Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích cuối cùng của các Doanh nghiệp là lợi
nhuận. Để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải sử dụng tốt các
nguồn lực sản xuất dựa trên cơ sở tính toán, lựa chọn các phơng án sản xuất có hiệu
quả cao nhất và có nhiều biện pháp đối phó kịp thời với các biến động của thị trờng.
Một trong những công cụ quản lý quan trọng giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc
các nhiệm vụ nêu trên là công tác kế toán quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công tác kế toán với chức năng thu thập thông tin, ghi chép, phản ánh, cung
cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, phục
vụ nhu cầu của các đối tợng quan tâm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Kế
toán nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng của công tác hạch toán kế
toán. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học giúp Doanh
nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đúng thực trạng sản xuất,
xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, đồng thời cũng giúp tìm ra những -
u, khuyết điểm trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất so với định mức và địa chỉ
của những bất cập đó để có biện pháp giải quyết một cách hiệu quả.
Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông là một doanh nghiệp hạch
toán độc lập và là công ty con của Công ty than Uông Bí - TKV thuộc Tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). Đây là một doanh nghiệp năng
động, có sự sáng tạo trong quản lý, điều hành sản xuất và có những biện pháp tích
cực để tăng sản lợng hàng năm, đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng tốt
nhu cầu thị trờng, tăng doanh thu và thu nhập, ổn định và từng bớc nâng cao đời
sống CBCNV.
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu
đối với Doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên
than Đồng Vông cùng với sự giúp đỡ của cán bộ, nhân viên trong phòng Thống kê -
Kế toán - Tài chính Công ty và các Thầy Cô giáo, vận dụng những kiến thức có đợc
vào thực tế . Vì vậy, em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông làm chuyên đề cho luận văn tốt
Công ty TNHH MTV than Đồng Vông tiền thân đợc bắt đầu từ một xí nghiệp
kinh doanh dịch vụ đó là khách sạn chuyên gia Uông Bí, sau bốn lần chuyển đổi tên:
Quyết định số 1183/TVN -TCCB, ngày 16 tháng 11 năm 1996, đợc đổi tên
thành Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh tổng hợp
Quyết định số 4653/TVN/TCCB ngày 10/11/1997 của Tổng Giám Đốc Công
ty than Việt Nam ( nay là tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam) về việc
thành lập Mỏ than Đồng Vông - Công ty than Uông Bí.
Quyết định số 433/QĐ-TCCB ngày 4/10/2001 của Tổng Giám đốc Tổng công
ty than Việt Nam về việc đổi tên Mỏ than Đồng Vông thành Xí nghiệp than Đồng
Vông - Công ty than Uông Bí.
Quyết định số 1085/QĐ - BCN ngày 27/4/2006 của Bộ trởng Bộ công nghiệp
(nay là Bộ Công Thơng), về việc chuyển Xí nghiệp than Đồng Vông thành Công ty
TNHH một thành viên than Đồng Vông hoạt động theo mô hình Công ty mẹ
Công ty con.
Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông là một đơn vị hạch toán độc
lập, là Công ty con của Công ty than Uông Bí - TKV, có t cách pháp nhân đầy đủ
theo Pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng. Trụ sở của Công ty nằm cạnh quốc lộ
18A, Cách đờng quốc lộ 70m về phía Bắc thuộc địa phận của Phờng Thanh Sơn -
Uông Bí - Quảng Ninh.
