620 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội (64tr) - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập nó mở ra cho các doanh nghiệp
rất nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển nhưng đồng thời nó cũng đặt các
doanh nghiệp trước sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ giữa các doanh nghiệp
cùng ngành, cùng quốc gia mà còn đối với các doanh nghiệp thuộc ngành
khác, thuộc các khu vực trên toàn thế giới, trên nhiều lĩnh vực cả nguồn nhân
lực. Nguồn nhân lực giữ vai trò với sự thành bại của công ty, do đó mọi
doanh nghiệp phải cố gắng đầu tư đến mức có thể để thu hút được nhân tài,
giữ được những người lao động giỏi có năng lực có kinh nghiệm. Nhưng để
thực hiện điều đó các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực để nâng cao trình độ tay nghề giúp họ hoàn thành tốt công
việc đã được giao, đồng thời phát huy sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường, tăng doanh thu của công ty. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong tổ chức doanh nghiệp là hoạt động vô cùng quan trọng và cần phải
được tiến hành thường xuyên và hiệu quả.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà nội”, một mặt hệ thống hoá lại những
lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã được học như khái niệm,
nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực… Mặt khác, gắn lý luận với thực tiễn: Dựa trên những lý luận và
việc đi sâu nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực, công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại công ty TNHHNN một thành viên Cơ khí Hà nội, từ
đó phân tích, tìm ra những điểm mạnh, thấy được những tồn tại, khó khăn, từ
đó cải tiến và đưa ra những biện pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao công
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện tốt chiến lược sản xuất

1.1.1 Nguồn nhân lực:
Nhân lực bao gồm mọi nguồn lực của con người như: thể lực, trí lực,
khả năng các giác quan, khả năng tiềm tàng về trí lực, quan điểm, nhân cách,
đặc điểm tác phong do vậy nguồn lực được xem là nguồn lực vô hạn, đặc biệt
là khả năng về trí lực.
Chất lượng nhân lực và sự vận động của nó tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố:
mức sống, thu nhập, giới tính và tuổi tác. Các đặc điểm này nhà quản lý phải
cần hiểu rõ bởi vì mỗi người lao động có năng lực, trình độ, hoàn cảnh và mỗi
người đều có sở trường sở đoản khác nhau do vậy phải sử dụng con người
đúng khả năng phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu. Bản thân con
người làm việc luôn có biến động về năng lực, do đó phải biết thay đổi công
việc và điều kiện làm việc sao cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, gắn với
giới tính và tuổi tác. Cách thức sử dụng con người, cách đối nhân xử thế trong
quá trình làm việc ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực. Biết
dung người thì chất lượng nhân lực ngày càng tăng.
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp bao gồm mọi thành viên mà doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng có tính chất ổn định và tham gia vào các hoạt
động của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong điều kiện thị trường sức lao động
phát triển thì nguồn nhân lực của doanh nghiệp còn bao gồm cả những con
người bên ngoài tổ chức cũng tham gia giải quyết các công việc của doanh
nghiệp.
Nguồn lực con người được thừa nhận là nguồn lực quan trọng nhất
trong mọi nguồn lực. Nó quyết định sự thành bại hay phát triển của một tổ
chức. Mọi nguồn lực khác chỉ được phát huy tốt thông qua yếu tố con người.
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mọi đầu tư vào các nguồn lực khác sẽ trở thành vô nghĩa nếu như không có
một đội ngũ nhân sự đủ năng lực, trình độ và phẩm chất.
Nhân sự là cốt lõi của quản trị. Các nguồn lực khác có thể sẽ bị khai

