Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Ngân hàng - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế,chuyển từ nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa,Việt Nam
đã tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc và phát triển nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần đặc biệt là việc đầu t và phát triển các ngành truyền
thống,điều này là cần thiết để hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới
chuẩn bị cho việc gia nhập tổ chức thơng mại(WTO).Tuy nhiên cơ chế thị trờng
với tính năng động vốn có đã tạo ra môi trờng cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh
nghiệp với nhau.Để tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh đó,đòi hỏi các
doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất,từ khi
doanh nghiệp bỏ vốn ra đến khi doanh nghiệp thu hồi vốn về.Làm thế nào để đạt
đợc hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất? Là câu hỏi đối với tất cả các doanh
nghiệp.Có nh vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi,cải thiện đời sống lao
động,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc,tăng tích luỹ và thực hiện tái sản
xuất mở rộng.
Để thực hiện đợc điều đó,yêu cầu đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp là
phải quản lý chặt chẽ toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu(NVL) chiếm tỉ trọng
lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng nh giá thành sản phẩm.Vì vậy các
doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu,giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất song vẫn đảm bảo
đợc chất lợng sản phẩm,có nh vậy sản phẩm làm ra mới đủ sức cạnh tranh trên thị
trờng.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty cổ
phần đầu t xây dựng ngân hàng em nhận thấy tầm quan trọng của công tác tổ chức
kế toán nguyên vật liệu.Để nhằm hiểu rõ hơn việc thực tiễn công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty CPĐT xây dựng ngân hàng,với sự hớng dẫn tận tình
của cô giáo Nguyễn Thị Quý cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các cô chú,
các anh chị trong phòng kế toán của công ty CPĐT xây dựng Ngân Hàng, em đã đi
1
sâu vào nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu taị công

kinh doanh.
+ Đặc điểm của công cụ dụng cụ
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật
chất ban đầu, giá trị bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kì.
3
2. Vai trò của kế toán NL,VLvà CCDC trong sản xuất kinh doanh :
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý
NL,VLvà CCDC trong doanh nghiệp thì kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối lợng, phẩm
chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NL,VLvà CCDC nhập xuất
và tồn kho.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng phát tính giá NL,VL
và CCDC nhập, xuất, tồn.
Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NL,VLvà CCDC theo
đúng chế độ và phơng pháp quy định.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
NL,VL và CCDC.
Tham gia kiểm tra đánh giá NL,VLvà CCDC theo chế độ quy định của nhà
nớc.
Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho NL,VLvà CCDCphục
vụ cho công tác quản lý. Định kỳ phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử
dụng NL,VL và CC, DC.
II- Phân loại và đánh giá NL,VL và CC, DC.
1- Phân loại NL,VL và CCDC:
Để tiến hnàh hoạt đọng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụng
rất nhiều loại NL,VL và CCDC có vai trò, chức năng và đặc tính lý hóa khác nhau
để phù hợp với mục đích kinh doanh của mình. Để tiến hành công tác quản lý và

- Công cụ, dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết NL,VL và CCDC trong
các doanh nghiệp sản xuất ta có thể căn cứ vào từng đặc tính lý hóa của từng loại
để chia thành từng nhóm, thứ NL,VL và CCDC cho phù hợp với mục đích kinh
doanh của từng doanh nghiệp.
5
2- Đánh giá NL,VL và CCDC .
Đánh giá NL,VL và CCDC là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
chúng theo những nguyên tắc nhất định về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong
đó bao gồm cả NL,VL và CCDC) phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Tr-
ờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện đợc.
2.1 Đánh giá NL,VL và CCDC theo nguyên tắc giá gốc .
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
NL,VL và CCDC trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của NL,VL và CCDC đợc xác
định theo từng trờng hợp nhập xuất.
a. Giá gốc của NL,VL và CCDC mua ngoài nhập kho đ ợc tính theo công
thức
Giá gốc
NL,VL và
CCDC mua
ngoài NK
=
Giá mua ghi trên
hóa đơn sau khi

Tiền công phải
Trả cho ngời
chế biến
+
Các loại
Chi phí liên
quan
6
* Giá gốc của NL,VL và CCDC nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc
thu hồi vốn góp đợc ghi nhận theo giá thực tế do hội đồng định đánh giá lại và đã
đợc chấp thuận cộng với các chi phí tiếp nhận ( nếu có ).
* Giá gốc của NL,VL và CCDC nhận biếu tặng:
Giá gốc của
NL,VL và CCDC
nhập kho
=
Giá trị hợp lý ban đầu
của NL,VL và CCDC
tơng đơng
+
Các chi phí khác có
liên quan trực tiếp
dến việc tiếp nhận
* Giá gốc của NL,VL và CCDC đợc cấp.
Giá gốc
NL,VL và CCDC
nhập kho
=
Giá ghi trên sổ của đơn vị cấp
trên hoặc giá đợc đánh giá lại