Một số chỉ tiêu chủ yếu đã đạt đợc của Công ty than Đồng Vông qua các năm
đợc trình bày ở bảng 1.1 sau:
4
Tốc độ phát triển sản xuất từ năm 2002 đến năm 2009
của Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông
Bảng 1.1
TT Nội dung ĐVT
Năm
2002
Năm
152.169 175.963 316.473 389.977 478.323 535.362 560.565 567.342
+ Xuất khẩu Tấn 7.131 7.729 17.623
+ Trong nớc Tấn 52.607 73.722 112.251
+ Bán XN cảng Tấn 89.920 90.939 185.600 389.977 478.323 535.362 560.565 567.342
+ Bán XN- KDTH Tấn 2.511 3.573 999
4
Tổng số CBCNV
Ngời
903 978 1.136 1.230 1.385 1.612 1.686 1.860
- CN SX than Ngời 713 773 897 972 1.105 1261 1.506 1.509
5
Tiền lơng
Tr.đ
14.232 15.946 34.168 51.037 70.945 83.087 110.399 122.915
+ Cho CN SX than Tr.đ 13.492 14.888 33.105 49.813 65.540 73.027 98.613 99.720
+ Tiền lơng bình
quân cho CBCNV
Ngđ/ng
- tháng
1.31
3
1.35
9 2.506 3.458 4.269 4.295 5.156
5.206
+ Tiền lơng bình
quân cho CN SX than
Ngđ/ng
-tháng
trực thuộc Công ty TNHH MTV than Uông Bí, Công ty phải thực hiện các nhiệm vụ
do Công ty than Uông Bí - TKV giao cho nh: Quản lý tài nguyên, khai thác và tiêu
thụ than theo hợp đồng phối hợp kinh doanh. Ngoài ra Công ty phải tuân thủ các
chính sách chế độ Pháp luật của Nhà nớc.
Công ty TNHH MTV than Đồng Vông là đơn vị sản xuất hàng hoá (sản xuất
chính là than). Thực hiện dây chuyền khai thác than hầm lò, đợc quản lý tổ chức tập
trung trong phạm vi khoáng sàng (ranh giới mỏ) đợc giao. Quản lý và sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho ngời lao động,
đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh.
Giáy phép đăng ký kinh doanh số 22 000 0034 do sở kế hoạch đầu t Tỉnh Quảng
Ninh cấp ngày 16 tháng 5 năm 2006. Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Khai thác chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thăm dò, khảo sát địa chất và điạ chất công trình.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Thi công xây lắp các công trình
- Vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ.
- Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng.
1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty.
Dựa vào điều kiện địa chất của Công ty và phạm vi áp dụng của thiết kế, để
đảm bảo điều kiện làm việc, tăng mức độ an toàn, nâng cao năng suất, chất lợng lao
động, giảm tổn thất tài nguyên, giảm lợng gỗ chống lò và các chi phí khác Công ty
đa ra một số hệ thống khai thác:
7
+ Hệ thống khai thác cột dài theo phơng, công nghệ chống giữ lò chợ bằng
cột chống thuỷ lực đơn bơm dịch ngoài, xà khớp HDJB - 1.200, khấu than bằng ph-
ơng pháp khoan nổ mìn, phá hoả toàn phần.
+ Hệ thống khai thác liền gơng, công nghệ chống giữ lò chợ bằng gỗ, khấu
than bằng phơng pháp khoan nổ mìn, phá hoả toàn phần.
thác
than
Bốc
xúc lên
ô tô
Vận
chuyển
than
V/c
than ra
cửa lò
Giao
than
cho XN
Cảng
Hình 1-2: Công nghệ khai thác than ở lò chợ
8
Khu vực lò chợ sử dụng vận tải than liên tục bằng hệ thống máng trợt. Than lò
chợ đợc xúc lên hệ thống máng trợt rót lên máng cào SKAT- 80, ở lò song song
chân chuyển vào goòng 3 tấn, ở lò dọc vỉa đợc tàu điện kéo ra ngoài quang lật ở cửa
lò rồi trút tải đến bãi chứa than. Sau đó than ở các bãi chứa đợc ôtô chở đến cảng
xuất than của Xí nghiệp sàng tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí TKV.
Hình 1.3 - Sơ đồ khai thác và vận chuyển than, đất đá trong hầm lò
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
1.4.1 Điều kiện địa chất - tự nhiên của Công ty than Đồng Vông.
