MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................iv
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT
NAM......................................................................................................................... 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam:...................................................................................................1
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech
Việt Nam:..................................................................................................................4
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam:.......................................................................................................................... 4
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam 2017-2018:.................................................................................7
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT NAM..........................9
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam:.......................................................................................................................... 9
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam:.................................................................................................15
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT NAM...............19
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam..................................................................................................19
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam..................................................................................20
KẾT LUẬN.............................................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................23
PHỤ LỤC................................................................................................................ 24
i
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế
và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công Ty TNHH cơ khí chính xác PSCTechViệt
Nam nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Từ viết tắt
BCTC
GTGT
NVL
TMCP
TNHH
TK
TT
PSCTech Việt Nam 2017-2018:.................................................................................7
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT NAM..........................9
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam:.......................................................................................................................... 9
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam:.................................................................................................15
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT NAM...............19
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam..................................................................................................19
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam..................................................................................20
KẾT LUẬN.............................................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................23
PHỤ LỤC................................................................................................................ 24
iv
v
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC
PSCTECH VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH cơ khí chính
xác PSCTech Việt Nam:
1.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam:
Tên đơn vị viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech
vụ đối với ngân sách Nhà Nước trên cơ sở vận dụng một cách tốt nhất năng lực
buôn bán của Công ty và đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào kinh
doanh.
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh
nghiệp và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà Nước giao. Bảo vệ môi trường, bảo vệ
sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội. Chấp hành pháp luật, thực hiện
chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện được đầy đủ các chế độ, Chính
sách của Nhà Nước đối với các công nhân viên như: thường, phạt, các chính sách
đãi ngộ, phúc lợi . . . Thực hiện phân phối theo lao động và công bảng xã hội, tổ
chức chăm lo cho đời sống và không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề
nghiệp của các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Xuất phát từ điều kiện của công ty, hiện nay trong đăng ký kinh doanh của
công ty có các ngành nghề kinh doanh như sau:
2
Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH cơ khí chính xác
PSCTech Việt Nam
STT
Tên ngành
Mã ngành
1
Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
C25110
7
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim C25120
8
Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
C25130
9
Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
C25910
10
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
C25920
11
Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông C25930
12
G4669
18
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
M7110
19
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên M72100
20
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
21
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác M7490
(Nguồn: Phòng Hành chính- nhân sự)
M74100
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam được thành lập và hoạt
động từ ngày 14 tháng 09 năm 2016 theo Luật Doanh nghiệp nước Công hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam dưới hình thức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên.
kiện thực tế của công ty gồm:
Giám đốc (Vũ Văn Hạnh):
- Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
quản lý nhân viên
4
- Kiểm tra, xét duyệt các sản phẩm trước khi giao cho khách hàng
- Ký các chứng từ mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa nhỏ
- Lập kế hoạch, phương án kinh doanh hàng tháng, quản lý việc xuất nhập,
cân đối hành hóa, vật tư
Phó giám đốc (Phạm Thanh Hải):
- Phụ trách các vấn đề về phát triển kinh doanh
- Xúc tiến thị trường, tiếp cận nguồn thông tin và quan hệ đối tác
- Ký những chứng từ liên quan đến việc mua bán vật tư, bán phế liệu
Bộ phận kinh doanh:
- Tiếp xúc với các đối tác của công ty
- Quản lý các tài liệu liên quan đến công tác bán hàng của doanh nghiệp
- Tìm kiếm hoặc nghiên cứu các thị trường hoặc đối tác tiềm năng
- Nghiên cứu các hoạt động quảng bá sản phẩm của công ty
Bộ phận Tài chính - Kế toán:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty
- Quản lý sổ sách và các giấy tờ cần thiết liên quan đế tài chính
- Tham mưu cho giám đốc về phương pháp quản lý nguồn tài chính của công ty
- Lập các báo cáo cần thiết
- Quyết toán thuế cuối năm với chi cục thuế
Bộ phận hành chính nhân sự:
- Tiến hành theo dõi, quản lý hành chính, nhân sự của công ty
- Phụ trách các công việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự
- Lập các báo cáo định kì khi có yêu cầu của cấp trên
KỸ THUẬT
(NHÂN
Nguồn:SỰ
Phòng Hành chính- nhân sự)
6
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH cơ
khí chính xác PSCTech Việt Nam 2017-2018:
Bảng 1.2: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua hai năm
2017-2018
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
0
1.471.088.182
5.651.633.886
4.180.545.704
284,18
1.144.007.380
2.602.064.546
1.458.057.166
127,45
327.080.802
3.049.569.340
2.722.488.538
832,36
675.652
0
3.150
(3.150)
0
2.497.517
(2.497.517)
0
2.494.367
(2.494.367)
0
79186,25
79186,25
148.814.089
72.848.610
(75.965.479)
(51,05)
0
51.011.525
51.011.525
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018)
7
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh
nghiệp năm 2018 so với năm 2017 có nhiều chuyển biến đáng kể, cụ thể :
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 là
5.651.633.886 VNĐ, của năm 2017 là 1.471.088.182 VNĐ, năm 2018 tăng
4.180.545.704 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 284.18% so với năm 2017. Giá vốn
hàng bán năm 2018 là 2.602.064.546 VNĐ, của năm 2017 là 1.144.007.380 VNĐ
tăng so với năm 2017 là 1.458.057.166 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 127,45%.
