Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quản nêu
trong luận văn, đồ án là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập –
Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 – Bộ Quốc phòng.
Tác giả luận văn, đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Thiên Hương
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.3.5.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 22
1.3.6.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 25
1.4.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất 28
1.5.Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất31
1.5.1.Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm 31
1.5.2.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 32
1.6. . Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm 33
1.7. . Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều
kiện áp dụng phần mềm kế toán 34
1.7.1.Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán: 34
1.7.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều
kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy: 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN CƠ KHÍ 17 – BQP. 38
2.1. Đặc điểm chung của Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17. 38
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí 17 38
2.1.2.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cơ khí17 49
2.1.3.Giới thiệu về phần mềm kế toán đang áp dụng 52
2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 – BQP. 61
2.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 61
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 iv
2.2.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 61
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuât tại Công ty TNHH một thành viên Cơ
khí 17- BQP. 62
Bộ Quốc phòng BQP
Chi phí nguyên vật liệu CP NVL
Chi phí sản xuất CPSX
Công nhân trực tiếp sản xuất CNTTSX
Kinh phí công đoàn CPCĐ
Nguyên vật liệu NVL
Nhân công trực tiếp NCTT
Sản phẩm dở dang SPDD
Tài sản cố định TSCĐ
Tài khoản TK
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 vi
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CONG TY GIAI ĐOẠN 2011 -2013 48
BẢNG 2:BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO THÁNG 8/ 2013 71
BẢNG 3: BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU THÁNG 8/ 2013 73
BẢNG 4: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 THÁNG 8/ 2013 74
BẢNG 5: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 THÁNG 8/ 2013 75
BẢNG 6: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH THÁNG 8/ 2013 81
BẢNG 7: BẢNG PHÂN BỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NCTT 84
BẢNG 8: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 THÁNG 8/2013 87
BẢNG 9: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ 93
BẢNG 10: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THÁNG 8/ 2013 95
BẢNG 11: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 THÁNG 8 NĂM 2013 101
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 viii
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 2.1 : MÀN HÌNH HỆ THỐNG PHẦN MỀM EFFECT 54
HÌNH 2.2 : MÀN HÌNH KHAI BÁO DANH MỤC 55
HÌNH 2.3 : MÀN HÌNH DANH MỤC TÀI KHOẢN 56
HÌNH 2.4 : MÀN HÌNH DANH MỤC VẬT TƯ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 58
HÌNH 2.5 : MÀN HÌNH DANH MỤC KHO 59
HÌNH 2.6 : MÀN HÌNH DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG CHI PHÍ 60
HÌNH 2.7 : MÀN HÌNH NHẬP PHIẾU XUẤT KHO 67
HÌNH 2.8 : MÀN HÌNH XEM SỔ SÁCH 68
HÌNH 2.9 : MÀN HÌNH BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO 69
HÌNH 2.10 : MÀN HÌNH BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU 69
HÌNH 2.11 MÀN HÌNH SỔ CÁI TK621 ( ĐTCP/TP : KHUNG XƯƠNG MAY MAY) 70
HÌNH 2.12: MÀN HÌNH NHẬP PHÂN BỔ CHI PHÍ NCTT 85
HÌNH 2.13 : MÀN HÌNH SỔ CÁI TK 622 ( ĐTCP/TP: KHUNG XƯƠNG MÁY MAY) 86
HÌNH 2.14: MÀN HÌNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 91
sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết
kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đồng thời
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 2
cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của các
nhà quản lý. Để giải quyết được vấn đề đó, cần phải hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công việc này
không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to
lớn trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản
xuất ở nước ta nói chung và mỗi công ty nói riêng. Thông qua các chỉ tiêu về
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các nhà quản lý sẽ biết được mức độ
tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí, giá thành
và từ đó tìm ra biện pháp phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược
điểm còn tồn tại nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm. Nó không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm
của toàn xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, qua quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế ở
Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 em đã đi sâu nghiên cứu và lựa
chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17 - BQP”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng kế toán nói chung, trọng tâm là kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH một thành viên
Cơ khí 17 –BQP.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Cơ khí
thành tại Công ty TNHH một thành viên Cơ khí 17.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 4
- Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên
Cơ khí 17.