Công ty than Đồng Vông hiện có 2 khu vực khai thác than chính đó là khu vực
Than Thùng và Khu II Cánh Gà - Vàng Danh. Ngoài ra còn có một số diện khác tại
+ 173 Đông Vàng Danh và + 71Đông Tràng Bạch song các vị trí này trữ lợng than
không nhiều chỉ sản xuất trong một thời gian ngắn.
than
V/C
đất
đá
Quang
lật
Bãi
đổ
than
Quang
lật
Bãi
thải
9
+360m. Đây là một phần sờn phía Nam của dãy núi Bảo đài. Hớng kéo dài của núi từ
Tây sang Đông, tuân theo quy luật chung của dãy Bảo Đài, thấp dần về hớng Đông
và Nam. Bề mặt địa hình và núi, lấp bởi đá than do khai thác các lộ vỉa từ vỉa 4,5 đến
vỉa 7 do vậy không có rừng cây bao phủ.
* Khí hậu :
Có thể chia thành hai mùa rõ rệt mùa ma và mùa khô. Mùa ma bắt đầu từ tháng 4
đến hết tháng 10 trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau.
Lợng ma trung bình mỗi năm khoảng từ 1.200 mm đến 2.000 mm, tập trung nhiều
nhất thờng vào tháng 7, 8 hàng năm. Do có hai mùa rõ rệt nên Công ty than Đồng
Vông trong những tháng mùa ma việc sản xuất than gặp rất nhiều khó khăn.
Mùa khô thờng có gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp trên dới 10
0
C thờng
xẩy ra vào tháng 1 và 2. Cao nhất có ngày đến 39
0
0
cắm
theo hớng Tây Bắc.
* Trữ lợng: Những số liệu về trữ lợng đợc trình bày ở bảng 1-1 và 1-2 :
Bảng tính trữ lợng các vỉa than tuyến I a đến II a Than thùng
10
Bảng 1- 2
Tên
vỉa
Khối trữ
lợng
Mức cao
trữ lợng
Từ - đến
Góc
dốc
( độ )
Diện tích
bằng
(m
2
)
Diện
tích
nghiêng
( m
2
)
Chiều
47.777
V6 6.1-3,6 195-LV 18 7.540 7.947 3,6 1,67 47.777
Cộng
khối
66.967
6.2-4,00 240-LV 80 1.601 1.625 4,0 1,67 10.855
220-240 80 2.857 2.900 4,0 1,67 19.372
195-220 80 5.418 5.500 4,0 1,67 36.740
Cộng
khối
6.3-6,33 240-LV 80 3.448 3.500 6,33 1,67 36.999
220-240 80 2.916 2.960 6,33 1,67 31.290
11
195-220 80 6.156 6.250 6,33 1,67 66.069
V5 5.1-4,64 195-220 85 10.832 10.875 4,64 1,68 84.773
Bảng tổng hợp trữ lợng các vỉa than
Bảng 1-3
Mức
Cao
Trữ lợng các vỉa than ( Tấn )
Tổng cộng
Vỉa 6a Vỉa 6 Vỉa 5
428.004 224. 76.299 728.490
250 - LV 100.188 100.188
240 - 250 18.526 43.063 61.591
220
240
135.422 45.596 181.018
195
Q
Kcal
Vỉa6a 15,22 4,56 5,05 1,1 8.027
Vỉa 6 16,98 4,46 4,0 1,5 8.057
Vỉa 5 15,62 4,5 4,99 1,0 8.002
12
Nhìn vào bảng chất lợng than thì ở khu vực Than thùng là than Antra xít có
chất lợng tốt, tỷ lệ than cục cao.