độ lành nghề thấp. Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 90% các chương trình
đào tạo được thực hiện tại nơi làm việc. Phương pháp này bao gồm :
1.2.1.1. Kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ:
Phương pháp này được áp dụng để đào tạo cả công nhân kỹ thuật lẫn
các nhà quản trị gia, học viên làm việc trực tiếp với người mà họ thay thế
trong tương lai. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiều và giải thích của
người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỷ mỉ, theo từng bước về cách
quan sát , trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng
dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy. Các nhà quản trị sẽ yên tâm khi cần đi
công tác , hội họp, vắng mặt hoặc khi được thăng chức, về hưu sẽ có người
thay thế cương vị mình.
-Ưu đỉêm:
Việc học đơn giản dễ tổ chức, lại có thể đào tạo được nhiều người một
lúc. Không can thiệp tới sự thực công việc thực tế. Học viên được trang bị
một lượng khá lớn kiến thức, nắm được ngay cách thức giải quyết các vấn đề
thực tế và mau chóng có thông tin phản hồi về kết quả đào tạo.
-Nhược điểm:
Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm, có thể
hướng dẫn học viên sai phương pháp. Người hướng dẫn có thể cảm thấy học
viên là mối nguy hiểm đối với công việc của mình nên không nhiệt tình
hướng dẫn.
1.2.1.2.Chỉ dẫn công việc.
Thường áp dụng phổ biến để dạy kinh nghiệm cho công nhân sản xuất,
có thể có một số kinh nghiệm về quản lý. Đây là phương pháp dạy thực hiện
công việc tỉ mỉ và chi tiết theo từng bước thực hiện công việc bởi người có
trình độ tay nghề cao hơn.
-Ưu điểm:
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận
khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh
vực chuyên môn của họ.
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công tác trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
-Ưu điểm:
Giúp cho học viên được đào tạo đa kỹ năng, dễ dàng thích ứng các
công việc khác nhau. Doanh nghiệp có thể phân công nhân viên linh hoạt hơn.
Phối hợp hoạt động của các phòng ban có hiệu quả hơn, nhân viên có khả
năng thăng tiến cao hơn.
Học viên có thể phát hiện ra các điểm mạnh hay điểm yếu của mình từ
đó lựa chọn công việc thích hợp hơn.
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc.
1.2.2.1. Tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp:
Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính đặc
thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số
lượng và chất lượng. Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các
phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập. Trong phương pháp này
chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết
được giảng dạy tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Còn phần
thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công
nhân lành nghề hướng dẫn.
-Ưu điểm:
Giúp cho học viên học được những lý thuyết tương đối có hệ thống và
trực tiếp tham gia lao động sản xuất ở các phân xưởng tạo điều kiện cho họ
nắm vững nghề.
Hình thức này thích hợp với việc đào tạo những công nhân có trình độ
lành nghề tương đối cao.

tính để đào tạo và nâng cao năng lực của các học viên. Phương pháp này các
chương trình đào tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc thực hiện các hướng dẫn của máy tính , dùng để đào tạo rất nhiều kỹ
năng mà không cần có người dạy.
-Ưu điểm:
Học viên có điều kiện học cách giải quyết các vấn đề, tình huống giống
trong thực tế mà chi phí thấp hơn nhiều. Nội dung học tập đa dạng, học viên
có thể tự do lựa chọn , đặc biệt có thể cung cấp những thông tin phản hồi đối
với câu trả lời của người học là đúng hay sai, vì sao, sai ở đâu thông qua việc
cung cấp lời giải ngay sau câu trả lời của học viên.
-Nhược điểm:
Rất tốn kém, nó chỉ hiệu quả về chi phí khi sử dụng cho một số lượng
lớn học viên.
1.2.2.5. Đào tạo theo phương thức từ xa.
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học
không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng thời gian mà thông qua
phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung gian này có thể là sách,
tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD,Internet ( Video-
Conferencing). Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các
phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
-Ưu điểm:
Học viên có thể chủ động về thời gian học cho phù hợp với kế hoạch
của mình. Học viên ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia
khoá học đào tạo, chương trình đào tạo có chất lượng cao. Các thông tin cung
cấp cập nhật và lớn cả về mặt số lượng.
-Nhược điểm:
Hình thức đào tạo này đòi hỏi các trung tâm đào tạo phải có tính

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng: Sơ đồ trình tự xây dựng chương trình đào tạo
1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Là xác định khi nào? Ở bộ phận nào? Cần phải đào tạo , đào tạo kỹ
năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được
xác định dựa trên sự phân tích về doanh nghiệp, phân tích tác nghiệp, phân
tích nhân viên.
Phân tích doanh nghiệp cần đánh giá được chỉ số hiệu quả về mặt tổ
chức, kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, nhân viên. Phân tích tổ chức
gồm việc phân tích các tiêu thức tổ chức như chất lượng thực hiện công việc,
năng suất, kỷ luật lao động, vắng mặt… Từ đó các nhà quản trị xác định được
những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp và đưa ra các hình thức đào tạo cần
thiết. Trong kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận, tổ chức cần xác định được
những vị trí còn trống và cách thức chuẩn bị ứng viên cho các chức vụ đó.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức đề bạt nội bộ, doanh nghiệp cần có dự
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
11
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định đối tượng đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và
lựa chọn phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Các quy trình đánh giá được xác định phần nào bởi sự
có thể đo lường được các mục tiêu
Đánh giá lại nếu cần thiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

