TÓM LƯỢC
Đề tài “Kế toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam” được nghiên cứu nhằm mục đích góp phần hoàn
thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam.
Trước khi đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng tại Công ty, đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận liên quan đến kế toán bán hàng trong
Doanh nghiệp sản xuất thương mại từ đó lấy làm nền tảng cho việc nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp. Bài khóa luận là kết quả của quá trình nghiên cứu thực trạng
tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam và nghiên cứu cơ sở lý luận
liên quan.
Từ các thông tin, số liệu thu thập được về Kế toán bán nhóm hàng gia công
cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam, qua nghiên cứu,
phân tích kết hợp các lý luận về kế toán bán hàng, bài khóa luận đã đưa ra các phát
hiện về ưu điểm, cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong Kế toán bán mặt
hàng gia công cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam, đưa
ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Kế toán bán nhóm hàng gia công
cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam.
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình
em đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trường
Đại học Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam.
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo Trần Hải Long– giảng
viên Bộ môn Kế Toán Tài Chính khoa Kế toán – Kiểm toán Trường đại học Thương
Mại, anh Vũ Văn Hạnh- Giám đốc Công ty, chị Phạm Thị Ngọc – kế toán trưởng
phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa
luận cuối khóa của mình. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu
1.2.2.4. Sổ kế toán.......................................................................................................................29
Hình thức nhật ký chung..............................................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG GIA CÔNG CƠ KHÍ TẠI
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH XÁC PSCTECH VIỆT NAM....................................35
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường đến kế toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty
TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam..................................................................................39
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp...............40
3.2.3. Lập dự phòng phải thu khó đòi.........................................................................................60
3.2.4. Hoàn thiện phương thức bán hàng...................................................................................63
3.2.5. Thực hiện các khoản giảm trừ doanh thu.........................................................................64
3.2.6. Giải pháp về áp dụng chiết khấu thanh toán....................................................................64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1
CÁC PHỤ LỤC......................................................................................................................2
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................v
Phương pháp so sánh....................................................................................................................3
Phương pháp so sánh....................................................................................................................3
Phương pháp tổng hợp dữ liệu.....................................................................................................3
Phương pháp tổng hợp dữ liệu.....................................................................................................3
Phương pháp toán học..................................................................................................................3
Phương pháp toán học..................................................................................................................3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
TNHH
Từ viết tắt
Nghĩa của từ
Trách nhiệm hữu hạn
DNSXTM
DN
TSTM
Doanh thu
Tài khoản
Thông tư
Hợp đồng kinh tế
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đối với hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp, bán hàng giữ vai trò
quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh bán hàng sẽ góp phần làm
tăng doanh thu, qua đó làm tăng lợi nhuận và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy và
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng được
thực hiện tốt còn giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội,
đồng thời cải thiện đời sống của người lao động. Đó là lý do của các nhà quản lý
doanh nghiệp phải luôn luôn nghiên cứu, hoàn thiện các phương pháp nhằm thúc
đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa. Kế toán với tư cách là một công cụ cung cấp thông
tin một cách kịp thời, hữu hiệu và khoa học là phương pháp không thể thiếu của các
nhà quản lý doanh nghiệp. Việc nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện phương pháp
kế toán nghiệp vụ bán hàng là yêu cầu khách quan đối với mọi doanh nghiệp.
Khi Việt Nam đã mở cửa hội nhập với nền kinh thế thế giới, việc bán hàng của
Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam càng phải đối mặt với những
khó khăn thử thách. Do vậy, để có thể đứng vững trên thị trường thì Công ty phải tổ
chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép Công ty chủ
động thích ứng với môi trường, nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực
hiện có để bảo toàn và phát triển vốn nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt
Nam, em được nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty. Trên cơ sở những kiến thức,
lý luận và hiểu biết về kế toán bán hàng, em nhận thấy tầm quan trọng trong công
-Về không gian: Tập trung khảo sát và nghiên cứu đề tài kế toán bán nhóm
hàng gia công cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam,
nghiên cứu trên sổ sách, chứng từ kế toán, số liệu trên phần mềm kế toán.
-Về thời gian nghiên cứu: Em khảo sát và nghiên cứu tại Công ty TNHH cơ khí
chính xác PSCTech Việt Nam gồm hai đợt: đợt 1 từ ngày 31/12/2018 đến ngày
25/01/2019, đợt 2 từ ngày 25/02/2019 đến 19/04/2019, số liệu kế toán bán nhóm hàng
gia công cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam.
- Số liệu nghiên cứu: Để có thể nắm bắt được thực trạng kế toán bán nhóm
hàng gia công cơ khí của Công ty, em đã thu thập tài liệu từ năm 2016 đến năm
2018, tuy nhiên để dẫn chứng thực tế trong bài thì em xin dẫn chứng số liệu, chứng
từ kế toán của công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam Quý III năm
2018.