B./ Khu II cánh gà :
* Vị trí địa lý: Khu II Cánh Gà Vàng Danh đợc giới hạn 2 đứt gẫy F10 ở phía Đông
và F11 ở phía Tây. Khu vực khai trờng cùng đợc chia làm 2: Khu I và khu II bởi đứt
gẫy F12. Khu I từ F10 - F1, khu II từ F11- F12;
Khu II Cánh Gà có toạ độ:
X = 2.338.5000 - 2.341.500
Y = 371.000 - 372.500
Phía Đông giáp: Khu I Cánh Gà; Phía Tây giáp khu: Than thùng
Phía Bắc là giáp núi: Bảo Đài; Phía Nam giáp : Xã Thợng Yên Công
Khu II Cánh Gà nằm cách mằt bằng sân công nghiệp, nhà sàng Công ty than
Vàng Danh 8 km về phía Bắc.
* Địa hình:
Địa hình khu II Cánh Gà dạng đồi núi cao, đỉnh cao nhất : Có độ cao +750m
thấp nhất có độ cao +250m .
* Địa tầng, kiến tạo:
Khu II Cánh Gà có đờng phơng kéo dài theo hớng Đông Nam - Tây Bắc gần
song song nhau, chiều dài từ 150 -:- 1700 m có thể nằm đơn nghiêng cắm về phía
Bắc, Đông Bắc với góc dốc 20
0
-:- 45
0
Trữ
lợng
V8a
709.000
1-C1-329 151.000
Lộ vỉa-350 25 1.250 1.378 3,29 1,63 7.000
350-:-300 25 9.750 10.754 3,29 1,63 58.000
330-:-250 25 14.500 15.993 3,29 1,63 86.000
2-C1-259 312.000
LV-:-350 24 5.500 6.017 2,57 1,63 9.000
350-:-300 27 31.500 35.343 2,57 1,63 61.000
300-:-250 25 30.000 33.090 2,57 1,63 58.000
13
6-C2-385 128.000
LV-:-350 27 1.250 1.402 3,85 1,63 9.000
350-:-300 27 8.750 9.817 3,85 1,63 61.000
300-:250 30 8.000 9.232 3,85 1,63 58.000
9-C2-338 118.000
LV-:-300 30 7.000 8.078 3,38 1,63 44.000
300-:-250 35 11.000 13.420 3,38 1,63 74.000
VØa 8
596.914
2-C1-199 404.409
LV-:-350 36 2.200 2.710 1,99 1,63 8.720
350-:-300 28 40.480 45.823 1,99 1,63 147.551
300-:-250 26 69.300 77.061 1,99 1,63 248.138
11-C2-217 192.505
LV-:-300 26 26.750 29.746 2,17 1,63 104.408
300-:-250 30 21.750 25.009 2,17 1,63 88.097
Cộng
2.773.632
Với trữ lợng địa chất 2.773.632 tấn tơng ứng với trữ lợng công nghiệp la 1.266.000
tấn là khu vực vỉa dốc thoải điều kiện khai thác thuận lợi cho việc sản xuất kinh
doanh trong những năm tới của Công ty.
Đặc tính các vỉa than
Bảng 1- 6
Tên vỉa
Tên các chỉ tiêu
Độ tro
A
K
%
Độ ẩm
%
Chất bốc
V%
Lu huỳnh
S%
N. lợng
Q
Kcal
Vỉa 8a 13,0 4,88 3,56 0,803 7.891
Vỉa 8 13,14 4,82 3,89 0,68 8.046
Vỉa 7 13,4 4,67 4,11 0,84 7.959
Vỉa 6 18,69 4,49 5,14 1,1 7.884
Vỉa 5 18,91 4,51 4,77 2,65 7.880
Vỉa 4 20,94 4,51 5,15 2,23 7.922
Loi sn phm
TT Tên thiết bị Đơn vị
Số lợng
Hiện có
Chờ
thanh
lý
Tổng số
A Thiết bị công tác
1 Máy ép khí Cái 15 5 20
ZUFIIIB-5T Cái 4 4 8
2V6/8 Cái 2 2
YBKV 6/7 Cái 4 4
W-2,6/5 Cái 1 1 2
4L20/8 Cái 4 4
2 Máng cào Cái 62 20 82
SKAT-80 Cái 39 4 43
SBG-420/22 Cái 17 14 31
SBG-420/30 Cái 5 2 7
SBG-620/40 Cái 1 0 1
3 Quang lật Cái 1 0 1
Quang lật 1T Cái 1 0 1
4 Tời điện Cái 26 3 29
JD-11,4 Cái 18 3 21