7
Đơn giá
bình quân gia
quyền cả kỳ
dự trữ
=
Giá trị thực tế NL, VL
và CCDC tồn kho đầu
kỳ
+
Giá trị thực tế NL,
VL và CCDC nhập
kho trong kỳ
Số lợng NL, VL và
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Số lợng NL, VL và
CCDC nhập kho
trong kỳ
Số lợng của NLVL và CCDC tồn kho đầu kỳ + Số lợng NL,VL và CCDC
nhập kho trong kỳ
* Phơng án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Đơn giá bình
quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế NL, VL
và CCDC tồn kho trớc
khi nhập
+

ghi sổ KT chi tiết NL, VL và CCDC.
Giá hạch toán là do KT của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá kế
hoạch, giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng. Giá hạch toán đợc sử dụng
thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đợc sử dụng tong đối ổn định lâu dài. KT
tổng hợp NL, VL và CCDC phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực tế. Cuối
tháng, phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán.
kỳtrong kho nhậpCCDC
VL NL,toán hạchtrị Giá
+
kỳầuđ khotồn CCDC
VL NL,toán hạchtrị Giá
kỳtrong kho nhậpCCDC
VL NL,tế thực trị Giá
+
kỳầuđ khoTồn
CCDC và VL NL,tế thực trị Giá
=
giá lệch
nhchê số Hệ
giá lệch nhchê
số Hệ
x
xuất kho CCDC VL, NL,
toán hạchtrị Giá
=
xuất kho CCDC VL, NL,
của tế thực trị Giá
III. kế toán chi tiết NL, VL và CC, DC
NL VL và CCDC đợc sử dụng trong doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú
về chủng loại. Để phục vụ cho công tác quản lý NL, VL và CCDC trong doanh

hàng.
b. Thủ tục xuất NL, VL và CCDC: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, điều
kiện của các bộ phận sử dụng vật t viết phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin
lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ
vào phiếu xuất sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t vào thẻ kho.
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi
sổ kế toán.
IV. các phơng pháp kt chi tiết NL, VL và CC, DC.
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NL, VL và CC,
DC đợc thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán đợc tiến hành theo các phơng
pháp sau:
10
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp số d.
Mỗi một phơng pháp trên đều có u điểm và nhợc điểm riêng trong việc ghi
chép, phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể
từng doanh nghiệp về quy mô, chủng loại vật t sử dụng, trình độ và yêu cầu quản
lý, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học trong công tác kế toán
NL, VL và CCDC để lựa chọn và áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
thích hợp phát huy hiệu quả của công tác kế toán.
1. Ph ơng pháp thể song song.
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ
kho ghi chép và ghi theo số lợng: Khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật t thủ
kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi tiến hành
ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn
kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi hoặc kế toán xuống nhận các chứng từ
xuất nhập đã đợc phân loại theo từng thứ vật t cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số thẻ kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.

cuối tháng.
* Nhợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số l-
ợng. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ KT. Do đó hạn chế đợc chức
năng của KT.
V. Kế toán tổng hợp NL, VL và CC, DC theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục
trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Hiện nay phơng pháp này đợc
sử dụng phổ biến ở nớc ta. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật t, hàng hoá có giá trị thấp thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà sử dụng phơng
pháp này sẽ tốn nhiều công sức. Dẫu vậy, phơng pháp này có độ chính xác cao và
cung cấp thông tin một cách kịp thời, cập nhật. Theo phơng pháp này thì bất kỳ thời
14
điểm nào cũng có thể xác định đợc lợng nhập xuất tồn từng loại hàng tồn kho
nói chung và NL, VL và CC, DC nói riêng.
1. Các tài khoản chủ yếu sử dụng:
*TK 152 Nguyên liệu, vật liệu:
Kế toán sử dụng TK152 NL, VL để phản ánh giá trị hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm các loại NL, VL trong kho của doanh nghiệp.
TK152 có kết cấu nh sau:
- Bên nợ:
+ Giá trị thực tế NL, VL nhập kho do mua ngoài tự chế, thuê ngoài, gia
công, chế biến nhận góp liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác.
+ Giá trị của NL, VL thừa phát hiện do kiểm kê.
- Bên có:
+ Trị giá thực tế của NL, VL xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
+ Trị giá của NL, VL trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+ Trị giá của NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê.

TK này đợc dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ng-
ời bán, ngời nhận thầu về các khoản mua vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp
đồng đã ký.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán NVL CCDC kế toán còn phải sử dụng
một số tài khoản nh sau TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 222, TK 331, TK
621, TK 627, TK 642.
2. Kế toán các ngiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NL, VL và CC, DC:
16
* S¬ ®å h¹ch to¸n tæng hîp NVL, CCDC theo ph¬ng ph¸p
KKTX, tÝnh VAT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ

17
VI. Phơng pháp tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1. Khái niệm:
Là phơng phsản phẩm không theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục tình
hình nhập xuất vật liệu công cụ dụng cụ thành phẩm hàng hoá mua vào nhập kho
trong kỳ và đợc theo dõi trên một tài khoản riêng: TK 611 mua hàng.

