Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP đầu tư xây dựng Ngân Hàng - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế,chuyển từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa,Việt Nam
đã tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc và phát triển nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần đặc biệt là việc đầu t và phát triển các ngành truyền
thống,điều này là cần thiết để hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới
chuẩn bị cho việc gia nhập tổ chức thơng mại(WTO).Tuy nhiên cơ chế thị trờng
với tính năng động vốn có đã tạo ra môi trờng cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh
nghiệp với nhau.Để tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh đó,đòi hỏi các
doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất,từ khi
doanh nghiệp bỏ vốn ra đến khi doanh nghiệp thu hồi vốn về.Làm thế nào để đạt
đợc hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất? Là câu hỏi đối với tất cả các doanh
nghiệp.Có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi,cải thiện đời sống lao
động,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc,tăng tích luỹ và thực hiện tái sản
xuất mở rộng.
Để thực hiện đợc điều đó,yêu cầu đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp là
phải quản lý chặt chẽ toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu(NVL) chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng nh giá thành sản phẩm.Vì vậy các
doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu,giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất song vẫn đảm bảo
đợc chất lợng sản phẩm,có nh vậy sản phẩm làm ra mới đủ sức cạnh tranh trên thị
trờng.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty cổ
phần đầu t xây dựng ngân hàng em nhận thấy tầm quan trọng của công tác tổ chức
kế toán nguyên vật liệu.Để nhằm hiểu rõ hơn việc thực tiễn công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty CPĐT xây dựng ngân hàng,với sự hớng dẫn tận tình
của cô giáo Nguyễn Thị Quý cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các cô chú,

tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Ngoài ra những t liệu lao động
không có tính bền vững nh đồ dùng bằng sành sứ, thủy tinh, giầy dép và quần áo
làm việc dù thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình nh ng
vẫn coi là CC, DC.
b- Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:
+ Đặc điểm của NL,VL:
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ
Khi tham gia vào một quá trình sản xuất NL,VL thay đổi hoàn toàn hình
thái vật chất ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
+ Đặc điểm của công cụ dụng cụ
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật
chất ban đầu, giá trị bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kì.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
2. Vai trò của kế toán NL,VLvà CCDC trong sản xuất kinh doanh :
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý
NL,VLvà CCDC trong doanh nghiệp thì kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối lợng, phẩm
chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NL,VLvà CCDC nhập xuất
và tồn kho.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng phát tính giá NL,VL
và CCDC nhập, xuất, tồn.
Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NL,VLvà CCDC theo
đúng chế độ và phơng pháp quy định.

nhiệt lợng.
Phụ tùng thay thế là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự trữ
để sử dụng cho việc sửa chữa và thay thế cho các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại vật liệu và thiết bị dùng
cho công tác XDCB để hình thành lên TSCĐ
Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật liệu
trên.
* CCDC trong doanh nghiệp sản xuất đợc phân nh sau:
- Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất
- CCDC dùng cho công tác quản lý
- Quần,áo, bảo hộ lao động
- Khuân mẫu đúc sẵn
- Lán, trại tạm thời
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hóa, vật liệu
+ Các loại CCDC khác đợc chia làm 3 loại:
- Công cụ, dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết NL,VL và CCDC trong
các doanh nghiệp sản xuất ta có thể căn cứ vào từng đặc tính lý hóa của từng loại
để chia thành từng nhóm, thứ NL,VL và CCDC cho phù hợp với mục đích kinh
doanh của từng doanh nghiệp.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
2- Đánh giá NL,VL và CCDC .
Đánh giá NL,VL và CCDC là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
chúng theo những nguyên tắc nhất định về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong
đó bao gồm cả NL,VL và CCDC) phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Tr-

Giá gốc của Nl,Vl
CCDC nhập kho
=
Giá gốc vật liệu
xuất kho
+
Chi phí
chế biến
* Giá gốc của NL,Vl và CCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập kho đợc
tính theo công thức sau:
Giá gốc của
NL,VL và CCDC
nhập kho
=
Giá gốc NL,VL
Xuất kho thuê
Ngoài chế biến
+
Tiền công phải
Trả cho ngời
chế biến
+
Các loại
Chi phí liên
quan
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Giá gốc của NL,VL và CCDC nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc

pháp tính trị giá hàng tồn kho sau:
* Phơng pháp tính giá đích danh: Giá trị thực tế Nl,VL và CCDC xuất
kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập.
* Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính
theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hàng về phụ thuộc
vào tình hình doanh nghiệp ( bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)
Giá trị thực tế
NL,VL và CCDC
xuất kho
=
Số lợng
NL,VL và CCDC
xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
gia quyền
Trong đó đơn giá bình quân gia quyền đợc tính theo phơng án sau:
* Phơng án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả ký dự trữ:

7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Đơn giá
bình quân gia
quyền cả kỳ
dự trữ
=

+
Số lợng NL, VL và
CCDC nhập kho của
từng lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc, xuất truớc ( FIFO): Trong phơng pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc
xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất
gồm thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này giá trị hàng xuất kho đợc tính theo
giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần thời điểm đầu kỳ, giá trị
của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc
gần cuối kỳ còn tồn kho.
* Phơng pháp nhập sau, xuất truớc (LIFO): Trong phơng pháp này áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất
trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc
sản xuất trứơc đó theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá
của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2. Đánh giá NL, VL CCDC theo giá theo hạch toán.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng, thờng
sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ NL, VL và CCDC hoạt động nhập, xuất NL, VL và
CCDC diễn ra thờng xuyên, liên tục. Nếu ta áp dụng nguyên tắc tính theo giá gốc
thì rất phức tạp, khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh nghiệp có thể xây
dựng hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và
ghi sổ KT chi tiết NL, VL và CCDC.
Giá hạch toán là do KT của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá kế
hoạch, giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng. Giá hạch toán đợc sử dụng

CCDC có giá trị quy cách, chất lợng riêng biệt.
1. Chứng từ kế toán sử dụng và thủ tục nhập xuất kho NL, VL và CCDC .
1.1. chứng từ kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chứng từ kế toán ban hành theo
QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính và các Quyết
định khác có liên quan bao gồm:
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08 VT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 BH)
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn GTGT.
Đối với chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,
phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu nội dung và phơng pháp
lập.
Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
về nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng tối thiểu theo quy định của nhà nớc, các
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 05 VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 VT).
1.2. Thủ tục nhập xuất NL, VL và CCDC.
a. Thủ tục nhập NL, VL và CCDC: Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế
hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết phiếu báo giá để tiến hành mua

xuất nhập đã đợc phân loại theo từng thứ vật t cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số thẻ kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
Kế toán chi tiết NL, VL và CCDC theo phơng pháp thẻ song song có thể đ-
ợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
* Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu dồn vào
cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.
2. Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn trên thẻ kho về
mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: Sử dụng số thẻ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu,
phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
* Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu
dồn vào cuối tháng, không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.

nói chung và NL, VL và CC, DC nói riêng.
1. Các tài khoản chủ yếu sử dụng:
*TK 152 Nguyên liệu, vật liệu:
Kế toán sử dụng TK152 NL, VL để phản ánh giá trị hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm các loại NL, VL trong kho của doanh nghiệp.
TK152 có kết cấu nh sau:
- Bên nợ:
+ Giá trị thực tế NL, VL nhập kho do mua ngoài tự chế, thuê ngoài, gia
công, chế biến nhận góp liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác.
+ Giá trị của NL, VL thừa phát hiện do kiểm kê.
- Bên có:
+ Trị giá thực tế của NL, VL xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
+ Trị giá của NL, VL trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Trị giá của NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê.
- Số d: Phản ánh giá trị thực tế của vật liệu tồn kho hiện có
- TK152: Có thể mở thành tiểu khoản cấp 2, 3 để KT có thể theo dõi chi tiết
theo từng loại vật liệu cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp:
+ TK 152.1: Nguyên vật liệu chính.
+ TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ.
+ TK152.3: Nhiên liệu.
+ TK 152.4: Phụ tùng thay thế.
+ TK 152.5: Thiết bị xây dựng cơ bản.
+ TK 152.8: Vật liệu khác.
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
* TK 153. Công cụ dụng cụ:
Tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng

KKTX, tÝnh VAT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ

17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
VI. Phơng pháp tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1. Khái niệm:
Là phơng phsản phẩm không theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục tình
hình nhập xuất vật liệu công cụ dụng cụ thành phẩm hàng hoá mua vào nhập kho
trong kỳ và đợc theo dõi trên một tài khoản riêng: TK 611 mua hàng.

kỳcuối
tồn giá Trị
-
kỳtrong
nhậpgiá Trị
+
kỳầuđ
tồn giá Trị
=
khoTồn
giá Trị

Tài khoản sử dụng: 611
2. Ph ơng pháp hạch toán:
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, tính VAT theo phơng pháp khấu trừ
18

+ Phòng kỹ thuật +1 đội xe
+ Phòng vật t +2 đội nề
+ Phòng tài vụ +1 đội mộc
+ Phòng hành chính

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó có 84 ngời. Nhiệm vụ
chủ yếu của công ty xây lắp Ngân Hàng vẫn là xây dựng và sửa chữa kho tàng nhà
xởng trong ngành ngân hàng nhng có quy mô lớn hơn trớc.
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Năm 1987, theo quy mô phát triển của công ty và theo yêu cầu của ngành,
công ty xây lắp đổi tên thành Xí Nghiệp xây lắp Ngân Hàng theo quyết định số
418/QĐ-NH do thống đốc Ngân Hàng ký ngày 1-10-1987. Ban lãnh dạo Xí
Nghiệp bao gồm:1 giám đốc và 2 phó giám đốc, tổng số cán bộ công nhân có
khoảng trên 100 ngời.
Năm 1995 căn cứ vào pháp lệnh Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam ngày
23-5-1990, căn cứ quyết định 15/CP ngày 2-3-1993 của chính phủ, căn cứ vào
công văn số 2266/013-KHH ngày 13-7-1995 của uỷ ban kế hoạch nhà nớc thừa uỷ
quyền thủ tớng chính phủ cho phép xí nghiệp xây lắp ngân hàng đổi tên và bổ
sung ngành nghề sản xuất. Từ Xí Nghiệp xây lắp Ngân Hàng thành Công ty
xây dựng Ngân Hàng trực thuộc Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam.
Công ty xây dựng Ngân Hàng có t cách pháp nhân hoạt động hạch toán
độc lập. Cùng với sự phát triển của ngành Ngân Hàng cũng nh xu thế phát triển
chung của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, công ty xây dựng Ngân Hàng đã có
những đổi mới đáng kể, nhiệm vụ chính của công ty trong thời kỳ này không chỉ
đơn thuần là sửa chữa và xây dựng kho tàng nhà xởng trong nội bộ ngành Ngân
Hàng nh trớc nữa mà đã mở rộng quy mô hoạt động tham gia đấu thầu xây dựng
các hạng mục công trình vừa và nhỏ trên toàn quốc.

- Xây dựng sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và lắp đặt thiết bị các công trình của ngân
hàng.
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
b. ph ơng h ớng hoạt động
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế đều vận động và phát triển mạnh mẽ góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc. Quá trình vận động và phát triển
đó có rất nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản vì không đủ sức cạnh tranh, hoạt động
sản xuất kinh doanh không hiệu quả, không thích ứng kịp thời với thị trờng.Vì vậy
việc tồn tại đợc trên thị trờng là rất khó khăn đối với các doanh nghiệp và với các
nhà đầu t.
Để tồn tại công ty cần phải có những định hớng cho mọi hoạt động của mình,
tập trung hợp lý mọi nguồn lực để đẩy mạnh sự phát triển nhằm đạt đợc mục tiêu
nh đã định. Những định hớng đó là:
- Duy trì và nâng cao tốc độ tăng trởng về mọi mặt đồng thời thay đổi căn bản về
cơ cấu (cơ cấu sản xuất kinh doanh, cơ cấu cán bộ,cơ cấu lực lợng sản xuất .đặc
biệt là thay đổi cơ cấu nguồn vốn một cách hợp lý) đồng thời làm tăng và đa dạng
22
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
hoá chủ sở hữu nguồn vốn(cổ phần hoá)để tạo sự phát triển vững chắc nhằm mục
tiêu đề ra.
- Có kế hoạch từng bớc đầu t công nghệ hiện đại tiên tiến, đào tạo đội ngũ kỹ
thuật và công nhân lành nghề có đủ trình độ làm chủ công nghệ để phát huy tối đa
công suất thiết bị.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thoả mãn
nhu cầu đợc học tập và đào tạo của họ, làm cho cán bộ công nhân viên yên tâm
công tác phấn đấu xây dựng công ty phát triển.
Trên cơ sở định hớng cơ bản để đạt đợc mục tiêu phơng hớng đề ra trong thời

Chức
hành
chính
Tổ

khí
đội
thi
công
số 1
đội
thi
công
số 2
đội
thi
công
số 3
BCN
Công
Trình
Số 6
đội
thi
công
số 4
đội
thi
công
số 5

công ty còn là ngời trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán tài vụ.
_Phó giám đốc: là ngời tham mu giúp việc cho giám đốc đồng thời cũng là
ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc,trớc các cấp lãnh đạo và toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty về phần việc mà giám đốc giao cho.
Các phòng chức năng:
Phòng chức - hành chính: Tổ là bộ phận kiểm tra việc chấp hành các quy
định của công ty nh: Quản lý lao động, tuyển chọn ký kết hợp đồng lao
động thời vụ quý năm,sử dụng hợp lý cán bộ quản lý và công nhân trong
sản xuất,đảm bảo tốt các chế độ chính sách đối với ngời lao động bao gồm
cả công tác tiền lơng và bảo hiểm xã hội vv ..Đây cũng là bộ phận quản lý
lu trữ văn th, công văn, thiết bị văn phòng và bảo vệ.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Là bộ phận có nhiệm vụ giúp giám đốc xây
dựng các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh thi công xây dựng các
công trình vừa và nhỏ của công ty trớc mắt cũng nh lâu dài,đồng thời xây
dựng phơng án đầu t trang thiết bị máy móc phục vụ cho công tác thi công
25

Trích đoạn Các phòng chức năng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status