Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trờng là sự ra đời của nhiêù thành phần kinh tế và các loại
hình doanh nghiệp nh ở Nớc ta hiện nay. Với xu hớng hội nhập Quốc tế( AFTA,
APEC ) và trong t ơng lai là việc xoá bỏ hàng rào thuế quan thì việc cạnh tranh
gay gắt để tồn tại giữa các doanh nghiệp, giữa các sản phẩm cùng loại trên thị tr-
ờng là không thể tránh khỏi.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản lý
chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả. Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng
một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán. Kế
toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu của hoạt
động sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị một cách chính xác,
đầy đủ và kịp thời nhất. Trong đó kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
(NVL,CCDC) đợc xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán
trong doanh nghiệp sản xuất.
Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trực
tiếp đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Đây còn là chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật t, trình độ tổ chức công nghệ sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để kế toán giá thành, tính đúng chi phí sản xuất cho từng
đơn vị sản phẩm và tổng giá vốn hàng bán. Các doanh nghiệp sử dụng càng nhiều
loại NVL, chi phí NVL càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thì việc
quản lý NVL, quản lý chi phí NVL càng đóng vai trò quan trọng. Hay nói khác
đi, công tác kế toán NVL,CCDC thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp
với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiêu quan
trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động.
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Cơ Khí Quang Trung là một
doanh nghiệp sản xuất, NVL đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Việc kế toán NVL không chỉ dừng ở chỗ phản ánh chính xác
Nguyễn Thị Dung - 1 - K39/21.02
liệu
Nh vậy, nguyên liệu là đối tợng lao động nhng không phải mọi đối tợng
lao động đều là nguyên liệu.
Những nguyên liệu đã qua công nghiệp chế biến thì đợc gọi là vật liệu.
Nguyên liệu, vật Nguyên liệu là sự kết tinh lao động của con ngời trong đối tợng
lao động. Nguyên liệu vật liệu đợc gọi chung là nguyên vât liệu.
Khác với vật liệu, CCDC là những t liệu lao động không đủ điều kiện tiêu
chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định. CCDC là tài
sản dự trữ cho sản xuất và thuộc về tài sản lu động.
Đặc đểm, vai trò
NVL là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.
NVL thờng phong phú đa dạng về chủng loại, công dụng, hình thái vật chất Và
có một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Giá trị của vật liệu tiêu hao
trong quá trình sản xuất tạo nên giá trị của sản phẩm hàng hoá dịch vụ. Tỷ trọng
Nguyễn Thị Dung - 3 - K39/21.02
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
của chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ tuỳ thuộc vào loại hình doanh
nghiệp.Thông thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị vật liệu chiếm
tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu. NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Giá trị của NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị mới sản
phẩm tạo ra, hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Khác với NVL thì công cụ dụng cụ khi tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh nó mang đặc điểm giống tài sản cố định: Một số loại CCDC có thể tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật
chất ban đầu. Đồng thời CCDC mang đặc điểm giống NVL: một số loại CCDC
có giá trị thấp, thời hạn sử dụng ngắn, do đó cần thiết phải dự trữ cho quá trình
sản xuất kinh doanh, CCDC đợc xếp vào là tài sản lu động.
-Quá trình sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, và
dự toán chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí và
giá thành.
Do vậy trong khâu sản xuất cần lập định mức tiêu hao NVL và có quy chế trách
nhiệm cụ thể đối với việc sử dụng NVL, xác định đúng giá trị NVL đã sử dụng để
tính vào chi phí.
Nói tóm lại, tăng cờng công tác quản lý NVL là cần thiết và tất yếu trong
các doanh nghiệp sản xuất. Có quản lý tốt NVL mới đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ. Và có làm tốt công tác quản lý
NVL sẽ giảm bớt chi phí trong giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao nhất.
Bên cạnh đó, những thông tin về mức chi phí thực tế của NVL xuất dùng và sử
dụng đó cũng là cơ sở để cấp lãnh đạo đa ra quyết định đúng đắn.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC.
Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL, CCDC, kế toán với vai trò là công cụ
quản lý có các nhiệm vụ sau:
- Phân loại vât liệu theo tiêu thức quản lý của doanh nghiệp và lập danh
điểm vật liệu đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận trong doanh nghiệp .