Do thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng như thực tế của
bản thân còn hạn chế nên chuyên để thực tập này không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong có được sự nhận xét, góp ý của giáo viên hướng dẫn –
TS. Thái Bá Công và các cô, chú, anh chị phòng Tài chính kế toán của công
ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thiên Hương
hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 6
doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về bản chất CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện hai mặt
của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu
hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng. Khi nói đến chi phí là
giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản
phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản
phẩm là xác định một lượng CPSX nhất định, tính cho một đại lượng kết quả
hoàn thành nhất định.
Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất
là một quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành thực hiện tại một
thời điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lương sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối
lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành , chứa đựng một lượng chi phí cho
nó – đó là CPSX dở dang cuối kỳ. Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số
lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục
sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó – đó là CPSX dở dang đầu kỳ.
Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm CPSX của kỳ
trước chuyển sang và một phần CPSX phát sinh trong kỳ.
Giá thành
chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Đối với thị trường đầu ra: doanh nghiệp cũng cần xem xét giá bán,
phương thức thanh toán… sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả.
- Nhân tố chủ quan như:
+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận
dụng công suất máy móc thiết bị công nghiệp.
+ Trình độ sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng…
+ Trình độ sử dụng lao động
+ Trình độ tổ chức sản xuất
+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 8
Sự tác động của nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làm tăng
hoặc giảm CPSX và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp được CPSX và giá
thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được những nguyên nhân ảnh hưởng để
hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăng CPSX và phát huy những nhân
tố tích cực để hạ thấp CPSX và giá thành sản phẩm.
1.1.2.3. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, vai trò của
kế toán:
Các doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:
- Chú trọng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới vào sản xuất.
- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, có các biện pháp khuyến
khích người lao động.
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý
- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất:
CPSX bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Vì vậy để thuận tiện
cho công tác quản lý, hạch toán và kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được
phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Chi phí sản xuất kinh doanh thường
được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh
tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt
tính chất kinh tế của nó như thế nào. Theo cách này chi phí sản xuất được chia
thành các khoản mục sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 10
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, sử
dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc,
lao vụ. Không tính vào khoản mục này những CP NVL dùng vào mục đích
phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản
xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp:Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của
công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định. Không tính vào khoản
mục này khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của
nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp
hay nhân viên khác.
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại…) bao gồm các
khoản: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng
1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:
Theo cách phân loại này, CPSX chia làm 3 loại:
Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất
trong kỳ bao gồm CP NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số
dù có sự thay đổi trong mật độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản
phẩm sản xuất trong kỳ. Chi phí thuộc loại này gồm: chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định
phí và biến phí.
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 12
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này, CPSX được chia thành:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, từng công việc….
Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
kế toán khác nhau .
Mỗi cách phân loại có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý
vàtừng đối tượng cung cấp các thông tin cụ thể trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được
phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân
loại giá thành.
1.2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính
giá thành sản phẩm:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại như sau:
+
Biến phí
CPNCTT
+
Biến phí
CPSXC
Trong đó:
Zsxbp: Giá thành sản xuất theo biến phí
Giá thành sản xuất theo biến phí có vai trò quan trọng trong việc đưa ra
các quyết định ngắn hạn như: Quyết định nhận hay từ chối đơn đặt hàng
đột xuất; quyết định thay đổi biến phí và doanh thu để tăng lợi nhuận…
3. Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí: Là loại giá thành
trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn
thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức độ hoạt
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 14
động thực tế so với mức hoạt động theo công suất theo công suất thiết kế. Chỉ
tiêu này được sử dụng trong kiểm soát quản lý.
Công thức:
Trong đó:
Zsxhl: Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí
4. Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó
bao gồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Công thức:
Zbp =
Biến phí
sản xuất
+
Biến phí
CPNCTT
+
Biến phí
CPSXC
+
Đ.phí CPSXC
p.bổ theo mức
độ hoạt
độngthực tế
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 15
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong DN sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp
chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra
giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc
tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế
toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản
xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chi phí (sản phẩm, đơn đặt
hàng…)
Khi xác định đối tượng kế toán CPSX trước hết các nhà quản trị phải
căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản
Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không
thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế
toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng
đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các
chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo
hai bước sau:
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Thiên Hương .CQ48/21.06 17
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy thuộc vào
từng trường hợp cụ thể.Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ
thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xác định giá phí trên cơ sở hoạt
động ( Mô hình ABC) thì việc phân bổ chi phí phát sinh tại một bộ phận ( nơi
phát sinh chi phí) cho từng hoạt động và xác định chi phí hoạt động cho từng
đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, loại sản phẩm) được thực hiện theo 4
trường hợp: