghiệp có thể
sửa chữa bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay ñổi thiết kế mẫu biểu cho phù hợp
với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của ñơn vị nhưng ñảm bảo ñầy ñủ nội
dung quy ñịnh của chứng từ kế toán.
Tổ chức thực hiện chế ñộ hóa ñơn bán hàng: Doanh nghiệp khi bán
hàng hóa và cung cấp dịch vụ phải lập hóa ñơn bán hàng giao cho khách
hàng. Doanh nghiệp có sử dụng hóa ñơn bán hàng, khi bán lẻ hàng hóa hoặc
cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới mức quy ñịnh của Bộ Tài Chính thì
không bắt buộc phải lập hóa ñơn bán hàng trừ khi người mua hàng yêu cầu
giao hóa ñơn. Trường hợp lập bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ thì cuối mỗi
ngày phải căn cứ vào số liệu tổng hợp của bảng kê ñể lập hóa ñơn bán hàng
trong ngày theo quy ñịnh. Doanh nghiệp khi mua sản phẩm, hàng hóa hoặc
ñược cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu người bán, người cung cấp dịch vụ
lập và giao liên 2 hóa ñơn bán hàng cho mình ñể sử dụng và lưu trữ theo quy
ñịnh, ñồng thời có trách nhiệm kiểm tra nội dung các chỉ tiêu ghi trên hóa ñơn
và từ chối không nhận hóa ñơn ghi sai các chỉ tiêu, ghi chênh lệch giá trị với
liên hóa ñơn lưu của bên bán. Doanh nghiệp tự in hóa ñơn bán hàng phải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán. Thông tin số liệu trên chứng từ kế
toán là căn cứ ñể ghi sổ kế toán. Tính trung thực của thông tin kế toán phản
ánh trong chứng từ kế toán quyết ñịnh tính trung thực của số liệu kế toán, vì
vậy tổ chức tốt việc thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh phản ánh vào chứng từ kế toán có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với chất lượng
công tác kế toán tại doanh nghiệp.
+ Tổ chức kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán
trước khi ghi sổ phải ñược kiểm tra chặt chẽ nhằm ñảm bảo tính trung thực,
tính hợp pháp và hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng
từ, chỉnh lý những sai sót ( nếu có) trong chứng từ nhằm ñảm bảo ghi nhận
ñầy ñủ các yếu tố cần thiết của chứng từ và tiến hành các công việc cần thiết
ñể ghi sổ kế toán. Kiểm tra chứng từ kế toán có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với
chất lượng của công tác kế toán. Vì vậy cần phải thực hiện nghiêm túc việc
kiểm tra chứng từ kế toán trước khi tiến hành ghi sổ kế toán. Nội dung kiểm
tra chứng từ kế toán bao gồm:
Kiểm tra tính trung thực và chính xác của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
phản ánh trong chứng từ kế toán nhằm ñảm bảo tính trung thực và chính xác
của thông tin kế toán. Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
phản ánh trong chứng từ kế toán nhằm ñảm bảo không vi phạm các chế ñộ
chính sách về quản lý kinh tế, tài chính. Kiểm tra tính hợp lý của nghiệp vụ
kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ nhằm ñảm bảo phù hợp với các chỉ
tiêu kế hoạch, chỉ tiêu ñịnh mức kinh tế kĩ thuật hiện hành, phù hợp với giá cả
thị trường…Kiểm tra tính chính xác của các chỉ tiêu số lượng, giá trị ghi trong
chứng từ và các yếu tố khác của chứng từ. Sau khi kiểm tra chứng từ kế toán
ñảm bảo các yêu cầu trên mới dùng chứng từ ñể ghi sổ kế toán.
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán phản ánh

ánh, hệ thống hóa ñầy ñủ, cụ thể mọi nội dung ñối tượng hạch toán mọi
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp, phù hợp với những
quy ñịnh thống nhất của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện của
các cơ quan quản lý cấp trên, phù hợp với ñặc ñiểm tính chất sản xuất kinh

Trích đoạn Vài nét về áp dụng chế ựộ kế toán tại Công ty Tổ chức thực hiện chế ựộ chứng từ kế toán Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức thực hiện chế ựộ báo cáo tài chắnh và báo cáo quản trị Tổ chức thực hiện chế ựộ kiểm tra kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status