Nguyễn Thị Dung - 5 - K39/21.02
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Tổ chức hạch toán ban đầu NVL, CCDC , tổ chức lập và luân chuyển
chứng từ hạch toán NVL trong doanh nghiệp.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp kỹ thuật về hạch toán. Tổ chức tài
khoản, tổ chức sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho của
doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất
tồn vật t theo cả hiện vật và giá trị. Tính toán đúng giá trị thực tế của NVL
nhập kho, xuất kho.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, kế hoạch
sử dụng NVL, CCDC cho sản xuất.
- Xác định các báo cáo quản trị NVL theo yêu cầu thông tin của quản lý.
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo này, đồng thời cung cấp thông tin cho việc
-Vật liệu khác: Là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên, thờng
là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh
lý tài sản cố định
+ Nếu căn cứ vào nguồn hình thành: NVL đợc chia thành hai nguồn:
-NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhập do
biếu tặng
-NVL tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Ví dụ: doanh nghiệp chế biến
chè có tổ chức đội trồng chè cung cấp nguyên liệu cho bộ phận chế biến.
+ Nếu căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia NVL thành:
-NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Gồm: NVL dùng trực tiếp
cho sản xuất chế tạo sản phẩm, NVL dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng
cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
-NVL dùng cho nhu cầu khác: Nh do nhợng bán, đem góp vốn liên doanh,
đem quyên tặng
* Phân loại CCDC
CCDC đợc phân loại tơng tự nh phân loại NVL
-Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi chép kế toán, CCDC gồm: CCDC,
bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
-Theo mục đích và nơi sử dụng CCDC gồm: CCDC dùng cho sản xuất kinh
doanh; dùng cho quản lý; dùng cho các nhu cầu khác.
Nguyễn Thị Dung - 7 - K39/21.02
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
-Phân loại theo các phơng pháp phân bổ( theo giá trị và theo thời gian sử
dụng) gồm: Loại phân bổ 1 lần; Loại phân bổ 2 lần; Loại phân bổ nhiều lần
-Phân loại theo nguồn hình thành: Tơng tự nh phân loại NVL.
1.2.2 Đánh giá NVL, CCDC
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá NVL là việc xác định giá trị NVL theo những thời điểm nhất
định và theo những nguyên tắc nhất định.
Khi đánh giá NVL phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
pháp khấu trừ. Giá mua là giá có thuế GTGT nếu NVL mua về sử dụng vào việc
sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT hoặc với doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
-Nhập do tự gia công chế biến:
Trong đó, tiền thuê gia công chế biến, tiền vận chuyển (nếu có) sẽ bao
gồm cả thuế GTGT nếu NVL đợc dùng để sản xuất mặt hàng không chịu thuế
GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, sẽ không
bao gồm thuế GTGT nếu sản phẩm sản xuất ra là đối tợng không chịu thuế
GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
-Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh.
-Nhập kho do đợc biếu tặng
Giá thực tế NVL nhập kho đợc tính theo giá thị trờng hoặc theo giá ghi trên biên
bản ghi nhận NVL biếu tặng cộng các chi phí phát sinh.
-Nhập kho đối với NVL đợc nhà Nớc cấp
Giá thực tế nhập kho là giá trị vốn NSNN đợc ghi nhận cộng các chi phí phát sinh
khác.
Nguyễn Thị Dung - 9 - K39/21.02
Giá thực tế NVL
nhập khho
Giá mua trên
hoá đơn
Chi phí
mua
Thuế nhập
khẩu nếu có
Các khoản
giảm trừ
= + + -
Giá thực tế
NVL nhập
Phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng NVL
xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO)
Nguyễn Thị Dung - 10 - K39/21.02
Giá thực tế
NVL xuất kho
Số lợng NVL
xuất kho
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
x
Đơn giá bình
quân
=
Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu
kỳ
Số lợng NVL nhập
trong kỳ
+
+
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và
lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo
đơn giá của những lần nhập sau cùng
+
Trị giá vốn thực tế vật t
nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán vật t
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán vật t
nhập trong kỳ
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03 - BH)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT- 2LN)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02 GTKT - 2 LN)
- Phiếu xuất kho theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Thẻ kho và một số thẻ kế toán chi tiết khác.
Việc lập các chứng từ này cùng với các quy định về thủ tục nhập xuất
NVL do các doanh nghiệp tự ban hành nhằm phù hợp nhất với các điều kiện cụ
thể và yêu cầu quản lý NVL tại doanh nghiệp.
1.2.3.2 Hệ thống sổ kế toán sử dụng.
Trên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp có thể áp dụng ghi sổ kế toán theo
một trong bốn hình thức kế toán mà bộ tài chính ban hành sau:
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
- Hình thc sổ kế toán Nhật ký sổ cái.
- Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.
* Hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ xuất NVL, CCDC . Trớc hết kế toán ghi
nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật
ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp (TK 152, TK 153) ở
Sơ đồ 2: Hình thức nhật ký sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi theo tháng
Đối chiếu
* Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 152, TK
153. Căn cứ vào các chứng từ kế toán về xuất NVL, CCDC kế toán lập các chứng
Nguyễn Thị Dung - 14 - K39/21.02
Chứng từ gốc :
- Hoá đơn bán hàng
(Bên bán lập)
- Phiếu mua hàng
- Hoá đơn cước vận chuyển
- Phiếu nhập, phiếu xuất
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Bảng tổng hợp chứng từ nhập
- Bảng tổng hợp chứng từ xuất
Nhật ký-Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết vật
liệu
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái các TK, trị giá thực
tế vủa NVL, CCDC xuất kho theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ.
Sơ đồ 3: Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi theo tháng
Đối chiếu
* Hình thức Nhật ký chứng từ
Theo hình thức này, hạch toán các nghiệp vụ xuất NVL, CCDC đợc phản
vật tư
Thẻ
kho
Nhật ký
chứng từ số 5
Bảng kê số 3
Bảng phân bổ
vật liệu số 2
Bảng kê chi
phí sản xuất
Sổ cái TK
Bảng tổng hợp
chi tiết vật tư
Báo cáo tài chính
Báo cáo nhập-xuất-tồn vật tư
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.2.4 Kế toán chi tiết NVL, CCDC.
Tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ thể, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý
mà việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh việc kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán đợc tiến hành theo
một trong các phơng pháp sau:
- Phong pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp ghi sổ số d
ở mỗi phơng pháp đợc tiến hành nh sau:
Phơng pháp ghi thẻ song song
-ở kho: Hàng ngày khi nhận các chứng từ xuất NVL, CCDC thủ kho kiểm
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất kho
Sổ (thẻ) kế
toánchi tiết
Bảng kê nhập-
xuất-tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đơc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
Nhợc điểm: Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán
về chỉ tiêu số lợng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc
tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật t, hàng
hoá ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày; Ph-
ơng pháp này thờng ít đợc áp dụng trong thực tế.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Phơng pháp ghi sổ số d
Nguyễn Thị Dung - 19 - K39/21.02
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Sổ kế toán tổng
Nguyễn Thị Dung - 20 - K39/21.02
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Doanh nghiệp dã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán và xây dựng đợc hệ
thống danh điểm vật t, hàng hoá hợp lý. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ kế toán vững vàng.
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ số d
'
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đốichiếu hàng ngày
1.2.5 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC.
Nguyễn Thị Dung - 21 - K39/21.02
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số d Phiếu xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng luỹ kế nhập Bảng kê nhập
-xuất- tồn
Bảng luỹ kế xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Việc lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp
căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lợng, chủng loại NVL và yêu cầu quản lý để có
sự vận dụng thích hợp và phải thực hiện phơng pháp nhất quán trong niên độ kế
toán. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC có thể áp dụng một trong hai phơng pháp kế
TK 1528 - Vật liệu khác
Trong từng TK cấp 2 có thể mở chi tiết tài khoản cấp 3, cấp 4...tới từng nhóm, thứ
NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý từng doanh nghiệp .
+ TK 153: Công cụ dụng cụ, tơng tự TK 152
TK 153 có 3 tài khoản cấp 2: TK 1531- Công cụ dụng cụ
TK 1532- Bao bì luân chuyển
TK 1533- Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh:TK 154, TK 621,
TK 627, TK 641, TK 128, TK 222...
Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập - xuất NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
TK 111, 112, 141, 331 TK 133
Tổng giá Thuế GTGT
Nguyễn Thị Dung - 23 - K39/21.02
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
thanh toán đợc khấu trừ
TK 152,153 TK621
TK 333 Nhập kho do Xuất dùng trực
tiếp cho
mua ngoài sản xuất chế tạo sản phẩm
TK 627,641, 642
Thuế nhập khẩu Xuất dùng tính ngay vào
TK 151 chi phí
Nhập kho hàng đang đi Xuất CCDC
loại Phân bổ
đờng kỳ trớc phân bổ nhiều lần. dần vào
TK 411 CPSXKD
TK 632, 157
Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán trực tiếp, gửi bán
cổ phần
Số lợng hàng
xuất kho
=
Số lợng hàng
tồn đầu kỳ
Số lợng hàng
nhập trongkỳ
Số lợng hàng
tồn cuối kỳ
+
_