4.
Phương pháp nghiên cứu đề tài
2
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Em đã đưa ra những câu hỏi cho Ông Vũ
Văn Hạnh - Giám đốc và các nhân viên trong phòng kế toán của công ty, các câu
hỏi trực tiếp liên quan đến nội dung công tác kế toán của doanh nghiệp. Sau đó, em
ghi lại câu trả lời đã thu thập được.( Phụ lục số 01)
- Phương pháp quan sát thực tế: Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã quan
sát cách làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế toán phụ
trách kế toán bán hàng, quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng từ lập chứng
từ, luân chuyển chứng từ tới ghi sổ kế toán rồi ghi chép lại. Từ đó, em có được cái
nhìn khách quan về công tác tổ chức bộ máy kế toán và tình hình hoạt động của
doanh nghiệp và có thể thu thập số liệu phù hợp với yêu cầu của đề tài em đã chọn
- Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập: Em đã tìm hiểu các chứng từ liên
Nội dung chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng của
doanh nghiệp, nội dung và phương pháp kế toán bán hàng theo các quy định và
chuẩn mực hiện hành. Trình bày tổng quan các phương thức bán hàng, các phương
thức thanh toán. Ngoài ra còn trình bày các Chuẩn mực toán liên quan đến kế toán
bán hàng. Trình bày về kế toán bán hàng trong DNSXTM theo Chế độ kế toán
doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (thông tư 133/2016/TT-BTC).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty
TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam
Nội dung chương này đánh giá tổng quan và ảnh hưởng của môi trường đến kế
toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty, đồng thời trình bày thực trạng kế
toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty, các chính sách bán hàng của Công
ty đồng thời tìm hiểu và trình bày một số nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại Công ty
TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam.
Chương 3: Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng gia
công cơ khí tại công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam
Thông qua các kết quả nghiên cứu Chương 1 và Chương 2, đưa ra kết luận và
các phát hiện qua nghiên cứu, đồng thời đề xuất các kiến nghị, đưa ra ưu nhược
điểm trong kế toán bán nhóm hàng gia công cơ khí tại Công ty. Từ đó đưa ra những
phương pháp khắc phục các nhược điểm đó và hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng
gia công cơ khí tại Công ty TNHH cơ khí chính xác PSCTech Việt Nam
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.
Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
5
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do
người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng kinh tế.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị của khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: Là khoản thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế đánh trên những hàng hóa dịch vụ đặc
biệt không được Nhà nước khuyến khích kinh doanh.
- Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế định trên các mặt hàng xuất khẩu nước ngoài
thuộc diện chịu thuế.
Giá vốn hàng bán:
Khái niệm giá vốn hàng bán theo giáo trình “Kế toán Tài chính” – Trường Đại
học Thương Mại, năm 2010 thì: ‘Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ
trong kỳ’.
Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hoá được
xác định là đã tiêu thụ trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán bao gồm:
- Trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ.
- Số trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong hạch toán giá vốn hàng bán là nguyên tắc
nhất quán. Để tính giá thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho doanh nghiệp có
nhiều phương pháp để lựa chọn. Mỗi phương pháp sẽ cho ra một kết quả khác nhau,
quản của doanh nghiệp. Cụ thể có hai hình thức sau:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,
bên mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN phải xuất kho hàng
hóa, giao trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ
hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp
nhận là đã tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩm
dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên
mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
DN. Hàng hóa chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán
hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí
vận chuyển do DN hay do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu
DN chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu
chi phí vận chuyển thì sẽ phải thu tiền của bên mua.
Bán buôn vận chuyển thẳng
7
Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển
bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau:
+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: Theo hình thức
này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho
bên mua. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh
toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức
này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua
bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến một địa điểm
đã được thỏa thuận. Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn
c) Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa
Theo hình thức này, DN giao hàng cho cơ sở đại lý. Đại lý sẽ trực tiếp bán
hàng và thanh toán cho DN và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi bán ở
đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN. Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN
nhận được tiền do bên đại lý thạnh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.1.2.3. Các phương thức và hình thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có
thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2
bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp. Có 3 phương thức thanh
toán:
Phương thức thanh toán trực tiếp:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người
mua sang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán
theo phương thức hàng đổi hàng). Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động
của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
Phương thức thanh toán trả chậm:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá. Từ
phương thức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng.
Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận động của
tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.
Phương thức thanh toán trả trước:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
trước thời điểm giao nhận hàng hóa. Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc
chắn việc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng. Như vậy, theo phương
thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng có
hoá và phương thức thanh toán của từng phương thức bán hàng.
Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chính
xác để xác định được phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình.
Do bán hàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặt
10
tiền và hàng. Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ
và thu hồi công nợ của khách hàng, điều này yêu cầu kế toán cũng như thủ quỹ phải
quản lý theo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá, các khoản giảm trừ,
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Để đảm bảo tính liên tục trong kinh
doanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại để có kế hoạch kinh
doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời. Thêm vào đó kế toán phải thường xuyên
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiện các chính sách có liên
quan đến hoạt động đó: giá cả, chi phí bán hàng, quảng cáo tiếp thị, đồng thời phải
tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động đó một cách hợp lý.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Như đã khẳng định, bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế
toán trong doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý
và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh
nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết
quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Chính vì vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán
bán hàng là phải:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp
với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh
thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả
nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế
toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi tăng vốn
chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn
chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra.
Nguyên tắc nhất quán
12
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với
các phương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương
pháp tính trị giá hàng xuất kho.
1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán hàng tồn kho. Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàng
bán chính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, hàng tồn
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua
trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồn cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá
trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc
gần cuối kỳ hàng còn tồn kho.
Như vậy, mỗi phương pháp xác định giá vốn hàng bán đều có những đặc điểm
riêng, kế toán cần cân nhắc đặc điểm của hàng tồn kho và hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN mình để chọn lựa một phương pháp tính giá cho phù hợp với thực
trạng của doanh nghiệp.
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02:
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn
giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là số
chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Theo Điều 4, Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sung
thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ
trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản
đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình
xây lắp tại doanh nghiệp về trích lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng tính theo
công thức sau:
Mức dự
Lượng vật tư hàng
Giá gốc
phòng giảm
hóa thực tế tồn kho
phí tiêu thụ (ước tính).
1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác”
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời
điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ
sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
- Điều kiện thứ nhất: DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém
phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...
Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng
hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như :
+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được
hoạt động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.
+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.
+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ
trong hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.
+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được
nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả
lại hay không.
Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ
việc bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.
Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được ghi
nhận doanh thu bán hàng
- Điều kiện thứ hai: DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình
thức gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên
mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời
điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã
bán được.
16
Xác định doanh thu:
Doanh thu được xác định như sau:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với
bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi số
lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp.
Đây là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa. Phiếu
này do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho
thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 giao cho khách
hàng.
- Các loại hóa đơn, chứng từ khác:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Bảng kê hàng hóa bán lẻ
+ Hóa đơn cước phí vận chuyển
+ Hóa đơn thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ .......
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng:
Bước 1: Lập chứng từ
Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong toàn bộ
quy trình kế toán của mọi đơn vị kế toán. Khi lập chứng từ bán hàng cần phải tuân
18
thủ các quy định sau:
Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh của doanh nghiệp đều phải lập
chứng từ bán hàng. Chứng từ bán hàng chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ bán
hàng phát sinh.
Nội dung chứng từ bán hàng phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung
thực với nội dung nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phải kịp thời, chính xác theo nội
dung quy định trên mẫu.
Chữ viết và số trên chứng từ bán hàng phải rõ ràng, không tẩy xóa, sửa
ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Bước 2: Kiểm tra chứng từ:
Trình tự kiểm tra chứng từ bán hàng bao gồm:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ bán hàng.
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng phát sinh
thông qua các yếu tố cơ bản đã được ghi trên hóa đơn, chứng từ bán hàng.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ bán hàng.
Khi kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng nếu phát hiện có hành vi vi phạm
chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải
báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành.
Bước 3: Sử dụng chứng từ
Sử dụng chứng từ là tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán. Sau khi
bộ phận kế toán kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cơ bản trên chứng từ bán
hàng đã lập, nếu xác minh những yếu tố đó là đúng và hoàn toàn hợp lý thì chứng từ
đó sẽ được đưa vào luân chuyển và sử dụng để shi sổ kế toán.
Trong bước sử dụng chứng từ bán hàng cần lưu ý một vài điểm sau:
Đối với hóa đơn, chứng từ bán hàng không đúng thủ tục, nội dung và chữ
số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hay ghi sổ phải trả lại, yêu cầu
làm thêm thủ tục và điểu chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Để chuẩn bị cho việc phản ánh chứng từ bán hàng vào sổ kế toán được dễ
dàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn thì sau khi kiểm tra, kế toán cần phải tiến hành
một số công việc như ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu của
các chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán để hoàn thiện chứng từ.
Chỉ khi nào hóa đơn, chứng từ bán hàng được kiểm tra và hoàn chỉnh mới
20