/Q
i
* H
i
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
KT
i
: Nhu cầu (công) nhân viên thuộc nghề( chuyên môn) i
T
i
: Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề( chuyên môn)
i cần thiết để sản xuất.
Q
i
: Quỹ thời gian lao động của một (công) nhân viên kỹ thuật thuộc
nghề( chuyên môn) i.
H
i
: Khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của (công) nhân
viên kỹ thuật thuộc nghề ( chuyên môn) i.
1.3.2.3. Phương pháp tính căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị kỹ thuật cần
thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một công nhân viên kỹ thuật
và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị.
KT = (SM*H
ca
)/N
SM: Số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiết ở kỳ triển vọng.
H

của các công ty lớn trong kế hoạch dài hạn.
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào bản thân phân tích công việc và viếc đánh giá tình hình
thực hiện công việc, căn cứ vào cơ cấu tổ chức, công ty sẽ xác định được số
lượng , loại lao động và loại kiến thức kỹ năng cần đào tạo.
1.3.3. Xác định mục tiêu đào tạo.
Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải nhằm mục
tiêu tổ chức trong từng giai đoạn phát triển, cần xác định mức độ cần đạt đến
của đối tượng lao động.
Xác định kết quả cần đạt được của công tác đào tạo, bao gồm:
- Những kỹ năng cụ thể cần đạt được của chương trình đào tạo và
trình độ kỹ năng có được sau đào tạo
- Số lượng và cơ cấu học viên.
- Thời gian đào tạo.
1.3.4. Lựa chọn đối tượng đào tạo.
Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên nghiên cứu và xác định
nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với
người lao động và khả năng nghề nghiệp của từng người.
1.3.5. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và bài học được
dạy, cho thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong
bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp.
Việc xây dựng chương trình đào tạo của một doanh nghiệp liên quan
đến rất nhiều yếu tố:
- Phòng nhân sự
- Công đoàn
- Các cấp và bộ phận quản lý của doanh nghiệp
- Người lao động

thức, kỹ năng trong khoá học rất tốt nhưng việc áp dụng những gì đã học vào
trong thực tế công việc rất kém. Để tránh các lãng phí trong đào tạo, sau mỗi
phần hay toàn bộ của chương trình đào tạo cần phải có sự đánh giá về kết quả
đào tạo. Xem xét, đánh giá mức độ thoả mãn các mục tiêu của đào tạo và đưa
ra những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho chương trình đào
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo sau. Đo lường kết quả đào tạo có thể sử dụng các phương pháp: Phỏng
vấn, sử dụng bảng hỏi… Phòng nhân sự có vai trò lãnh đạo trong việc xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo.
1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực.
Mọi sự vật và hiện tượng đều tồn tại và phát triển gắn với môi trường,
hoàn cảnh nhất định và chịu sự tác động của các yếu tố môi trường bao gồm
cả các tác động tích cực và tiêu cực. Doanh nghiệp cũng thường xuyên chịu
sự tác động qua lại với môi trường bên ngoài. Nó tiếp nhận các yếu tố đầu
ngoài thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng cung cấp các
sản phẩm dịch vụ ra bên ngoài. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của doanh nghiệp cũng chịu sự chi phối mạnh của các yếu tố bên
ngoài cũng như bên trong của doanh nghiệp.
1.4.1. Chính sách vĩ mô của nhà nước về quản lý nguồn nhân lực .
Chính sách vĩ mô về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực là sự điều tiết
của nhà nước đối với các hoạt động của nguồn nhân lực trong tổ chức, trong
phạm vi cả nước nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của cả bên người sử dụng
nguồn lao động và cả phía người lao động. Đồng thời nó đảm bảo sự phát
triển toàn diện và bền vững nguồn nhân lực của quốc gia. Nhà nước đưa ra
các văn bản pháp luật nhằm hướng dẫn các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện
các hoạt động quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của
mình.