kỳcuối
tồn giá Trị
-
kỳtrong
nhậpgiá Trị
+
kỳầuđ
tồn giá Trị
=
khoTồn
giá Trị

+ Phòng kỹ thuật +1 đội xe
+ Phòng vật t +2 đội nề
+ Phòng tài vụ +1 đội mộc
+ Phòng hành chính

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó có 84 ngời. Nhiệm vụ
chủ yếu của công ty xây lắp Ngân Hàng vẫn là xây dựng và sửa chữa kho tàng nhà
xởng trong ngành ngân hàng nhng có quy mô lớn hơn trớc.
20
Năm 1987, theo quy mô phát triển của công ty và theo yêu cầu của ngành,
công ty xây lắp đổi tên thành Xí Nghiệp xây lắp Ngân Hàng theo quyết định số
418/QĐ-NH do thống đốc Ngân Hàng ký ngày 1-10-1987. Ban lãnh dạo Xí
Nghiệp bao gồm:1 giám đốc và 2 phó giám đốc, tổng số cán bộ công nhân có
khoảng trên 100 ngời.
Năm 1995 căn cứ vào pháp lệnh Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam ngày 23-5-
1990, căn cứ quyết định 15/CP ngày 2-3-1993 của chính phủ, căn cứ vào công văn
số 2266/013-KHH ngày 13-7-1995 của uỷ ban kế hoạch nhà nớc thừa uỷ quyền
thủ tớng chính phủ cho phép xí nghiệp xây lắp ngân hàng đổi tên và bổ sung
ngành nghề sản xuất. Từ Xí Nghiệp xây lắp Ngân Hàng thành Công ty xây
dựng Ngân Hàng trực thuộc Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam.
Công ty xây dựng Ngân Hàng có t cách pháp nhân hoạt động hạch toán
độc lập. Cùng với sự phát triển của ngành Ngân Hàng cũng nh xu thế phát triển
chung của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, công ty xây dựng Ngân Hàng đã có
những đổi mới đáng kể, nhiệm vụ chính của công ty trong thời kỳ này không chỉ
đơn thuần là sửa chữa và xây dựng kho tàng nhà xởng trong nội bộ ngành Ngân
Hàng nh trớc nữa mà đã mở rộng quy mô hoạt động tham gia đấu thầu xây dựng
các hạng mục công trình vừa và nhỏ trên toàn quốc.
Từ khi đợc thành lập đến nay công ty xây dựng Ngân Hàng không ngừng
phát triển, luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu mà Nhà Nờc và ngành Ngân Hàng đã
giao cho. Để hoàn thành nhiệm vụ của mình ban giám đốc và tập thể công nhân

thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc. Quá trình vận động và phát triển
đó có rất nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản vì không đủ sức cạnh tranh, hoạt động
sản xuất kinh doanh không hiệu quả, không thích ứng kịp thời với thị trờng.Vì vậy
việc tồn tại đợc trên thị trờng là rất khó khăn đối với các doanh nghiệp và với các
nhà đầu t.
Để tồn tại công ty cần phải có những định hớng cho mọi hoạt động của mình,
tập trung hợp lý mọi nguồn lực để đẩy mạnh sự phát triển nhằm đạt đợc mục tiêu
nh đã định. Những định hớng đó là:
- Duy trì và nâng cao tốc độ tăng trởng về mọi mặt đồng thời thay đổi căn bản về
cơ cấu (cơ cấu sản xuất kinh doanh, cơ cấu cán bộ,cơ cấu lực lợng sản xuất .đặc
biệt là thay đổi cơ cấu nguồn vốn một cách hợp lý) đồng thời làm tăng và đa dạng
22
hoá chủ sở hữu nguồn vốn(cổ phần hoá)để tạo sự phát triển vững chắc nhằm mục
tiêu đề ra.
- Có kế hoạch từng bớc đầu t công nghệ hiện đại tiên tiến, đào tạo đội ngũ kỹ
thuật và công nhân lành nghề có đủ trình độ làm chủ công nghệ để phát huy tối đa
công suất thiết bị.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thoả mãn
nhu cầu đợc học tập và đào tạo của họ, làm cho cán bộ công nhân viên yên tâm
công tác phấn đấu xây dựng công ty phát triển.
Trên cơ sở định hớng cơ bản để đạt đợc mục tiêu phơng hớng đề ra trong thời
gian tới công ty phải xây dựng đợc chiến lợc kinh doanh tổng thể một cách hợp lý,
khoa học và mang tính khả thi.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty xây dựng Ngân Hàng hiện nay có
150 ngời. Để điều hành và tổ chức sản xuất thi công xây dựng công ty đã tổ chức
bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến nh sau:

23

thi
công
số 2
đội
thi
công
số 3
BCN
Công
Trình
Số 6
đội
thi
công
số 4
đội
thi
công
số 5
Xưởng
Thiết
bị
BCN
Công
trình
số 7
BNC
công
trình
số 8

công trình vừa và nhỏ của công ty trớc mắt cũng nh lâu dài,đồng thời xây
dựng phơng án đầu t trang thiết bị máy móc phục vụ cho công tác thi công
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status