Việc doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn năm 2018 tăng so
với năm 2017 làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
832,36%.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 là 716.333 VNĐ, của năm 2017 là
675.652 VNĐ, tăng 40.681 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,02%. Chi phí tài chính
năm 2018 là 141.768.317 VNĐ, của năm 2017 là 19.147.392 VNĐ, năm 2018 so
với năm 2017 tăng 122.620.925 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 640,40%.
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 là 2.833.171.229 VNĐ, của năm
2017 là 159.791.823 VNĐ, năm 2018 so với năm 2017 tăng 2.673.379.406 VNĐ,
tương ứng với tỷ lệ tăng 1673,04%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2018 là 72.848.610 VNĐ, lợi nhuận trước thuế
thuế và cơ quan chức năng.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ nắm giữ, bảo quản tiền của công ty, thường xuyên
thực hiện việc kiểm kê, đối chiếu sổ sách với kế toán tránh việc thất thoát ngân sách
công ty, thực hiện thu chi theo yêu cầu khi có sự phê duyệt của kế toán trưởng và
Ban Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: là người sẽ thực hiện việc xử lý các nghiệp vụ kế toán,
ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu trình kế toán trưởng phê duyệt, kiểm tra tính hợp lý,
hợp lệ của các chứng từ, chịu trách nhiệm tính, theo dõi tiền lương và các khoản
trích theo lương, Theo dõi các khoản công nợ của khách hàng, nhà cung cấp cũng
như nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Thủ quỹ
(Nguồn: Phòng Hành chính- nhân sự)
2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo
TT133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 do Bộ Tài chính ban hành.
- Niên độ kế toán công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
hằng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
bàn giao hoàn thành sửa chữa lớn, biên bản kiểm kê, bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ…
Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong doanh nghiệp:
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là việc chuyển các chứng từ từ các bộ
phận khác đến bộ phận kế toán để hoàn thiện và ghi sổ kế toán, toàn bộ quá trình
của tổ chức lưu chuyển chứng từ được tính bắt đầu từ khâu đầu tiên là lập chứng từ
đến khâu cuối cùng là đưa vào lưu trữ, cụ thể gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán: Các chứng từ sau khi được lập hoặc
tiếp nhận được xử lý đều được ghi vào sổ kế toán.
- Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
-Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: Sau khi chứng từ được sử dụng để ghi
sổ, kế toán đưa chứng từ vào lưu trữ, sắp xếp theo trình tự thời gian và nghiệp vụ,
bảo quản theo đúng các quy định của Nhà Nước
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế
toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo thông tư
133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài Chính.
Một số tài khoản chủ yếu Công ty sử dụng để hạch toán trong quá trình
cung cấp:
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 1121 – Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng TMCP An Bình
11
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 13311: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
Tài khoản 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán một số nghiệp vụ tại Công ty:
Ví dụ 1: Ngày 29/08/2019, Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam mua các loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần công nghệ và thiết bị hàn,
Hóa đơn số 0000076, NVL đã về nhập kho đủ, tổng giá chưa thuế 9.500.000, thuế
suất thuế GTGT đầu vào 10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền chuyển khoản
VNĐ.
Kế toán ghi:
Nợ TK 152:
9.500.000
Nợ TK 133:
950.000
Có TK 1121:
10.450.000
Ví dụ 2: Ngày 17/08/2019, Công ty cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam bàn
giao sản phẩm đã gia công cơ khí theo yêu cầu cho Công ty cổ phần công nghiệp
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Chú thích:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính:
14
Hệ thống báo cáo kế toán nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng
quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt
- Bộ phận thực hiện: thực hiện công tác này là Bộ phận Tài chính – Kế toán.
Việc phân tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, dựa vào số liệu báo cáo kết quả kinh
doanh của Công ty năm trước cũng như tình hình thị trường để đưa ra quyết định.