JK-2/20 Cái 4 0 4
JH-14 Cái 4 0 4
5 Tầu điện Cái 16 2 18
16
CDXT-5-6000 Cái 9 2 11
CDXT-8-900 Cái 4 0 4
Xe goòng mở hông 1.5T Cái 110 0 110
12 Băng tải
Bộ
15 1 16
B Thiết bị động lực
13 Máy biến áp Cái 20 0 20
14 Atômát phòng nổ Cái 119 29 148
15 Máy khoan Cái 11 1 12
Máy khoan CBY -100 Cái 1 0 1
Máy khoan WD -0.2 EA Cái 10 1 11
16 Combai đào lò AM-45 Cái 1 0 1
17 Biến áp khoan Cái 60 19 79
17
C Thiết bị khác
Cái 147 5 152
Ngoài những máy móc thiết bị trình bày trong bảng 1-8 thì công ty còn nhiều
loại máy móc thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất và khai thác cũng nh các
công việc khác nh thiết bị truyền dẫn, máy móc dùng trong theo dõi quản lý và sinh
hoạt, nh máy điều hoà, máy phôtocopy, máy vi tính, máy in,tổng đài điện thoại.
Với các loại máy móc thiết bị chuyên dùng cho ngành mỏ nêu trong bảng
trên thì Công ty than Đồng Vông đủ điều kiện chủ động trong sản xuất khai thác với
mức sản lợng hiện nay. Tuy nhiên các loại thiết bị này đã cũ, cần phải bảo dỡng, sửa
chữa. Do đó công ty phải có kế hoạch khắc phục nhiều.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Trong
cơ cấu này quyền lực tập trung vào giám đốc Công ty. Bộ máy quản lý của Công ty
bao gồm: 1GĐ, 5 PGĐ, 13 phòng ban, 07 phân xởng sản xuất và 07 phân xởng phù
trợ, phục vụ sản xuất đợc mô tả trong hình 1.4. Bộ máy quản lý đợc chia làm 2 cấp:
18
Trắc
địa -
địa
chất
Phòng
Điều
hành
sản
xuất
Phòng
Cơ Điện
Vận Tải
Phòng
TT - KCS
Phòng
Kế
hoạch
vật t
Phòng
Tổ chức
lao
động
Phòng
Thống
kê
kt-tc
Phòng
thanh
tra bảo
vệ
PX
KT1
PX
KT2
PX
KT3
PX
XD
MT
PX
Thông
gíó đo
khí
PX
Đời
Sống
19
1.6. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty.
1.6.1. Tình hình tổ chức sản xuất.
a. Tổ chức sản xuất tại Công ty theo hớng chuyên môn hoá nh sau:
- Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm cho Công ty
gồm 5 phân xởng khai thác và 2 phân xởng đào lò có chức năng khai thác và tổ chức
đào lò CBSX, XDCB.
- Bộ phận phục vụ sản xuất: Làm nhiệm vụ phục vụ thờng xuyên cho bộ
phận sản xuất chính nh: Sửa chữa máy móc thiết bị, vận tải vật liệu bao gồm: Phân
xởng cơ khí sửa chữa, phân xởng vận tải, phân xởng xây dựng, phân xởng cơ giới
- Bộ phận cung ứng vật t: Phòng kế hoạch vật t: Là bộ phận trực tiếp quản lý
công tác thu mua và dự trữ vật t thiết bị đảm bảo sản xuất lâu dài của Công ty.
- Bộ phận văn hoá thể thao, phân xởng phục vụ đời sống: Đây là bộ phận
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên đây là yếu tố đặc biệt, vì nó liên quan đến con ngời, do vậy việc sử
dụng lao động của Công ty than Đồng Vông hết sức khó khăn và phức tạp. Vừa phải
đảm bảo về kinh tế, vừa đảm bảo về xã hội.
