Quyết toán thuế GTGT tại công ty TNHH một thành viên cơ khí Mê Linh – Hà Nội - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà thuế giá trị gia tăng
là một trong các loại thuế có tầm quan trọng trong nền kinh tế. Trong hầu như tất cả
các loại hàng hóa dịch vụ của mọi lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế quốc dân,
thuế giá trị gia tăng đều chiếm một phần trong tổng giá trị của nó. Thuế giá trị gia
tăng giúp hệ thống chính sách thuế, sắc thuế tương đồng với Luật thuế Nhà nước và
phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều đó giúp các doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp
tác, phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện bảo hộ hợp lý, có chọn
lọc, có thời hạn, có điều kiện, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất
phát triển và đảm bảo lợi ích quốc gia…
Thuế giá trị gia tăng đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong tất cả mọi
mặt đời sống kinh tế-xã hội: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất
khẩu đầu tư, thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hiện nay, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Luật thuế giá
trị gia tăng, Quyết định, Thông tư, các chính sách về thuế… liên tục được thay thế,
sửa đổi, bổ sung và dần ổn định. Chính về liên tục thay đổi nên việc thi hành chính
sách thuế giá trị gia tăng và công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng luôn cần điều
chỉnh và có thể không thể tránh khỏi sai sót. Về Luật thuế giá trị gia tăng, được ban
hành đầu tiên vào tháng 5 năm 1997; sửa đổi, bổ sung năm 2003; và đến năm 2008
đã ban hành Luật 13/2008/QH12 Luật thuế giá trị gia tăng thông qua ngày 03 tháng
6 năm 2008.
Vì tầm quan trọng của thuế giá trị gia tăng, và những gì nó đã và đang đạt
được cùng với những khó khăn do xu hướng hội nhập kinh tế của các chính sách,
quy định, Luật thuế trong giai đoạn hiện nay; nên chúng em quyết định tiến hành
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một nghiên cứu nhỏ với đề tài: “Tìm hiểu kế toán thuế GTGT và quyết toán thuế
GTGT tại công ty TNHH một thành viên cơ khí Mê Linh – Hà Nội”
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê Linh là Công ty con trực thuộc Tổng Công
Ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam.
Được thành lập vào ngày 22-09-2002 và chính thức chuyển đổi thành Công
ty TNHH MTV vào ngày 30-06-2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0104006927 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty TNHH MTV Cơ Khí Mê Linh nằm trên Khu Công Nghiệp Quang
Minh - Thị trấn Quang Minh - Huyện Mê Linh - Thành phố Hà Nội. Hoạt động chủ
yếu trong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất các loại phụ tùng cơ khí, máy móc thiết bị công nghệ, kết cấu kim
loại.
- Mua bán, đại lý ký gửi hàng hóa.
- Tư vấn chuyển giao công nghệ, lập dự án đầu tư cơ khí.
- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị công nghệ và phương tiện đo lường, kiểm tra
chất lượng sản phẩm phục vụ công nghiệp.
- Đúc, luyện kim (Luyện gang, luyện thép).
- Xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị, công nghệ và các sản phẩm đúc, cơ
khí khác (theo quy định của nhà nước).
Địa chỉ liên lạc:
Trụ sở chính : Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Điện thoại:+84 4 38134268 Fax :+84 4 38134846
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
E-mail: ,
Website: />Chủ sở hữu công ty: Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0106000932 do Phòng ĐKKD – Sở
Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 16/01/2008.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4 tòa nhà TOYOTA Mỹ Đình, đường Phạm Hùng,
xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Đại diện trực tiếp tại công ty: Chủ tịch Công ty TNHH MTV cơ khí Mê

PX
Đúc
PX
Gia
công
PX Mạ
Kẽm
Phòng
Kinh tế
- Tài
chính
Phòng
Kỹ
thuật -
và quản
lý chất
lượng
Văn
phòng
tổng
hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Đánh giá hàng xuât kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Vài năm gần đây, công ty đã đầu tư đưa vào sử dụng phần mềm kế toán Việt
Nam Engine and Agricultural Machinery Corproration vào công tác hạch toán đã là
giảm đáng kể khối lượng công việc cho các kế toán viên. Kế toán chỉ cần lọc chứng
từ cho phù hợp, sau đó nhập các dữ liệu vào máy, cuối tháng lập bút toán kết
chuyển và in báo cáo theo yêu cầu của nhà quản trị. Hệ thống máy vi tính nhằm
phục vụ cho việc ghi chép ban đầu, cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản
lý SXKD, thuận lợi cho việc phân công công tác kế toán, tổng hợp số liệu kịp thời

minh
Năm nay Năm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01 V1.25 5.054.506.266 8.278.396.041
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
02 10.499.022 507.315.200
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV
(10=01-02)
10 5.044.007244 7.771.080.841
4. Giá vốn hàng bán
11 V1.27 4.320.399.874 8.113.645.043
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
(20=10-11)
20 723.607.370 -342.564.202
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21 V1.26 4.682.712 104.276.142
Trong đó: lãi góp vốn liên doanh
21* - -
7. Chi phí tài chính
22 V1.28 398.548.137 622.440.282
Trong đó: chi phí lãi vay
23 - -
8. Chi phí bán hàng
24 96.579.213 152.641.066
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 700.974.018 988.936.327
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
{30=20+(21-22)-(24+25)
30 -467.811.286
-

tình hình tài chính.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý thuyết
1.1. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng
* Khái niệm: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp
nhân được Nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu
chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
* Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng: là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá, dịch vụ sản suất trong nước, giá tính thuế GTGT: Nếu là
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá đã có thuế TTĐB.
Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu (giá CIF) cộng
với thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá
bán của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần không tính theo số tiền trả từng kì.
Đối với hoạt động gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công.
Các trường hợp khác như: hàng hoá mang trao đổi, tặng biếu, sử dụng tiêu dùng nội
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tương đối với hoạt
động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ. Giá tính thuế GTGT đối
với các hàng hoà, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà
cơ sở kinh doanh được hưởng.
Thuế suất thuế GTGT.
Mức thuế suất 0% đối với ; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công
xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu.
Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chịu thuế doanh

Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập
pháp nhân tại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn
chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (x) Thuế
suất GTGT của, hàng hoá dịch vụ đó
1.2. Lý luận chung kế toán thuế giá trị gia tăng
* Vị trí của kế toán đối với công tác quản lý thuế giá trị gia tăng: Công tác
hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng là một khâu quan trọng trong hệ thống quản
lý và thu thuế. Kế toán thuế sẽ quản lý, xử lý hóa đơn chứng từ, tự tính toán khoản
được khấu trừ và số phải nộp ngân sách nhà nước. Đây là khâu cơ sở giúp đơn giản
hóa công tác quản lý thuế.
* Các quy định về kế toán thuế giá trị gia tăng hiện hành:
Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế:
• Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tài khoản sử dụng: TK133- thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã
khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
Một số quy định hạch toán:
Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
Hàng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, công ty phải nộp cho
cơ quan thuế tờ khai thuế giá trị gia tăng kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa,
dịch vụ mua vào và bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu:
+ Mẫu số 01/GTGT – Tờ khai thuế giá trị gia tăng
+ Mẫu số 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
+ Mẫu số 01-2/GTGT - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
Tài khoản sử dụng là TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp với các quy
định và cách tính thuế như trên, không sử dụng tài khoản 133.
2. Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, liên hệ thực tiễn với lý thuyết
2.1. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng áp dụng tại công ty TNHH một
thành viên cơ khí Mê Linh là phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status