- Thời điểm công ty tiến hành công tác phân tích là một năm hai lần:
Công ty TNHH PSCTech Việt Nam thường tiến hành phân tích kinh tế vào
cuối mỗi năm khi kết thúc một niên độ kế toán.
- Nguồn dữ liệu để phân tích kinh tế: là thông tin về kinh tế tài chính phản
ánh quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin
từ tài liệu hạch toán, các chỉ tiêu kế hoạch định mức về kinh tế tài chính trong sản
xuất kinh doanh.
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích kinh tế:
2.2.2.1 Nội dung phân tích kinh tế tại công ty:
Phân tích hoạt động kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế nhằm kiểm tra đánh giá
thường xuyên, toàn diện tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng; Đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn, TSCĐ; Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu và tìm nguyên
nhân; Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách và luật pháp Nhà nước;
Phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại yếu kém của công ty cũng
như khai thác khả năng tiềm tàng của công ty để phát triển; Xây dựng phương án
kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định.
2.2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế
Các chỉ tiêu phân tích doanh thu:
Tốc độ phát triển liên hoàn =
Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân =
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu được bao
nhiêu đồng doanh thu.
(3)
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tổng tài sản bình quân
Hệ số lợi nhuận trên Vốn
148.817.239
1.822.147.432
2.816.877.777
0.082
75.346.127
3.207.473.018
5.813.289.556
0.023
17
So sánh
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
(5) =
(4) = (3) - (2)
(73.471.112)
1.385.325.587
2.996.411.779
(0.058)
(49.37)
thời gian tới.
2.2.3. Tổ chức công bố báo cáo phân tích:
Tổ chức công tác phân tích kinh tế được Công ty chú trọng trọng, trở thành
một nhiệm vụ quan trọng bên cạnh việc tổ chức công tác kế toán. Do hiện nay Công
ty chưa có bộ phận riêng biệt để tiến hành phân tích kinh tế vì vậy, vào cuối tháng
12 hàng năm với số liệu dự kiến hoặc theo yêu cầu của ban giám đốc, phòng tài
chính – kế toán tiếp tục tiến hành công viện phân tích kinh tế và lập các báo cáo
phân tích:
- Báo cáo phân tích sử dụng nguồn vốn
- Báo cáo tình hình sử dụng vật tư, nguyên vật liệu
- Báo cáo doanh số
- Báo cáo công nợ
- Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Các loại báo cáo trên được cung cấp cho Giám đốc, trưởng phòng tài chínhkế toán, trưởng phòng kinh doanh. Từ số liệu của các báo cáo trên, Công ty sẽ thảo
luận và đưa ra các biện pháp khắc phục các hạn chế còn tồn tại, tiếp tục duy trì
những lợi thế mà công ty PSCTech đang có.
18
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT
NAM
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam
3.1.1. Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán: bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, gọn
nhẹ, dễ kiểm tra. Việc phân công bố trí nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình
độ của mỗi người, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu tương đối đầy đủ, kịp thời
cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng khác có liên quan.
phẩm.
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH
cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam
3.2.1 Ưu điểm:
Công tác phân tích của công ty được phòng Tài chính- Kế toán thực hiện
không cón bộ phận phân tích riêng, điều này đã giúp công ty tiết kiệm được một
khoản chi phí.
Về phương pháp phân tích, Công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và
phương pháp tỷ lệ. Nó giúp cho người sử dụng có cái nhìn tổng quan về các con số
và tình hình hoạt động của Công ty.
Bộ phận Tài chính- Kế toán của Công ty đã có những nhìn nhận đúng đắn, cố
gắng khi đã phân tích đưa ra được những được các hệ thống chỉ tiêu cơ bản cần thiết
phục vụ cho các nhà quản trị.
3.2.2 Hạn chế:
- Công tác phân tích còn lẻ tẻ, việc đầu tư cơ sở vật chất, thời gian cũng như
đội ngũ nhân sự cho công tác này chưa cao. Các nhà quản lý chưa sử dụng kết quả
phân tích như một công cụ hữu hiệu cho hoạt động của công ty. Và hầu hết công tác
phân tích do phòng kế toán tài chính làm, công ty chưa có một ban phân tích riêng
quy định về quyền hạn, trách nhiệm.
- Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của doanh nghiệp còn ít, mang tính chất khái
quát do đó chưa phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Kết quả phân tích chỉ có ý nghĩa trong ngắn hạn, chưa đem lại cho đối
tượng sử dụng thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp một cách có chiều sâu
do số liệu được sử dụng trong phân tích chủ yếu là 2 năm.
20