Công ty đã phân công và bố trí lao động theo đúng chuyên môn công việc,
đúng ngời, đúng việc nhằm đảm bảo trình độ chuyên môn hóa, vừa khuyến khích
cán bộ công nhân viên làm việc tốt nhằm đạt năng suất lao động cao.
Tổng số lao động của Công ty ngày càng tăng trong những năm qua để đáp
ứng tình hình kinh tế- xã hội hiện nay, giải quyết vấn đề việc làm thể hiện năm 2006
số lao động là 1.385 ngời, năm 2007 là 1.612 ngời, năm 2008 là 1800 ngời. Tính
đến 31/12/2009 theo số liệu thống kê ở Công ty than Đồng Vông tổng số công nhân
viên theo danh sách là: 1.860 ngời. Kết cấu lao động của công ty khá hợp lý với số l-
ợng lao động có trình độ đại học , cao đẳng là 309 ngời chiếm 19,17%, trình độ
trung cấp và nghiệp vụ là 203 ngời chiếm 12,59%. Để thúc đẩy nâng cao năng suất
lao động, công ty đã không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên
nh trang bị bảo hộ lao động cho công nhân ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn
hoá thể thao giải trí đợc quan tâm hơn Bên cạnh đó, công ty cũng tạo điều kiện
cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề. Do vậy, đội
ngũ cán bộ công nhân viên của công ty luôn đáp ứng đợc nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của mình và ngày càng đợc hoàn thiện theo xu hớng nâng cao trình độ.
Công ty than Đồng Vông với đội ngũ lao động trẻ, khoẻ cả về trí và lực, đó là
tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cho năm 2009
21
và những năm tiếp theo. Nhng do cơ cấu phân bố lao động cha thật phù hợp với sản
xuất nên năng suất lao động cha cao dẫn đến thu nhập bình quân trong toàn Công ty
còn thấp so với các đơn vị trong cùng công ty và trong khu vực nên Công ty cần có
biện pháp khắc phục tổ chức lại lao động trong thời gian tới .
KếT LUậN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu, phân tích tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu
Để đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn, tìm ra đợc những biện pháp,
phơng hớng giải quyết của Công ty, tác giả sẽ tiến hành phân tích hoạt động SXKD
của Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông năm 2009 trong chơng 2 của
đồ án này.
23
Chơng 2
Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh
năm 2009 của Công ty TNHH một thành viên
than Đồng Vông
2.1 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
than Đồng Vông.
Tình hình chung và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 của
Công ty TNHH MTV than Đồng Vông thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu đợc tập hợp
trong bảng 2-1.
24
Năm 2009 Công ty đã hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch đợc giao và tăng
trởng so với năm 2008.
Sản lợng than nguyên khai khai thác trong năm 2009 là 551.649 tấn; giảm
12,04% so với năm 2008 và tăng 0,3% so với kế hoạch năm 2009. Năm 2008 là một
năm đầy khó khăn và khủng hoảng kinh tế, than không xuất khẩu đợc sang Trung
Quốc và các nớc tiêu dùng nên TKV ra chỉ tiêu cho công ty than Đồng Vông mức
sản lợng theo kế hoạch là 550.000 tấn. Công ty sản xuất theo kế hoạch lộ vỉa và tận
thu xuống còn 23,16% so với năm 2008 nhng tăng lợng than hầm lò lên 14,67% .
Đây là do công tác tổ chức sản xuất điều hành của công ty, đẩy mạnh khai thác
hầm lò cho ra các sản phẩm than có chất lợng cao hơn nhiều so với than lộ vỉa và tận
thu có chứa nhiều tạp chất.
Tuy vậy nhng sản lợng than tiêu thụ vẫn tăng lên đáng kể so với năm trớc và
so với kế hoạch đã đề ra: Cụ thể tăng lên 101,21% so với năm 2008 và tăng lên