định trong cuộc cạnh tranh giành thắng lợi, do vậy các tổ chức luôn làm mọi
cách để có được một đội ngũ lao động giỏi. Yêu cầu cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải chú ý tới tất cả các mặt tư chất lượng sản phẩm , giá thành
sản phẩm, giá thành sản phẩm điều đó cho thấy rằng một đội ngũ lao động
giỏi. Thêm vào đó là cùng với quá trình hội nhập ngày càng cao hơn của nền
kinh tế khu vực và thế giới đang đặt các doanh nghiệp vào hoàn cảnh phải
cạnh tranh sâu sắc và gay gắt. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ
Nguyễn Mạnh Cường - Kinh tế Lao động 44
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động nhanh chóng nâng cao khả năng sản xuất và năng lực cạnh tranh của
mình thì mới có thể chiến thắng được trong canh tranh. Điều này chỉ có thể
thực hiện được khi nội lực của các doanh nghiệp với sự giúp đỡ của và hỗ trợ
của nhà nước.Trong đó biện pháp chủ yếu là phải chủ động nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của mình thông qua nâng cao chất lượng công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1.5.2. Ý nghĩa của đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực.
1.5.2.1. Đối với người lao đông.
Trong điều kiện sự phát triển của khoa học kỹ thuật , người lao động
luôn phải nâng cao trinh độ văn hoá và nghề nghiệp chuyên môn để không bị
tụt hậu . Đào tạo và phát triển nguôn nhân lực sẽ giúp cho họ nâng cao kiến
thức và tay nghề giúp họ tự tin, làm việc có hiệu quả hơn, đóng góp cho tổ
chức nhiều hơn góp phần làm tăng thu nhập đảm bảo cho cuộc song của họ
tốt hơn. Phát huy khả năng, khám phá từng người, người lao động trở nên
nhanh nhẹn đáp ứng sự thay đổi của môi trường sản xuất kinh doanh.
1.5.2.2. Đối với doanh nghiệp:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ đảm bảo cho nhân lực của
doanh nghiệp có thể thích ứng và theo sát sự phát triển của khoa học kỹ thuật
và công nghệ, đảm bảo cho doanh nghiệp có một lực lượng lao động giỏi,
hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn

THC TRNG O TO V PHT TRIN NGUN NHN LC
TI CễNG TY TNHHNN MT THNH VIấN C KH H NI
TRONG THI GIAN QUA 2003 2005.
2.1.Mt s c im ch yu ca cụng ty TNHHNN mt thnh viờn c
khớ H Ni.
2.1.1. Lch s hỡnh thnh v quỏ trỡnh phỏt trin
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Hà nội là một doanh
nghiệp đợc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập tự chủ, là thành
viên của công ty máy thiết bị công nghiệp.
Tên công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Hà Nội
Tên thờng gọi: Công ty cơ khí Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số 108898
Tên giao dịch quốc tế: HAMECO (Hanoi Mechanical Company)
Địa chỉ : 74 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân- Hà Nội
Số điện thoại: 8584475-8584416
Fax: 8583268
Tên tài khoản Việt Nam số:710A00006-Ngân hàng Công thơng Đống Đa
Hà Nội.
Tài khoản tiền ngoại tế số:3621113072222 Ngân hàng ngoại thơng
Việt Nam.
E-mail:
Website: www.Hameco.com.vn
Trên diện tích 127976 m
2
phía Tây Nam thủ đô Hà Nội, ngày 26/11/1955
Đảng và chính phủ ta quyết định cho xây dựng một xí nghiệp cơ khí do Liên Xô
viện trợ, làm nòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp
cho cả nớc.
Ngày 12/4/1958 khánh thành Nhà máy cơ khí Hà Nội, hiện nay là công
ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội thuộc bộ công nghiệp, đánh dấu sự ra

17%-34% so với kế hoạch.
+Giai đoạn 3: ( từ 1975 đến 1985). Giai đoạn này nhà máy ổn định sản
xuất, nhà máy liên tục đạt đợc những thắng lợi kế hoạch 5 năm1975-1980;
1980-1985 và đợc Chính phủ phong tặng danh hiệu anh hùng. Trong giai đoạn
Nguyn Mnh Cng - Kinh t Lao ng 44
21
Chuyờn thc tp tt nghip
này, nhà máy tích cực mở rộng sản xuất diện tích mặt bằng tăng lên 2,7 lần, đội
ngũ lao động là 3000 ngời và đến năm 1980 đợc đổi tên thành Nhà máy chế tạo
công cụ số 1. Năm 1984, nhà máy đợc nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở cơ khí lớn.
+ Giai đoạn 4 ( từ 1986 đến 1993) Thời kỳ này nhà máy gặp nhiều khó
khăn do quá trình chuyển đổi cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhà máy phải
tự cân đối đầu vào và tìm thị trờng tiêu thụ, công tác tiêu thụ sản phẩm trì trệ do
cha quen với cung cách làm ăn mới, năm 1988 tiêu thụ đợc 498 máy, năm
1989: 253, năm 1990: 90 máy.
+Giai đoạn 5 ( từ 1994 đến 2002) Nhà máy đã có nhiều cải tổ về mặt tổ
chức quản lý, từng bớc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để
phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng. Nhà máy chú trọng sản xuất thiết
bị cơ khí lớn, sản phẩm trong giai đoạn này là thiết bị Xi măng lò đứng, thiết bị
cho các nhà máy đờng, các loại trạm trộn bê tông tự động, sản phẩm thép cán
và một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàng đợc xuất sang thị trờng Mỹ
Ngày 30/6/1995 nhà máy đổi tên thành công ty cơ khí Hà Nội do Bộ tr-
ởng bộ công nghiệp nặng ký quyết định, công ty cơ khí Hà Nội đã tổ chức liên
doanh với công ty SHIROKI ( Nhật Bản) thành lập công ty liên doanh VINA-
SHIROKI chuyên chế tạo khuôn mẫu, liên doanh này bắt đầu đi vào hoạt động
từ năm 1996. Theo đăng ký kinh doanh số 109873 đợc Uỷ ban kế hoạch thành
phố Hà Nội cấp ngày 11/11/1995, công ty cơ khí Hà Nội đợc phép sản xuất
những sản phẩm sau đây: thiệt bị công nghiệp, sản xuất cắt gọt kim loại, xuất
nhập khẩu và kinh doanh vật t thiết bị, rèn thép cán, sản phẩm đúc, phụ tùng

*2 phó tổng giám đốc:
+ Phó tổng giám đốc phụ trách chất lợng và sản phẩm máy công cụ và
phụ tùng :giúp tổng giám đốc quản lí các linh vực thuộc về chât lợng của các
sản phẩm của công ty mình sản xuất ra .Đề ra các biên pháp xử lí các phát sinh
thuộc về thẩm quyền của mình. Và có trách nhiệm báo cáo với tổng giám đốc.
+Phó tổng giám đốc phụ trách chất lợng và tiến độ sản phẩm đúc:Có chc
năng
2. Chức năng của một số phòng ban bộ phận chính của công ty
Nguyn Mnh Cng - Kinh t Lao ng 44
23
Chuyờn thc tp tt nghip
+Phòng tổ chức nhân sự: Giúp giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy
chế về lao động, tiền lơng, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính
sách xã hội theo quy định của công ty.
Có nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản
nội quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chế độ chính sách sau khi đợc giám
đốc ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất các chủ trơng, biện pháp cải tiến bộ máy
quản lý, tham gia công tác thi đua khen thởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính: Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo
thực hiện các công tác thống kê, kế toán, thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế
trong công ty theo quy chế của nhà nớc ban hành.
Nhiệm vụ: tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thống
kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới
của cơ chê quản lý. Tổ chức ghi chép, tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn
bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tính và trích
nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách và khoản nộp cấp trên, thanh toán các
khoản tiền vay, công nợ, khoản phải trả. Tổ chức bảo quản lu giữ tài liệu, sổ
liệu kế toán của công ty.
+Văn phòng công ty: là bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc tổ chức

phơng hớng nội dung và mục tiêu cụ thể của các vấn đề kỹ thuật , khoa học
công nghệ . Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm , định
mức lao động . Báo cáo định kỳ với các đơn vị quản lý trực tiếp và với giám đốc
về tình hình tài chính.
+Phòng quản lý chất lợng sản phẩm: Có chức năng kiểm tra , giám sát,
theo dõi toàn bộ chất lợng hàng hoá dịch vụ .
Nhiệm vụ: Nắm vững kế hoạch, tiến độ thời gian. Phân công lao động
trong đơn vị hợp lý theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng ngời và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lợng sản phẩm.Bảo quản ,sủ dụng các thiết
bị , lập quy trình công nghệ kiểm định sản phẩm đánh giá chính xác chất lợng
sản phẩm. Xây dựng các phơng án quản lý chặt chẽ chất lợng sản phẩm , môi tr-
ờng trong công ty.
+ Bộ máy điều hành tại các phân xởng : Hiện nay Công ty có 9 phân x-
ởng sản xuất và tơng ứng là 9 bộ máy chỉ huy riêng biệt. Các phân xởng có chức
Nguyn Mnh Cng - Kinh t Lao ng 44
25

Trích đoạn Xỏc định nhu cầu đào tạo và mục tiờu đào tạo Cần cú sự quan tõm thớch đỏng của cỏc cấp lónh đạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status